Luận văn: Xóa đói giảm nghèo tại huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Luận văn thạc sĩ về xóa đói giảm nghèo tại huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Nghiên cứu giải pháp và thực trạng phát triển kinh tế địa phương.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bức tranh xóa đói giảm nghèo tại Quang Bình Hà Giang

Công tác xóa đói giảm nghèo ở Quang Bình, Hà Giang là một nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quang Bình là một huyện mới thành lập (năm 2003), có xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình phức tạp, chủ yếu là vùng sâu vùng xa với đa số là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Những điều kiện khó khăn này đã tạo ra nhiều thách thức lớn, khiến tỷ lệ hộ nghèo của huyện luôn ở mức cao. Theo luận văn của tác giả Nguyễn Văn Hồng, giai đoạn 2005-2013 chứng kiến những nỗ lực không ngừng của chính quyền và nhân dân huyện trong việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo. Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa thực sự bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao. Việc phân tích sâu sắc thực trạng, xác định đúng nguyên nhân và đề ra các giải pháp đột phá không chỉ có ý nghĩa cải thiện đời sống người dân mà còn góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng tại khu vực biên giới trọng yếu. Bài viết này, dựa trên cơ sở phân tích học thuật, sẽ hệ thống hóa các vấn đề cốt lõi, từ thách thức đến các giải pháp mang tính chiến lược nhằm thúc đẩy công cuộc giảm nghèo bền vững tại huyện Quang Bình.

1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và đặc điểm đói nghèo đặc thù

Huyện Quang Bình có đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội mang tính đặc thù của một huyện miền núi phía Bắc. Với diện tích tự nhiên lớn nhưng đất sản xuất nông nghiệp manh mún, địa hình chia cắt, giao thông đi lại còn nhiều trở ngại, đặc biệt tại các xã vùng cao. Dân số chủ yếu là các dân tộc thiểu số như Tày, Dao, Mông, Pà Thẻn... với tập quán canh tác còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Đặc điểm đói nghèo ở đây mang tính đa chiều, không chỉ thiếu hụt về thu nhập mà còn hạn chế trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch và thông tin. Phần lớn hộ nghèohộ cận nghèo tập trung ở khu vực nông thôn, sinh kế chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp quy mô nhỏ, tự cung tự cấp. Tình trạng thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật và rủi ro từ thiên tai là những rào cản lớn khiến người dân khó thoát nghèo một cách bền vững.

1.2. Vai trò của giảm nghèo đối với sự phát triển bền vững địa phương

Xóa đói giảm nghèo không chỉ là một mục tiêu về an sinh xã hội mà còn là động lực quan trọng cho sự phát triển toàn diện và bền vững của huyện Quang Bình. Khi đời sống người dân được cải thiện, họ có điều kiện tốt hơn để đầu tư cho giáo dục con cái, chăm sóc sức khỏe, và tham gia vào các hoạt động kinh tế tạo ra giá trị gia tăng cao hơn. Nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo, giúp tăng sức mua tại địa phương, thúc đẩy sản xuất và dịch vụ phát triển. Hơn nữa, một khi người dân thoát nghèo, áp lực lên tài nguyên thiên nhiên sẽ giảm bớt, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Về mặt xã hội, giảm nghèo thành công giúp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, đặc biệt tại một địa bàn có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh như Quang Bình.

II. Thách thức lớn trong công tác giảm nghèo bền vững tại Quang Bình

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác xóa đói giảm nghèo ở Quang Bình vẫn đối mặt với nhiều thách thức mang tính hệ thống và đặc thù. Thứ nhất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là giao thông, thủy lợi, điện, và trường học ở các thôn bản xa xôi còn yếu kém, cản trở quá trình giao thương và tiếp cận dịch vụ công. Thứ hai, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, còn mang nặng tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước, chưa chủ động tìm kiếm các mô hình sinh kế mới. Thứ ba, việc tiếp cận các nguồn lực phát triển như đất đai, vốn vay ưu đãi còn gặp khó khăn. Nhiều hộ nghèo thiếu tài sản thế chấp, thiếu phương án sản xuất kinh doanh khả thi nên khó tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Cuối cùng, biến đổi khí hậu và thiên tai như lũ quét, sạt lở đất thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại nặng nề về tài sản và cây trồng, dễ dàng đẩy các hộ vừa thoát nghèo rơi vào tình trạng tái nghèo. Việc giải quyết đồng bộ những thách thức này đòi hỏi một chiến lược tổng thể và sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị.

