phần mở đầu của luận văn giới thiệu chung về quá trình hình thành đề tài, giải thích vì sao dé tài “Xây dựng hệ thống thông tin nên tảng WebGIS hỗ trợ quản lý xây dựng tại quận Bình Thạnh, thành pho Hồ Chi Minh” cần được nghiên cứu, luận văn sẽ nghiên cứu những nội dung gì xung quanh dé tài và ý nghĩa của dé tài. Nội dung cụ thé của chương này gôm các mục: giới thiệu chung; cơ sở hình thành đê tài; các câu hỏi nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa vê mặt lý luận và ý nghĩa thực tiên của nghiền cứu. HVTH: Nguyễn Trung Hiếu Trang 7 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long Chương 2 - Phương pháp nghiên cứu Sau khi van dé cần nghiên cứu đã được xác định, chương 2 thực hiện công việc định hướng phương pháp nghiên cứu.
Theo đó, Chương 2 sẽ trình bày cấu trúc và quy trình thực hiện nghiên cứu, cách thức và công cụ nghiên cứu dé giải quyết dé tài theo từng giai đoạn. Chương 3 - Tổng quan Với dé tài nghiên cứu là “Xây dung hệ thống thông tin nên tảng WebGIS hỗ trợ quản lý xây dựng tại quận Binh Thạnh, thành phô Ho Chí Minh’, dé có cái nhìn khái quát chung về dé tai cũng như tong quát và so sánh đề tài với các nghiên cứu khác có cùng chủ dé, phan tong quan sẽ trình bày các khái niệm chung và co sở pháp lý về quan lý xây dựng (quy hoạch đô thi và cấp phép xây dựng), khái niệm về hệ thống thông tin, khái niệm về GIS (Geographic information system) và webGIS. Sau đó, tiếp tục khảo sát sơ lược các nghiên cứu tương tự đã thực hiện trên thế giới và trong nước có liên quan đến hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý xây dựng và hệ thống thông tin nền tảng GIS, từ đó thu thập dữ liệu, kinh nghiệm từ những nghiên cứu trước và chứng minh tính mới của đề tài. Chương 4 - Phân tích thực trạng Với mục đích hé trợ công tác quan lý xây dựng tai quận Bình Thạnh, hệ thống phải được xây dựng với mục tiêu khắc phục các khuyết điểm của hệ thống truyền thống và thỏa mãn các nhu cầu sử dụng của người sử dụng.
Đề làm được điều đó, trước hết cần làm rõ được quy trình quản lý xây dựng hiện tại được sử dụng, xác định các đói tượng tương tác với hệ thống, từ đó thu thập dữ liệu từ các đối tượng này. Công cụ thu thập dữ liệu được sử dụng là bảng câu hỏi được phân phối trực tiếp và qua email kết hợp với phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên mỗi quan hệ giữa công dân và cơ quan Nhà nước, vì vậy hai đối tượng được nghiên cứu quan tâm đến là người dân và cán bộ quản lý nhà nước. Do tác giả hiện đang làm việc cho cơ quan nhà nước quản lý xây dựng tại quận Bình Thạnh (Phòng Quản lý đô thị quận Bình Thạnh) nên dit liệu được sử dụng dé nghiên cứu tại nội dung này bao gồm kinh nghiệm chủ quan của tác giả.
Những dữ liệu thu thập sẽ được tổng hợp, phân tích, đánh giá. Từ đó nghiên cứu sẽ xác định các mục tiêu cụ thể trong việc xây dựng hệ thống mới để giải quyết các khuyết HVTH: Nguyễn Trung Hiếu Trang 8 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long điểm của hệ thống truyền thống và đưa ra giải pháp thực hiện. Giải pháp thực hiện bao gôm kiến trúc tong thé của hệ thống, các tính năng dự kiến, quy trình tương tác dự kiến giữa người dùng và hệ thong.
