Luận văn: Phân tích đặc trưng hóa học và đánh giá nước dằn tàu

Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh: Nghiên cứu chuyên sâu và phân tích toàn diện về đề tài [điền đề tài luận văn]. Tải luận văn đầy đủ tại đây.

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2015

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

LỜI NÓI ĐẦU

1.1. Nƣớc dằn tàu

1.2. Tình trạng hiện tại của nƣớc dằn tàu

1.2.1. Trên thế giới:

1.2.2. Tại Việt Nam

1.3. Thành phần chính của nƣớc dằn tàu

1.4. Thành phần hóa học chung của nƣớc dằn tàu

1.5. Kim loại nặng

1.6. Xác định thành phần hóa học chung của nƣớc dằn tàu

1.7. Xác định photpho bằng phƣơng pháp khối lƣợng

1.8. Xác định photpho bằng phƣơng pháp thể tích với thuốc thử molypdat

1.9. Xác định photpho bằng phƣơng pháp trắc quang

1.10. Xác định kim loại nặng

1.11. Phƣơng pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES)

1.12. Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

1.13. Phƣơng pháp phổ Plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS)

2. CHƢƠNG 2

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4. Phƣơng pháp phân tích

2.5. Xác định Clorua: Phƣơng pháp Mohr

2.6. Xác định tổng photpho: Phƣơng pháp xanh Molypden

2.7. Xác định nitrat: Phƣơng pháp khử với Zn/CdSO4

2.8. Xác định nitrit: Phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử Griss

2.9. Xác định amoni ( NH4 ): Phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử Nessler

2.10. Kim loại nặng

2.11. Đánh giá chung về các phép đo. Giới hạn phát hiện, Giới hạn định lƣợng

2.12. Sai số của phép đo

2.13. Hóa chất và thiết bị

2.14. Các hóa chất tiêu chuẩn. Kim loại nặng

2.15. Quy trình phân tích

2.16. Quy trình phân tích nƣớc dằn tàu

2.17. Xác định độ muối trong nƣớc dằn tàu

2.18. Xác định photpho trong nƣớc dằn tàu

2.19. Xác định nitơ trong nƣớc dằn tàu

2.20. Xác định kim loại nặng trong mẫu nƣớc dằn tàu

2.21. Phân tích bùn dằn tàu

2.22. Xác định photpho trong bùn dằn tàu

2.22.1. Xác định nitơ trong bùn dằn tàu

2.22.2. Xác định kim loại nặng trong bùn dằn tàu

3. KẾT QUẢ VÀ THảO LUậN

3.1. Đánh giá chung về quy trình phân tích

3.2. Xác định kim loại bằng phƣơng pháp ICP – MS kết hợp chiết pha rắn (SPE)

3.3. Xây dựng đƣờng chuẩn xác định các kim loại

3.4. Ảnh hƣởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại

3.5. Ảnh hƣởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại

3.6. Ảnh hƣởng của dung môi rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại

3.7. Ảnh hƣởng của nồng độ axit rửa giải đến độ thu hồi của kim loại

3.8. Ảnh hƣởng của thể tích axit rửa giải đến hiệu suất thu hồi của kim loại

3.9. Đánh giá độ chính xác của phƣơng pháp phân tích

3.10. Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu

3.11. Phân tích mẫu thực

3.12. Phân tích mẫu nƣớc dằn tàu

3.13. Xác định độ muối trong mẫu nƣớc dằn tàu

3.14. Xác định Photpho trong mẫu nƣớc dằn tàu

3.15. Xác định Nitrit trong mẫu nƣớc dằn tàu

3.16. Xác định Nitrat trong mẫu nƣớc dằn tàu

3.17. Xác định Amoni trong mẫu nƣớc dằn tàu

3.18. Xác định Kim loại trong mẫu nƣớc dằn tàu

3.19. Phân tích mẫu bùn dằn tàu

3.20. Xác định Photpho trong mẫu bùn dằn tàu

3.21. Xác định Nitơ tổng trong mẫu bùn dằn tàu

3.22. Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh Tổng quan Ý nghĩa 50 60