2.1. Nguyên nhân đói nghèo từ điều kiện tự nhiên và hạ tầng yếu kém

Địa hình đồi núi hiểm trở, bị chia cắt mạnh là một trong những nguyên nhân gốc rễ gây ra đói nghèo tại Quang Bình. Điều này làm cho chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống thủy lợi, lưới điện quốc gia cao hơn nhiều so với vùng đồng bằng. Giao thông không thuận lợi khiến việc vận chuyển nông sản hàng hóa gặp khó khăn, chi phí tăng cao, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhiều vùng đất canh tác bị khô cằn, thiếu nước tưới vào mùa khô và dễ bị xói mòn, lũ quét vào mùa mưa. Sự yếu kém về hạ tầng cũng hạn chế khả năng thu hút đầu tư từ bên ngoài, kìm hãm sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ, khiến cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch, người dân thiếu cơ hội giải quyết việc làm phi nông nghiệp.

2.2. Hạn chế về nguồn nhân lực và tập quán sản xuất lạc hậu

Chất lượng nguồn nhân lực là "điểm nghẽn" lớn trong công cuộc giảm nghèo. Trình độ học vấn của người dân, đặc biệt ở các xã đặc biệt khó khăn, còn thấp. Nhiều người lao động thiếu kỹ năng nghề, chưa được đào tạo nghề bài bản. Tập quán sản xuất manh mún, tự cung tự cấp, lạm dụng sức lao động thủ công và phụ thuộc vào kinh nghiệm truyền thống vẫn còn phổ biến. Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển nông nghiệp hay chăn nuôi gia súc còn hạn chế. Bên cạnh đó, một bộ phận không nhỏ người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, chưa có ý chí và khát vọng vươn lên thoát nghèo, đây là một rào cản tâm lý rất lớn cần được tháo gỡ thông qua công tác tuyên truyền, vận động hiệu quả.

III. Phương pháp tiếp cận chính sách xóa đói giảm nghèo toàn diện

Để giải quyết bài toán xóa đói giảm nghèo ở Quang Bình, Hà Giang một cách bền vững, cần áp dụng một hệ thống các giải pháp chính sách đồng bộ và toàn diện. Trọng tâm là tạo ra một môi trường thuận lợi để người nghèo có thể tự vươn lên. Điều này bao gồm việc hoàn thiện các chính sách hỗ trợ sản xuất, đảm bảo các hộ nghèohộ cận nghèo có thể dễ dàng tiếp cận vốn vay ưu đãi với lãi suất hợp lý và thủ tục đơn giản. Cần lồng ghép hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn như xây dựng nông thôn mới, phát triển giáo dục, y tế. Chính sách phải được thiết kế theo hướng "trao cần câu thay vì cho con cá", tập trung vào việc nâng cao năng lực cho người dân thông qua đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật. Đồng thời, cần tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng để đảm bảo chính sách đến đúng đối tượng, được thực thi một cách minh bạch và hiệu quả, tránh thất thoát và tiêu cực.

3.1. Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận nguồn lực phát triển

Cần đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ, không chỉ tập trung vào cho vay vốn. Cơ chế hỗ trợ cần bao gồm các hoạt động như hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, hỗ trợ tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm. Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội cần được phát huy mạnh mẽ hơn nữa, kết hợp với các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ để tín chấp, quản lý và giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả. Bên cạnh đó, cần có chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở cho các hộ dân tộc thiểu số thiếu đất, tạo tư liệu sản xuất cơ bản để họ ổn định cuộc sống. Các chương trình trợ giúp pháp lý miễn phí cũng cần được đẩy mạnh để người nghèo hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

3.2. Lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn lực khác

Sự thành công của công tác giảm nghèo phụ thuộc lớn vào khả năng huy động và lồng ghép các nguồn lực. Thay vì triển khai các chương trình một cách riêng lẻ, cần có một cơ chế điều phối thống nhất để nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chương trình 30a, chương trình xây dựng nông thôn mới và các dự án khác được tập trung đầu tư vào các công trình, dự án trọng điểm có tác động lan tỏa lớn. Ví dụ, việc đầu tư xây dựng một con đường liên thôn không chỉ phục vụ dân sinh mà còn tạo điều kiện phát triển du lịch cộng đồng và vận chuyển hàng hóa. Việc lồng ghép này giúp tránh đầu tư dàn trải, chồng chéo, nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo và sử dụng nguồn lực công một cách tối ưu.

