MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH TRỒNG RAU TRÊN QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA. Điều kiện tự nhiên quần đảo Trường Sa.
Tình hình trồng rau trên quần đảo Trường Sa. TỔNG QUAN VỀ VI SINH VẬT CỐ ĐINH NITƠ. PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN THU SINH KHỐI VI SINH VẬT. Phương pháp lên men chìm.
Phương pháp lên men bề mặt. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỐI QUÁ TRÌNH LÊN MEN THU SINH KHỐI CỦA VI SINH VẬT CHỤI MẶN CÓ KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH ĐẠM. Ảnh hưởng của nguồn cacbon. Ảnh hưởng của nguồn nitơ.
Các nguyên tố khoáng .4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình sinh trưởng của vi sinh vật chịu mặn có khả năng cố định đạm .5 Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của vi sinh vật chụi mặn có khả năng cố định đạm.6 Ảnh hưởng của nồng độ muối đến sự phát triển của vi sinh vật chụi mặn có khả năng cố định đạm .5 THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG VI KHUẨN CHỊU MẶN VÀO CÁC CHẾ PHẨM VI SINH TRÊN THẾ GIỚI .6 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH CỐ ĐỊNH ĐẠM TRONG NƯỚC. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP. NGUYÊN VẬT LIỆU. Hóa chất và môi trường.3 Dụng cụ và thiết bị .2 PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU .1 Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp phân lập các chủng vi sinh vật chịu mặn và bảo quản. Khảo sát hình thái khuẩn lạc và đặc điểm tế bào vi khuẩn. Phương pháp xác định khả năng sinh trưởng của vi khuẩn .5 Tách chiết DNA tổng số từ vi khuẩn. Khuếch đại gen 16S rRNA.
Sàng lọc các chủng vi khuẩn có khả năng cố định nitơ. Sàng lọc các chủng có khả năng phân giải phosphate khó tan. Phương pháp xác định khả năng sinh IAA của các chủng chọn lọc. Phương pháp xác định đường tổng bằng phenol và acid sulfuric.
Phương pháp định lượng protein bằng phương pháp Lowry. Phương pháp lên men. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men .1 Ảnh hưởng của NaCl lên sinh trưởng, cố định nitơ và sinh tổng hợp IAA .2 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng carbon đến sinh trưởng của các chủng vi sinh vật chịu mặn có khả năng cố định đạm .3 Ảnh hưởng của nhiệt độ .4 Ảnh hưởng của pH .5 Ảnh hưởng của thời gian nhân sinh khối .14 Sản xuất thử nghiệm chế phẩm phân vi sinh chịu mặn cố định đạm. Thử nghiệm, đánh giá chế phẩm vi sinh.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VI SINH VẬT CHỊU MẶN CÓ KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH ĐẠM TỪ MẪU ĐẤT LẤY TẠI CÁC ĐẢO THUỘC QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA. KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG KHẢ NĂNG CỐ ĐỊNH ĐẠM, HÒA TAN PHOSPHATE VÀ SINH IAA CỦA CÁC CHỦNG CHỌN LỌC .3 GIẢI TRÌNH TỰ GEN 16S RRNA CỦA HAI CHỦNG CHỌN LỌC N4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NACL LÊN KHẢ NĂNG SINH IAA CỦA CHỦNG N 4.1 VÀ KHẢ NĂNG SINH AMONI CỦA CHỦNG STT3 3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA HAI CHỦNG N4.
Kết quả đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự sinh trưởng của hai chủng N4.2 Ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng của hai chủng N4.3 Ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến sự sinh trưởng của hai chủng N4.4 Ảnh hưởng của nồng độ oxi hòa tan ban đầu đến sự sinh trưởng của hai chủng N4.5 Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến sự sinh trưởng của hai chủng N4.6 Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự sinh trưởng của hai chủng N4.6 ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH LÊN MEN NHÂN SINH KHỐI .1 Động học quá trình lên men nhân sinh khối chủng N4.2 Động học quá trình lên men nhân sinh khối chủng STT3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHÂN SINH KHỐI CHỦNG CỐ ĐỊNH ĐẠM. SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ HAI CHỦNG VI KHUẨN CỐ ĐỊNH ĐẠM CHỊU MẶN N4.9 KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM PHÂN VI SINH CỐ CHỊU MẶN CỐ ĐỊNH ĐẠM. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kí hiêu và vị trí lấy mẫu đất trên quần đảo Trường Sa .2: Kết quả các phép đo OD .1: Hình thái khuẩn lạc của các chủng cố định đạm. Kết quả giải trình tự gen 16S rRNA của chủng N 4.3: Môi trường lên mem sinh khối của hai chủng N4.4: Kết quả sau 30 ngày thử nghiệm trồng rau với giá thể là đất nền cổ trên đảo Trường Sa và phân vi sinh cố định đạm chịu mặn qui mô phòng thí nghiệm. 54 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Phần viết đầy đủ 1 ATP Adensine triphosphate ( năng lượng của tế bào) 2 N nitơ 3 NH3 Amoniac 4 VSV Vi sinh vật 5 IAA 3-indole aceticacid (chất kích thích sinh trưởng) ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.