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Hạnh tập trung vào phân tích đặc trưng hóa học và đánh giá hiện trạng của nước dằn tàu, một vấn đề cấp bách trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của ngành vận tải biển. Nước dằn tàu, mặc dù quan trọng đối với sự an toàn và ổn định của tàu, lại tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với hệ sinh thái và môi trường biển. Các sinh vật sống sót sau hành trình dài có thể xâm lấn và gây hại cho hệ sinh thái địa phương. Bên cạnh đó, các thành phần hóa học như chất dinh dưỡng, độ muối và kim loại nặng có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng. Luận văn này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá và quản lý rủi ro từ nước dằn tàu tại Việt Nam, nơi mà vấn đề ô nhiễm môi trường biển đang ngày càng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu tập trung vào cả nước dằnbùn dằn tàu, một khía cạnh ít được quan tâm nhưng lại có thể chứa nồng độ cao các chất ô nhiễm. Việc nghiên cứu Nguyễn Thị Hạnh thực hiện các phân tích chi tiết về độ muối, các hợp chất dinh dưỡng vô cơ (Photpho, Nitơ) và hàm lượng kim loại nặng trong nước dằn tàu, góp phần vào việc xây dựng các biện pháp kiểm soát và quản lý hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng đề cập đến các nghiên cứu trước đây, như của Nguyễn Việt Quốc, về sự có mặt của các sinh vật lạ tại các cảng Việt Nam, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát nước dằn tàu để bảo vệ đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng. "Các sinh vật sống sót sau hành trình của tàu sẽ được xả ra ngoài môi trường mới theo nước dằn tàu." (Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh).

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu nước dằn tàu

Nghiên cứu về nước dằn tàu là vô cùng quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ hệ sinh thái biển và sức khỏe con người. Vấn đề ô nhiễm nước dằn tàu ngày càng trở nên nghiêm trọng do sự gia tăng của hoạt động vận tải biển và thiếu các biện pháp kiểm soát hiệu quả. Các nghiên cứu như của Nguyễn Thị Hạnh giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thành phần và mức độ ô nhiễm của nước dằn tàu, từ đó có thể đưa ra các giải pháp quản lý và xử lý phù hợp.

1.2. Bối cảnh ô nhiễm môi trường biển tại Việt Nam

Việt Nam có bờ biển dài và hoạt động vận tải biển sôi động, điều này đồng nghĩa với việc nguy cơ ô nhiễm nước dằn tàu là rất lớn. Tuy nhiên, hệ thống quản lý nước dằn tàu của Việt Nam còn nhiều hạn chế, thiếu các quy định nghiêm ngặt và chưa có các bộ phận nghiên cứu và phát triển chuyên sâu. Do đó, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh là một đóng góp quan trọng để nâng cao nhận thức và thúc đẩy các hành động cụ thể để bảo vệ môi trường biển.

1.3. Ảnh hưởng của kim loại nặng trong nước dằn tàu

Kim loại nặng trong nước dằn tàu có thể gây ra những tác động tiêu cực đáng kể đối với hệ sinh thái biển và sức khỏe con người. Các kim loại nặng này có thể tích lũy trong các sinh vật biển và sau đó xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây nguy hiểm cho con người khi tiêu thụ các sản phẩm từ biển. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh tập trung vào việc xác định hàm lượng kim loại nặng trong nước dằn tàu, cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá rủi ro và đưa ra các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

II. Thách thức kiểm soát ô nhiễm nước dằn tàu hiệu quả 50 60

Kiểm soát ô nhiễm nước dằn tàu là một thách thức lớn do tính phức tạp của vấn đề và sự đa dạng của các yếu tố liên quan. Một trong những thách thức chính là xác định và kiểm soát các loài xâm lấn có thể gây hại cho hệ sinh thái địa phương. Các loài này có thể rất nhỏ và khó phát hiện, và chúng có thể sống sót trong nước dằn tàu trong một thời gian dài trước khi được xả ra môi trường mới. Bên cạnh đó, việc xử lý nước dằn tàu để loại bỏ các sinh vật và chất ô nhiễm đòi hỏi các công nghệ và quy trình phức tạp, và chi phí đầu tư và vận hành có thể là một rào cản lớn đối với các quốc gia đang phát triển. Thêm vào đó, cần có sự hợp tác quốc tế để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn và quy định về quản lý nước dằn tàu được áp dụng một cách thống nhất trên toàn cầu. "Chúng ta chưa có bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D) nào liên quan đến nước dằn tàu như những quốc gia tiên tiến trên thế giới" (Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh). Điều này thể hiện rõ thách thức lớn đối với Việt Nam.