IV. Bí quyết phát triển mô hình sinh kế bền vững tại Quang Bình

Chìa khóa cho công cuộc giảm nghèo bền vững nằm ở việc xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên và văn hóa của địa phương. Thay vì sản xuất manh mún, cần định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung vào các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Các mô hình này cần được hỗ trợ đồng bộ từ khâu cung cấp giống, kỹ thuật, vốn đến kết nối thị trường. Kinh nghiệm từ các địa phương khác cho thấy, việc phát triển các mô hình kinh tế dựa trên tiềm năng bản địa mang lại hiệu quả cao. Tại Quang Bình, các hướng đi tiềm năng bao gồm chăn nuôi gia súc (trâu, bò, dê), trồng cây dược liệu dưới tán rừng, và khai thác vẻ đẹp thiên nhiên, bản sắc văn hóa để phát triển du lịch cộng đồng. Song song với đó, cần đẩy mạnh công tác đào tạo nghềgiải quyết việc làm tại chỗ, đặc biệt là các ngành nghề phi nông nghiệp như chế biến nông sản, dịch vụ du lịch, và xây dựng, giúp người dân đa dạng hóa nguồn nâng cao thu nhập và giảm phụ thuộc vào nông nghiệp.

4.1. Phát triển nông nghiệp và chăn nuôi gia súc theo hướng hàng hóa

Huyện Quang Bình cần quy hoạch các vùng sản xuất tập trung cho các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao như cam, chè, và các loại gia súc lớn. Cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, đưa các giống mới có năng suất, chất lượng vào sản xuất. Mô hình kinh tế trang trại, gia trại chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học cần được khuyến khích. Chính quyền địa phương cần đóng vai trò cầu nối, hỗ trợ người dân xây dựng thương hiệu, đăng ký chỉ dẫn địa lý và kết nối với các doanh nghiệp, siêu thị để đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản, giúp cải thiện đời sống người dân một cách thực chất.

4.2. Khai thác tiềm năng trồng cây dược liệu và du lịch cộng đồng

Với diện tích rừng lớn, Quang Bình có tiềm năng to lớn để phát triển mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng như thảo quả, sa nhân. Mô hình này vừa giúp người dân có thêm thu nhập, vừa góp phần bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Bên cạnh đó, cảnh quan thiên nhiên hoang sơ và bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển du lịch cộng đồng. Việc xây dựng các homestay, tổ chức các tour trải nghiệm văn hóa, khám phá thiên nhiên sẽ tạo ra nhiều việc làm tại chỗ, tăng thu nhập cho người dân và quảng bá hình ảnh địa phương. Đây là hướng đi giúp giảm nghèo mà không làm tổn hại đến môi trường và bản sắc văn hóa.

V. Đánh giá hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại Quang Bình

Qua phân tích giai đoạn 2005-2013 trong luận văn của Nguyễn Văn Hồng, hiệu quả công tác giảm nghèo tại Quang Bình đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện đã giảm đáng kể qua từng năm, thể hiện sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và người dân. Đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận người dân, đặc biệt là các hộ được hưởng lợi từ các chương trình mục tiêu quốc gia, đã được cải thiện. Cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường, trạm đã được đầu tư xây dựng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, công tác giảm nghèo vẫn còn bộc lộ những hạn chế. Tốc độ giảm nghèo chưa đồng đều giữa các vùng, các dân tộc. Kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tỷ lệ tái nghèo và phát sinh nghèo mới còn cao. Nhiều mô hình sinh kế được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu sự kết nối với thị trường. Việc rút ra những bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn là cơ sở quan trọng để điều chỉnh chính sách và phương pháp thực hiện trong giai đoạn tiếp theo.

5.1. Thành tựu nổi bật Giảm tỷ lệ hộ nghèo và thay đổi diện mạo nông thôn

Thành tựu lớn nhất trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Quang Bình là việc giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia qua các thời kỳ. Hàng ngàn hộ dân đã thoát khỏi cảnh đói nghèo, có cuộc sống ổn định hơn. Các chính sách hỗ trợ trực tiếp như cấp thẻ BHYT, miễn giảm học phí, hỗ trợ nhà ở đã giúp giảm bớt gánh nặng cho các gia đình khó khăn. Nguồn vốn đầu tư từ các chương trình, dự án đã giúp xây dựng và nâng cấp nhiều công trình hạ tầng quan trọng, đặc biệt là hệ thống đường giao thông nông thôn và các công trình thủy lợi, phục vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống, tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.