Chu trình nitơ trong tự nhiên .2 Sơ đồ biểu diễn cơ chế cố định N2 .3 Mô hình cấy trúc các gen nif .1 Đồ thị đường chuẩn ammonium sử dụng dung dịch chuẩn (NH4)2SO4. Đồ thị đường chuẩn phosphate sử dụng dung dịch chuẩn KH2PO4.3 Đường chuẩn IAA .4: Đồ thị đường chuẩn glucose .5: Đồ thị đường chuẩn biển điễn protein.1 Hình ảnh sàng lọc các chủng vi sinh vật trên môi trường Burk’s. Error! Bookmark not defined.1: Hình thái khuẩn lạc của các chủng cố định đạm .2 Hình ảnh khuẩn lạc (trái) và tế bào (phải) của chủng STT3 3.3: Hình ảnh khuẩn lạc (trái) và tế bào (phải) của của chủng N 4.4: Đồ thị thể hiện hàm lượng amoni tổng hợp của 36 chủng. So sánh khả năng phân giải phosphate của các chủng phân lập.So sánh khả năng sinh IAA của 36 chủng vi khuẩn.
Cây phát sinh chủng loại dựa trên trình tự 16S rRNA của hai chủng vi khuẩn N4.8: Ảnh hưởng NaCl lên sinh trưởng và tổng hợp IAA của chủng N4.9 : Ảnh hưởng NaCl lên sinh trưởng và tổng hợp amoni của chủng STT3 3. Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4.11 : Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của pH đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4.12: Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4.13: Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của nồng độ oxi hòa tan đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4. Error! Bookmark not defined.14: Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của nguồn carbon đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4. Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của đường glucose đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4.16 : Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4.17: Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của cao nấm men đối với sự sinh trưởng của chủng N 4.1 và chủng STT3 3.18: Biểu đồ biểu thị ảnh hưởng của nguồn ni tơ kết hợp bổ sung NH4NO3 đến sự sinh trưởng của hai chủng N 4.19 Động học quá trình lên men thu sinh khối của chủng N 4.20 Động học quá trình lên men thu sinh khối của chủng STT3 3.21: Sơ đồ quy trình nhân sinh khối chủng cố định đạm .22: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón vi sinh từ hai chủng vi khuẩn cố định đạm chịu mặn N4.23: Hình ảnh phân bón vi sinh sản xuất từ hai chủng vi khuẩn N4.24: Hình ảnh đất nên cổ phối trộn với phân vi sinh sản xuất từ hai chủng vi khuẩn cố định đạm chịu mặn bản địa.25: Hình ảnh giá thể phân đất 6:4 .26: Rau muống trồng với phân vi sinh cố định đạm chụi mặn .27: Hình ảnh rễ , lá, và chiều dài cây của lô thí nghiệm và mẫu đối chứng.
Tính cấp thiết chọn đề tài Quần đảo Trường Sa, thuộc tỉnh Khánh Hòa, nằm ở trung tâm biển Đông, về phía Đông Nam nước ta, là một trong những khu vực có nhiều tuyến đường biển nhất trên thế giới nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương, một tuyến đường huyết mạch có lưu lượng tàu thuyền tấp nập vào hàng thứ 2 trên thế giới, trung bình mỗi ngày có 250-300 tàu biển các loại đi qua biển Đông. Giá trị vận chuyển tuyến đường này lên tới 31 tỷ USD. Trong tương lai, việc vận chuyển khối lượng hàng hóa qua biển đông sẽ tăng gấp 2-3 lần, khi đó biển Đông nói chung và vùng biển Trường Sa nói riêng sẽ có vai trò rất lớn trong thương mại và an ninh quốc tế. Từ vị trí quan trọng của biển, đảo, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội gắn với củng cố quốc phòng an ninh và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên các vùng biển, đảo.
Ngày nay, với xu thế tốc độ tăng trưởng kinh tế và dân số, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là nguồn tài nguyên không tái tạo được trên đất liền sẽ dần bị cạn kiệt, sự tồn tại và phát triển của con người đang hướng về đại dương. Vì vậy, vị trí và vai trò của biển đảo càng trở nên quan trọng, việc tranh chấp, xác định chủ quyền biển, đầu tư phát triển kinh tế biển, củng cố quốc phòng an ninh trên biển đang trở thành vấn đề nóng bỏng và có tính cấp bách cho các quốc gia có biển. Là một quốc gia có biển, đó là một lợi thế lớn, chúng ta cần tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, tăng cường hơn nữa phát triển kinh tế biển với chiến lược toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, sớm đưa nước ta thành một quốc gia mạnh về kinh tế biển trong khu vực, gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh và hợp tác quốc tế. Đất trồng rau ở trên các đảo nổi thuộc Quần đảo Trường Sa chủ yếu là lớp cát san hô, rất thô, kém giữ nước, giữ màu.
Có thể phân biệt hai loại: đất cát san hô thường thấy ở ven đảo, đất phân chim, rất phổ biến ở các đảo lớn, thường có màu nâu đen, phủ kín các mặt đảo. Nói tóm lại, điều kiện tự nhiên ở quần đảo Trường Sa rất khắc nghiệt, thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và trồng 2 trọt, đất đai cằn cỗi, chỉ có rất ít loài thực vật có thể sinh trưởng. Việc canh tác trồng rau xanh, hoặc phủ xanh cho đảo trong điều kiện tự nhiên là không thể, do vậy cần sử dụng các biện pháp kỹ thuật để cải tạo đất và các phương pháp trồng cây hiện đại để cải thiện diện tích rau xanh và hệ thực vật trên các đảo là việc làm cần thiết.