2.1. Xác định và kiểm soát các loài xâm lấn

Việc xác định và kiểm soát các loài xâm lấn trong nước dằn tàu là một nhiệm vụ khó khăn do sự đa dạng của các loài và khả năng thích nghi của chúng. Các phương pháp truyền thống để xác định loài có thể tốn thời gian và không hiệu quả, và cần có các công nghệ mới như phân tích DNA để phát hiện các loài xâm lấn một cách nhanh chóng và chính xác.

2.2. Chi phí xử lý nước dằn tàu

Chi phí xử lý nước dằn tàu có thể là một rào cản lớn đối với các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia có nguồn lực hạn chế. Các công nghệ xử lý hiệu quả thường đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành cao, và cần có các giải pháp sáng tạo để giảm chi phí và làm cho việc xử lý nước dằn tàu trở nên khả thi hơn.

2.3. Hợp tác quốc tế trong quản lý nước dằn tàu

Quản lý nước dằn tàu là một vấn đề toàn cầu và đòi hỏi sự hợp tác quốc tế để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn và quy định được áp dụng một cách thống nhất trên toàn cầu. Các tổ chức quốc tế như IMO đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hợp tác và xây dựng các tiêu chuẩn chung để bảo vệ môi trường biển.

III. Phương pháp phân tích hóa học nước dằn tàu tiên tiến 50 60

Luận văn của Nguyễn Thị Hạnh sử dụng một loạt các phương pháp phân tích hóa học tiên tiến để đánh giá chất lượng nước dằn tàubùn dằn tàu. Các phương pháp này bao gồm phương pháp Mohr để xác định độ muối, phương pháp xanh Molypden để xác định hàm lượng tổng Photpho, và phương pháp hấp thụ phân tử UV – VIS để xác định hàm lượng tổng Nitơ. Đặc biệt, luận văn sử dụng phương pháp ICP-MS kết hợp với phương pháp chiết pha rắn (SPE) để xác định hàm lượng kim loại nặng trong nước dằn tàu, một kỹ thuật hiện đại giúp loại bỏ ảnh hưởng của nền muối và tăng độ nhạy của phép đo. Các phương pháp này cung cấp thông tin chi tiết và chính xác về thành phần hóa học của nước dằn tàu, giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và đưa ra các giải pháp xử lý phù hợp. "Kết quả phân tích ICP-MS có thể ảnh hưởng bởi nền mẫu nếu trong mẫu nước có nền muối ( > 1 g/L)." (Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh).

3.1. Xác định độ muối bằng phương pháp Mohr

Phương pháp Mohr là một phương pháp chuẩn độ cổ điển được sử dụng để xác định hàm lượng clorua trong nước dằn tàu, từ đó tính toán độ muối. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện và cho kết quả chính xác, nhưng cần chú ý đến điều kiện pH và sự có mặt của các ion cản.

3.2. Phương pháp xanh Molypden xác định Photpho

Phương pháp xanh Molypden là một phương pháp trắc quang nhạy được sử dụng để xác định hàm lượng tổng Photpho trong nước dằn tàu. Phương pháp này bao gồm việc chuyển đổi tất cả các dạng photpho thành orthophotphat và sau đó tạo phức màu xanh với thuốc thử molypden, cường độ màu tỷ lệ với nồng độ photpho.

3.3. ICP MS và chiết pha rắn xác định kim loại nặng

Phương pháp ICP-MS (khối phổ plasma cảm ứng) là một kỹ thuật phân tích hiện đại cho phép xác định đồng thời nhiều kim loại nặng với độ nhạy cao. Tuy nhiên, để loại bỏ ảnh hưởng của nền muối trong nước dằn tàu, cần kết hợp với phương pháp chiết pha rắn (SPE) để làm giàu kim loại nặng và loại bỏ các chất cản trở.

IV. Ứng dụng vỏ trấu biến tính trong chiết pha rắn SPE 50 60

Luận văn của Nguyễn Thị Hạnh có một điểm mới là ứng dụng vỏ trấu biến tính làm vật liệu hấp phụ trong quá trình chiết pha rắn (SPE) để xử lý mẫu nước dằn tàu trước khi phân tích bằng ICP-MS. Vỏ trấu là một phụ phẩm nông nghiệp rẻ tiền và dồi dào, và việc biến tính vỏ trấu bằng thuốc thử PAN (1-(2Pyridylazo)-2-naphthol) giúp tăng khả năng hấp phụ kim loại nặng. Quá trình chiết pha rắn sử dụng vỏ trấu biến tính giúp loại bỏ hiệu quả các ion cản trở và làm giàu kim loại nặng, từ đó nâng cao độ chính xác của phép đo ICP-MS. Đây là một giải pháp kinh tế và thân thiện với môi trường để xử lý mẫu nước dằn tàu. "Cân 0,5 gam vật liệu nhồi vào cột có đường kính 1,3 cm, chiều dài cột 10 cm..." (Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh).