5.2. Phân tích những tồn tại hạn chế và bài học kinh nghiệm quý báu

Một trong những hạn chế lớn nhất là tính bền vững của kết quả giảm nghèo. Nhiều hộ thoát nghèo nhưng mức thu nhập chỉ cao hơn chuẩn nghèo một chút, rất dễ bị tổn thương trước các cú sốc về kinh tế hoặc thiên tai. Nguyên nhân của tình trạng này đến từ việc các giải pháp hỗ trợ đôi khi còn mang tính ngắn hạn, chưa thực sự tạo ra sinh kế bền vững. Bài học kinh nghiệm rút ra là cần chuyển trọng tâm từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ có điều kiện, gắn liền với việc nâng cao năng lực và trách nhiệm của người nghèo. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo nguồn lực đầu tư được sử dụng đúng mục đích và phát huy tối đa hiệu quả. Đồng thời, phải khơi dậy mạnh mẽ ý chí tự lực vươn lên của chính người dân, coi họ là chủ thể của quá trình giảm nghèo.

VI. Định hướng tương lai cho giảm nghèo bền vững ở Quang Bình

Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững, huyện Quang Bình cần xác định một lộ trình chiến lược với tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Định hướng chung là chuyển từ giảm nghèo đơn chiều (chỉ dựa vào thu nhập) sang giảm nghèo đa chiều, quan tâm toàn diện đến việc cải thiện đời sống người dân về cả y tế, giáo dục, nhà ở, tiếp cận thông tin và an toàn xã hội. Cần tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các xã, thôn bản có điều kiện khó khăn nhất. Các giải pháp trong tương lai phải tập trung vào việc tạo ra động lực nội sinh, phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng. Tăng cường ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong nông nghiệp và quản lý sẽ là một hướng đi mới giúp nâng cao hiệu quả sản xuất. Song song đó, việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá chính sách thường xuyên sẽ giúp kịp thời điều chỉnh, đảm bảo chương trình giảm nghèo luôn đi đúng hướng và mang lại hiệu quả thực chất, góp phần xây dựng Quang Bình ngày càng phát triển và không còn hộ nghèo.

6.1. Mục tiêu đến 2030 Nâng cao thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội

Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 là giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xuống mức thấp nhất, tiệm cận với mức trung bình của tỉnh và cả nước. Thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo, cận nghèo tăng lên đáng kể. 100% người dân trong diện hộ nghèo, cận nghèo được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản, đặc biệt là bảo hiểm y tế, giáo dục chất lượng và nhà ở an toàn. Để đạt được mục tiêu này, cần tập trung vào các giải pháp giải quyết việc làm, đa dạng hóa sinh kế, và xây dựng một mạng lưới an sinh xã hội vững chắc, đủ sức chống đỡ với các rủi ro, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau.

6.2. Tăng cường giám sát và phát huy tối đa vai trò chủ thể của người dân

Trong giai đoạn tới, cần đổi mới cơ chế giám sát theo hướng tăng cường sự tham gia của người dân và cộng đồng. Thực hiện công khai, minh bạch tất cả các chính sách, dự án giảm nghèo để người dân trực tiếp giám sát quá trình thực hiện. Quan trọng hơn cả là phải thay đổi nhận thức, để người dân không còn là đối tượng thụ hưởng thụ động mà trở thành chủ thể tích cực, chủ động tham gia vào việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá các hoạt động giảm nghèo tại cộng đồng. Khi người dân thực sự làm chủ quá trình này, các giải pháp đưa ra sẽ sát với thực tế hơn và ý thức trách nhiệm của họ cũng sẽ được nâng cao, tạo nên sức mạnh nội lực to lớn cho công cuộc giảm nghèo bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ xoá đói giảm nghèo ở huyện quang bình tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: * Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về xóa đói, giảm nghèo. * Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. * Chƣơng 3: Thực trạng xóa đói, giảm nghèo ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. * Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp xóa đói, giảm nghèo ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam nói chung Việt Nam đƣợc thế giới đánh giá là đã đạt đƣợc nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế và XĐGN nhƣng khoảng cách giàu nghèo hiện nay lại có xu hƣớng tăng lên. Do đó, bên cạnh sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc, có rất nhiều tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài nƣớc đã quan tâm nghiên cứu trên các góc độ khác nhau về vấn đề XĐGN, trong đó có những công trình tiêu biếu sau: 1) Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2000 “Tấn công nghèo đói”, Báo cáo chung của nhóm Công tác chuyên gia Chính phủ - Nhà tài trợ - Tổ chức Phi chính phủ, Hội nghị Nhóm tƣ vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam, 14- 15/12/1999.