4.1. Ưu điểm của vỏ trấu biến tính

Vỏ trấu là một vật liệu hấp phụ rẻ tiền, dồi dào và thân thiện với môi trường. Việc biến tính vỏ trấu bằng thuốc thử PAN giúp tăng khả năng hấp phụ kim loại nặng, làm cho nó trở thành một lựa chọn hấp dẫn để sử dụng trong quá trình chiết pha rắn.

4.2. Quy trình biến tính vỏ trấu bằng PAN

Quá trình biến tính vỏ trấu bằng thuốc thử PAN bao gồm việc xử lý vỏ trấu bằng dung dịch axit sulfuric, sau đó gắn thuốc thử PAN lên bề mặt vỏ trấu. Quá trình này giúp tăng khả năng hấp phụ kim loại nặng của vỏ trấu và làm cho nó trở thành một vật liệu hấp phụ hiệu quả hơn.

4.3. Hiệu quả loại bỏ ion cản trở và làm giàu kim loại nặng

Quá trình chiết pha rắn sử dụng vỏ trấu biến tính giúp loại bỏ hiệu quả các ion cản trở và làm giàu kim loại nặng, từ đó nâng cao độ chính xác của phép đo ICP-MS. Điều này đặc biệt quan trọng khi phân tích nước dằn tàu, vì nền muối cao có thể gây nhiễu và ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

V. Phân tích thực tế mẫu nước và bùn dằn tàu Kết quả Bàn luận 50 60

Luận văn của Nguyễn Thị Hạnh tiến hành phân tích thực tế các mẫu nước dằn tàubùn dằn tàu thu thập từ các tàu chở hàng tại cảng Hải Phòng. Kết quả phân tích cho thấy sự hiện diện của các chất ô nhiễm như độ muối cao, hàm lượng chất dinh dưỡng vượt mức cho phép và nồng độ kim loại nặng đáng kể. Đặc biệt, bùn dằn tàu có nồng độ kim loại nặng cao hơn nhiều so với nước dằn tàu, cho thấy đây là một nguồn ô nhiễm tiềm ẩn cần được quan tâm. Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đưa ra những đánh giá sơ bộ về tình trạng ô nhiễm của nước dằn tàubùn dằn tàu, và đề xuất các biện pháp kiểm soát và quản lý phù hợp. "Các mẫu được lưu giữ và bảo quản theo qui định, tương ứng với qui trình phân tích của mỗi chỉ tiêu phân tích." (Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh).

5.1. Độ muối và hàm lượng chất dinh dưỡng trong nước dằn tàu

Kết quả phân tích cho thấy độ muối trong nước dằn tàu thường cao hơn so với nước biển thông thường, và hàm lượng chất dinh dưỡng (Photpho, Nitơ) cũng vượt quá mức cho phép. Điều này có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.

5.2. Nồng độ kim loại nặng trong nước và bùn dằn tàu

Nồng độ kim loại nặng trong nước dằn tàubùn dằn tàu là một mối quan tâm lớn. Kết quả phân tích cho thấy sự hiện diện của các kim loại nặng như chì (Pb), cadimi (Cd), đồng (Cu) và kẽm (Zn) với nồng độ đáng kể. Bùn dằn tàu có nồng độ kim loại nặng cao hơn nhiều so với nước dằn tàu, cho thấy đây là một nguồn ô nhiễm tiềm ẩn cần được xử lý cẩn thận.

5.3. Đánh giá tình trạng ô nhiễm và đề xuất biện pháp

Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đưa ra những đánh giá sơ bộ về tình trạng ô nhiễm của nước dằn tàubùn dằn tàu, và đề xuất các biện pháp kiểm soát và quản lý phù hợp. Các biện pháp này có thể bao gồm việc xử lý nước dằn tàu trước khi xả ra môi trường, và việc quản lý bùn dằn tàu một cách an toàn để ngăn ngừa ô nhiễm.