2) Đỗ Hữu Nam, Võ Đại Lƣợc (chủ biên): “Một số vấn đề phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay”, NXB Thế giới, Hà Nội - 2005, đề cập đến mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế, sự bất bình đẳng và sự chênh lệch phát triển ở Việt Nam (trong đó có vấn đề đói nghèo) trong quá trình đổi mới, đƣa ra các giải pháp giải quyết bất bình đẳng và chênh lệch về phát triển. 3) Viện khoa học xã hội Việt Nam: “ Giảm nghèo ở Việt Nam, thành tựu và thách thức”, NXB Thế giới - 2011. Công trình này phân tích xu hƣớng gần đây trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam đó là: - Thành tựu ấn tƣợng, song không đồng đều và chƣa bền vững. - Động thái nghèo và các hàm ý chính sách về giảm nghèo.

5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Phần lớn sự tập trung trong nghiên cứu của công trình là vấn đề giảm nghèo trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO). Các nội dung đƣợc đề cập ở đây là: - Bối cảnh kinh tế mới trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO với những cơ hội, rủi ro khi Việt Nam gia nhập WTO. - Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô để giảm nghèo bền vững. Ở đây các tác giả đã phân tích tình hình kinh tế vĩ mô để giảm nghèo bền vững; Tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô đến ngƣời nghèo và ngƣời có thu nhập thấp; Các biện pháp duy trì ổn định kinh tế vĩ mô vì mục tiêu tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo bền vững.

- Củng cố an sinh xã hội nhằm giảm nghèo bền vững. Các tác giả đã phân tích các biến cố mà các gia đình Việt Nam đang đối mặt. Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam; Hiệu quả và các biện pháp cải tiến nhằm giảm nghèo bền vững. - Mở rộng cơ hội cho ngƣời nghèo và ngƣời có thu nhập thấp đƣợc tham gia và hƣởng lợi tối đa từ tiến trình tăng trƣởng kinh tế; Cải thiện khả năng di chuyển của ngƣời lao động; Cải thiện năng suất nông nghiệp và tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp.

- Giảm nghèo cho nhóm đồng bào dân tộc thiểu số; Sự không đồng nhất đáng kể giữa các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau về chất lƣợng cuộc sống cũng nhƣ tình trạng nghèo. Giải pháp để giảm nghèo đối với các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số phải hƣớng đến phát triển nguồn nhân lực cũng nhƣ nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số. Để phát triển nguồn lực, các chính sách cần giúp đồng bào dân tộc thiểu số có khả năng tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội, cơ sở hạ tầng, việc làm có thu nhập. Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực cần có các giải pháp giảm thiểu rào cản ngôn ngữ, cải thiện chất lƣợng giáo dục và tránh có những 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định kiến về năng lực của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, tăng đầu tƣ trợ giúp trẻ em dân tộc thiểu số.

4) Lê Quốc Lý ( Chủ biên): “ Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và giải pháp”, NXB Chính trị Quốc gia - 2012. Cuốn sách nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về xóa đói, giảm nghèo, đó là: - Một số vấn đề lý luận chung về xóa đói, giảm nghèo. - Những chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính sách của Nhà nƣớc về xóa đói, giảm nghèo. - Thực trạng đói, nghèo ở Việt Nam.

- Chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. - Một số chƣơng trình xóa đói, giảm nghèo điển hình của Việt Nam thời gian qua. - Đánh giá tổng quát thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. - Định hƣớng và mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới.

- Một số cơ chế nhằm thực hiện có hiệu quả chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam. - Giải pháp xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam thời gian tới. 5) Dự án VIE 02/001- Bộ LĐTBXH/UNDP (Tháng 9 năm 2009): “ Định hƣớng chính sách giảm nghèo tƣơng lai của Việt Nam”. Trong tài liệu này có nhiều nội dung cho thấy bản chất nghèo, đói và các thách thức trong công tác giảm nghèo sắp tới là rất khác so với mƣời năm trƣớc đây.

Việt Nam đã gặt hái đƣợc nhiều thành công lớn trong công tác giảm nghèo nhƣng những thách thức trong công tác giảm nghèo hiện nay rất phức tạp và đa chiều. Nghèo đói ở Việt Nam ngày càng xuất hiện rõ nét ở các nhóm dân tộc thiểu số và các phƣơng pháp giảm nghèo bền vững đối với ngƣời dân tộc thiểu số 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cần phải linh hoạt theo điều kiện và nhu cầu đặc thù của họ. Đồng thời tiến trình phát triển kinh tế mới đã mang lại thịnh vƣợng cho nhiều ngƣời dân Việt Nam, nhƣng cũng tạo ra những thách thức mới, do vậy đòi hỏi phải xây dựng một chƣơng trình an sinh xã hội toàn diện cho tất cả mọi ngƣời, nhằm giữ vững những thành quả giảm nghèo trong hai thập kỷ qua. 6) Hội thảo chiến lƣợc giảm nghèo: Đề xuất ý tƣởng cho giai đoạn 2011 - 2020” (Tháng 12 năm 2009), do Bộ LĐTBXH phối hợp với viện Kinh tế Việt Nam ( Thuộc viện Khoa học xã hội Việt Nam) và UNDP tổ chức.

Hội thảo này đề cập tới đánh giá tổng quát kết quả hoạt động giảm nghèo giai đoạn 2001 -2010; Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam 2011 - 2020 và những vấn đề đặt ra cho chiến lƣợc giảm nghèo; Ý tƣởng xây dựng khung chiến lƣợc giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2020. Cơ chế thực hiện chiến lƣợc giảm nghèo. Trong nghiên cứu về tiếp cận mới đến chiến lƣợc giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2020, Hội thảo nhấn mạnh đến các vấn đề: - Nhận diện lại đối tƣợng nghèo; nhận diện các nguyên nhân nghèo trong điều kiện mới; cách tiếp cận giảm nghèo mới đƣợc nhấn mạnh tại Hội thảo là: - Không thể thoát nghèo bằng ƣu tiên “ Xóa nghèo tĩnh”: Tặng nhà, tặng phƣơng tiện sống, tặng ruộng đất, tặng hạ tầng, ƣu đãi vay vốn tách khỏi các yếu tố khuyến khích “làm giàu” tổng thể (Quốc Gia - Động). - Cần chú trọng: + Cần cung cấp cho ngƣời nghèo một phƣơng thức phát triển mới mà tự họ không thể tiếp cận và không thể tƣ duy.

+ Chú trọng ngăn chặn, phòng ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không phải là về việc làm từ thiện sau rủi ro. + Tăng cƣờng các nền tảng phát triển bền vững bằng chiến lƣợc, chính sách và biện pháp mô hình tăng trƣởng, chống lạm phát, chất lƣợng tăng trƣởng, bảo vệ môi trƣờng bảo vệ an toàn xã hội. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Chú trọng hơn đến tiếp cận quốc tế ở tầm đối thoại và phù hợp chiến lƣợc Quốc Gia toan cầu chứ không phải để tằn xin ODA. Ở nội dung này về ý tƣởng xây dựng khung chiến lƣợc giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2020, các báo cáo tại Hội thảo đã đề cập tới các vấn đề: Bài toán đặt ra trong chiến lƣợc giảm nghèo; Đề xuất khung chiến lƣợc giảm nghèo; Đề xuất chƣơng trình giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện chiến lƣợc giảm nghèo.

Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến xóa đói, giảm nghèo ở Việt nam nhƣ: - Phạm Lan Hƣơng, Đinh Hiếu Minh, Bùi Quang Tuấn (2003): “ Quan hệ giữa việc làm, đói nghèo và các chính sách tăng trƣởng thiên về ngƣời nghèo ở Việt Nam” NXB Lao động xã hội. - Lê Xuân Bá, Chu Tiến Quang ( 2001): “ Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” NXB Chính trị Quốc gia. - Hoàng Đức Thân, Đinh Quang Ty (2010): “ Tăng trƣởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội ở Việt Nam” NXB Chính trị Quốc gia. Và các công trình khác.

Các công trình nghiên cứu về xóa đói, giảm nghèo ở địa phường 1) Vũ Thanh Hoa (2010): “Xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn Thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng trƣởng kinh tế, công bằng xã hội và nghèo đói; Phân tích, đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt ra về xóa đói giảm nghèo trong quá trình tăng trƣởng kinh tế ở tỉnh Bắc Ninh; Đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015. 2) Nguyễn Thị Phƣơng Thảo (2009): “Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận văn Thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Luận văn tập trung 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