VI. Kết luận Hướng nghiên cứu tương lai về nước dằn tàu 50 60

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Hạnh đã cung cấp những thông tin quan trọng về thành phần hóa học và tình trạng ô nhiễm của nước dằn tàubùn dằn tàu tại cảng Hải Phòng. Nghiên cứu này góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề ô nhiễm nước dằn tàu và thúc đẩy các hành động cụ thể để bảo vệ môi trường biển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn trong tương lai, chẳng hạn như đánh giá tác động của các chất ô nhiễm trong nước dằn tàu đối với hệ sinh thái biển, và phát triển các công nghệ xử lý nước dằn tàu hiệu quả và kinh tế hơn. "Vì những lý do trên, trong luận văn này, chúng tôi chọn đề tài…" (Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh).

6.1. Tóm tắt đóng góp của luận văn

Luận văn của Nguyễn Thị Hạnh đã đóng góp vào việc nâng cao hiểu biết về thành phần hóa học và tình trạng ô nhiễm của nước dằn tàubùn dằn tàu tại Việt Nam, và đề xuất các biện pháp kiểm soát và quản lý phù hợp.

6.2. Đánh giá tác động của ô nhiễm nước dằn tàu

Cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá tác động của các chất ô nhiễm trong nước dằn tàu đối với hệ sinh thái biển, bao gồm tác động đối với đa dạng sinh học, chuỗi thức ăn và sức khỏe của các loài sinh vật biển.

6.3. Phát triển công nghệ xử lý nước dằn tàu hiệu quả

Phát triển các công nghệ xử lý nước dằn tàu hiệu quả và kinh tế hơn là một ưu tiên quan trọng. Các công nghệ này cần có khả năng loại bỏ các sinh vật xâm lấn và các chất ô nhiễm một cách hiệu quả, đồng thời có chi phí đầu tư và vận hành thấp.

16/08/2025
Luận văn thạc sỹ nguyễn thị hạnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

s ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------ NGUYỄN THỊ HẠNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG HÓA HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA NƢỚC DẰN TÀU DÙNG TRONG MỘT SỐ TÀU CHỞ HÀNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà Nội - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------ NGUYỄN THỊ HẠNH PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG HÓA HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA NƢỚC DẰN TÀU DÙNG TRONG MỘT SỐ TÀU CHỞ HÀNG Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã số: 6044011 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ NGỌC MAI Hà Nội - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô TS. Phạm Thị Ngọc Mai – Bộ môn Hóa Phân Tích – Trƣờng ĐH Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG Hà Nội đã giao đề tài và tận tình hƣớng dẫn về chuyên môn, phƣơng pháp nghiên cứu và tạo điều kiện giúp em hoàn thành luận văn này. Xin gửi lời trân trọng cảm ơn tới cô PGS.TS Tạ Thị Thảo cùng các thầy cô bộ môn Hóa Phân Tích – Trƣờng ĐH Khoa Học Tự Nhiên – ĐHQG Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình triển khai nghiên cứu, thực hiệ đề tài.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những ngƣời bạn của tôi và các sinh viên khác tại Bộ môn Hóa học phân tích và các bạn các anh chị bạn bè cùng lớp Cao học khóa 2012 -2014, đặc biệt là các bạn Hoàng Thị Tuyết Nhung (K54T), Nguyễn Thị Thơm (K57A), Lê Sĩ Hƣng (K51T) và Hoàng Thanh Thái (K53A) đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, từ sâu thẩm trái tim mình con cảm ơn gia đình, cảm ơn bố mẹ với tình yêu vô điều kiện đã luôn ở bên quan tâm và động viên, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này. Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 Học viên Nguyễn Thị Hạnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh MỤC LỤC TRANG DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG LỜI NÓI ĐẦU. Nƣớc dằn tàu.

Tình trạng hiện tại của nƣớc dằn tàu. Trên thế giới:. Tại Việt Nam. Thành phần chính của nƣớc dằn tàu.

Thành phần hóa học chung của nƣớc dằn tàu. Kim loại nặng. Xác định thành phần hóa học chung của nƣớc dằn tàu. Xác định photpho bằng phƣơng pháp khối lƣợng.

Xác định photpho bằng phƣơng pháp thể tích với thuốc thử molypdat. Xác định photpho bằng phƣơng pháp trắc quang. Xác định kim loại nặng. Phƣơng pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES).

Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Phƣơng pháp phổ Plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS). 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh CHƢƠNG 2. Đối tƣợng nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích. Xác định Clorua: Phƣơng pháp Mohr.

Xác định tổng photpho: Phƣơng pháp xanh Molypden. Xác định nitrat: Phƣơng pháp khử với Zn/CdSO4. Xác định nitrit: Phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử Griss. Xác định amoni ( NH4 ): Phƣơng pháp trắc quang với thuốc thử Nessler.

Kim loại nặng. Đánh giá chung về các phép đo. Giới hạn phát hiện, Giới hạn định lƣợng. Sai số của phép đo.

Hóa chất và thiết bị. Các hóa chất tiêu chuẩn. Kim loại nặng. Quy trình phân tích.

Quy trình phân tích nƣớc dằn tàu. Xác định độ muối trong nƣớc dằn tàu. Xác định photpho trong nƣớc dằn tàu. Xác định nitơ trong nƣớc dằn tàu.

Xác định kim loại nặng trong mẫu nƣớc dằn tàu. Phân tích bùn dằn tàu. Xác định photpho trong bùn dằn tàu. 36 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh 2.

Xác định nitơ trong bùn dằn tàu. Xác định kim loại nặng trong bùn dằn tàu. KẾT QUẢ VÀ THảO LUậN. Đánh giá chung về quy trình phân tích.

Xác định kim loại bằng phƣơng pháp ICP – MS kết hợp chiết pha rắn (SPE) ………………………………………………………………………………………. Xây dựng đƣờng chuẩn xác định các kim loại. Ảnh hƣởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại. Ảnh hƣởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại.

Ảnh hƣởng của dung môi rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại. Ảnh hƣởng của nồng độ axit rửa giải đến độ thu hồi của kim loại. Ảnh hƣởng của thể tích axit rửa giải đến hiệu suất thu hồi của kim loại. Đánh giá độ chính xác của phƣơng pháp phân tích.

Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu. Phân tích mẫu thực. Phân tích mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định độ muối trong mẫu nƣớc dằn tàu.

Xác định Photpho trong mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định Nitrit trong mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định Nitrat trong mẫu nƣớc dằn tàu. Xác định Amoni trong mẫu nƣớc dằn tàu.

Xác định Kim loại trong mẫu nƣớc dằn tàu. Phân tích mẫu bùn dằn tàu. Xác định Photpho trong mẫu bùn dằn tàu. Xác định Nitơ tổng trong mẫu bùn dằn tàu.

Xác định kim loại trong mẫu bùn dằn tàu. 66 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh KẾT LUẬN. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 71 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt IMO International Maritime Organisation Tổ chức hàng hải quốc tế UNDP United Nations Development Chƣơng trình phát triển của liên hợp Programme quốc PSU Practical Salinity Unit Đơn vị độ mặn thực tế LOD Limit of detection Giới hạn pháp hiện LOQ Limit of quantitation Giới hạn định lƣợng FAAS Flame atomic absorption spectrometry Quang phổ hấp phụ nguyên tử ngọn lửa ICP-AES Inductively Coupled Plasma Atomic Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng Emission Spectrometry GFAAS Graphite Furnace Atomic Absorption Quang phổ hấp phụ nguyên tử Spectrometry không ngọn lửa ICP - MS Inductively coupled plasma – mass Phƣơng pháp phân tích phổ khối spectrometry nguyên tử SPE Solid phase extraction Chiết pha rắn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh DANH MỤC HÌNH TRANG Hình 1.1: Mặt cắt ngang của khoang chở hàng.2: Hoạt động bơm và xả nƣớc dằn của tàu thuyền .3: Mô hình đời sống và khả năng đƣợc vận chuyển qua nƣớc dằn tàu của con trai – A, và tôm Panda – B.4: Ô nhiễm dầu và hệ sinh thái biển .1: Đƣờng chuẩn xác định Photpho .2: Đƣờng chuẩn xác định Nitrat .3: Đƣờng chuẩn xác định Nitrit .4: Đƣờng chuẩn xác định Amoni .5: Ảnh hƣởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại .6: Ảnh hƣởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại .7: Ảnh hƣởng của nồng độ axit rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại .8: Ảnh hƣởng của thể tích axit rửa giải đến hiệu suất thu hồi của các kim loại52 Hình 3.9: Độ muối của các mẫu nƣớc dằn tàu .10: Tổng nồng độ Photpho trong mẫu nƣớc dằn tàu .11: Nồng độ N- NO2- trong các mẫu nƣớc dằn tàu .12: Biểu diễn nồng độ của N- NO3- trong các mẫu nƣớc dằn tàu .13: Biểu diễn nồng độ của N- NH4+ trong các mẫu nƣớc dằn tàu.14: Tổng P trong các mẫu bùn dằn tàu.15: Tổng hàm lƣợng N vcht trong mẫu bùn dằn tàu .16: Biểu diễn dạng tồn tại của N vcht trong mẫu bùn ở các dạng khác nhau.

66 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh DANH MỤC BẢNG TRANG Bảng 1.1: Thành phần chủ yếu của nƣớc biển .2: Nguyên tắc của ba phƣơng pháp chuẩn độ các halogen .1: Danh sách các tàu lấy mẫu .2: Mối quan hệ giữa nồng độ chất phân tích và giá trị CV(%) chấp nhận đƣợc theo ISO .3: Các điều kiện và thông số tối ƣu xác định kim loại bằng máy ICP – MS 36 Bảng 2.4: Các đông vị kim loại đo trong phép đo ICP - MS……………………….1: Kết quả đƣờng chuẩn photpho .2: Độ chính xác và sai số tƣơng đối tại những nồng độ khác nhau của photpho .3: Kết quả đƣờng chuẩn Nitrat .4: Độ chính xác và sai số tƣơng đối tại các nồng độ khác nhau của Nitrat .5: Kết quả xác định đƣờng chuẩn Nitrit .6: Độ chính xác và sai số tƣơng đối tại các nồng độ khác nhau của Nitrit .7: Các bƣớc thiết lập mẫu chuẩn để phân tích NH4+ bằng phƣơng pháp Nessler .8: Độ chính xác và Sai số tƣơng đối tại các nồng độ khác nhau của Amoni 45 Bảng 3.9: Kết quả đƣờng chuẩn của các kim loại.10: Phƣơng trình đƣờng chuẩn của các kim loại đo ICP - MS .11: Giá trị LOD, LOQ của các kim loại .12: Ảnh hƣởng của pH đến độ thu hồi của các kim loại .13: Ảnh hƣởng của tốc độ nạp mẫu đến độ thu hồi của các kim loại.14: Ảnh hƣởng của dung môi rửa giải đến độ thu hồi của các kim loại .15: Ảnh hƣởng của thể tích axit rửa giải đến độ thu hồi của kim loại .16: Độ lặp lại của phép đo ICP – MS kết hợp chiết pha rắn .17: Hiệu suất thu hồi của các kim loại bằng phuơng pháp ICP – MS kết hợp chiết pha rắn loại bỏ nền muối .18: Hiệu suất thu hồi của phƣơng pháp. 54 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh Bảng 3.19: Độ muối của mẫu nƣớc dằn tàu.20: Tổng nồng độ Photpho trong các mẫu nƣớc dằn tàu .21: Nồng độ Nitrit trong mẫu nƣớc đăn tàu .22: Nồng độ Nitrat trong mẫu nƣớc dằn tàu .23: Nồng độ Amoni trong mẫu nƣớc dằn tàu .24: Nồng độ của các ion kim loại trong các mẫu nƣớc dằn tàu .25: Tổng hàm lƣợng photpho trong mẫu bùn.26: Hàm lƣợng nitrit trong các mẫu bùn .27: Hàm lƣợng Nitrat trong các mẫu bùn .28: Hàm lƣợng Amoni trong các mẫu bùn dằn tàu .29: Tổng hàm lƣợng N vcht trong các mẫu bùn .30: Hàm lƣợng kim loại nặng trong mẫu bùn dằn tàu bởi ICP - MS .31: So sánh hàm lƣợng của kim loại năng ở mức trung bình, lớn và nhỏ trong luận văn và báo cáo về bùn dằn tàu của Scostland. 67 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Hạnh LỜI NÓI ĐẦU Nƣớc dằn tàu (Ballast water) là yếu tố tuyệt đối quan trọng đối với sự vận hành an toàn của con tàu trong các chuyến đi dài qua biển và đại dƣơng. Nó giúp cho các con tàu có sự cân bằng ổn định khi hoạt động ở chế độ không có hàng hoặc ít hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