Chương 5 - Phát triển hệ thong Dựa trên kêt quả nghiên cứu của phân trước, chương 5 sẽ thực hiện việc phát trién hệ thông. Hệ thống chính bao gồm 02 hệ thống phụ là hệ thống quản lý dữ liệu xây dựng và hệ thống quản lý hỗ sơ. Bảng 2-1 Các chức năng cơ bản, ứng dụng và công nghệ sử dụng của hệ thống Các ứng dụng và công Hệệ thothông Chứcức nắng na nghệ sứ dụng - Quản lý thông tin quy - ESRI Arcgis for server k hoach xay d dưới d 10.3: Hệ thống quản lý dữ liệu See EN CEO INS. GIS: - Openlayers 3; (GIS - Geographic Co.
- Cung cap công cụ tương - GeoJSON; Information System) eda gs. tác về thông tin quy hoạch | - jQuery xây dựng cho người dùng. - Tiép nhận, hoàn tra, lưu - Microsoft ASP.net MVC5; (FMS - File Management paeP y lẻ _"” , - Cung cap công cu giao - jQuery System) tiép giữa người dan và cơ quan quản lý. Quy trình thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu gồm 4 giai đoạn như sau: __ GIAI DOAN N ị THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CƠ SỞ Vv GIAI DOAN O THU THẬP VÀ CHUYỂN ĐỔI DU LIEU | GIAI ĐOẠN P_ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU Vv GIAI DOAN Q | XUAT BAN DU LIEU Hình 2-2 Quy trình thiết kế hệ thong quản ly dữ liệu HVTH: Nguyễn Trung Hiếu Trang 9 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Lê Hoài Long - Giai đoạn |: Xác định phạm vi cơ sở dữ liệu thu thập, những đối tượng địa lý và thuộc tính nào cân thiệt, và cách mã hóa các yêu tô này. Đông thời dựa trên phạm vi cơ sở dir liệu cân thu thập dé thiệt kê kiên trúc co sở dữ liệu gôm các nên (layer) dữ liệu cu thé. - Giai đoạn 2: Thu thập các dữ liệu trong phạm vi co sở dữ liệu can nghiên cứu. Dữ liệu thu thập được ở dạng CAD (.dwg) được chuyển đối thành dang shapefile dé có thé sử dụng bởi bộ phần mêm ArcGIS for server 10.
Quá trình chuyển đổi sử dung module tích hợp sẵn tại phần mêm ArcMap. - Giai đoạn 3: Giai đoạn này thực hiện việc chuân hóa dữ liệu: e Chuyển đổi font chữ từ TCVN3 thành Unicode để có thé hiển thị trên trang web; e Chuyén hệ tọa độ từ VN-2000 sang WGS-84 Zone 48N dé phù hợp với hệ tọa độ quốc tế và tương thích với bản đồ nên OpenStreetMap; e Chỉnh sửa các lỗi về mặt quan hệ không gian giữa các đôi tượng địa lý trên ban đô. - Giai đoạn 4: Xuất bản dữ liệu lên máy chủ dé có thể truy cập từ các máy client và ứng dụng webGIS. Quy trình thiết kê hệ thông quản lý hô sơ gồm 03 bước: - Xây dựng quy trình cung cấp dịch vụ công và xử lý hô sơ mới ; - Thiết kế giao diện tương tác và hệ thống quản lý hồ sơ; - Xuất bản lên máy chủ.
Chương 6 - Đánh giá hệ thông Nội dung chính của chương này là thực hiện thử nghiệm hệ thống, khảo sát trải nghiệm sử dụng đối với các đôi tượng: người dân và cán bộ cơ quan nhà nước băng các khảo sát được thực hiện băng cách gap trực tiếp đôi tượng để phỏng van hoặc gởi bảng câu hỏi qua mail, kết hợp trao doi qua điện thoại. Sau đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp SWOT rút ra đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu của hệ thông, hướng cải thiện và phát triển hệ thong dé dat duoc hiéu qua trong tng dung thuc tẾ. HVTH: Nguyễn Trung Hiểu Trang 10 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long Chương 7 - Kết luận Chương 7 tổng kết các kết quả của nghiên cứu bao gồm các kết quả đạt được và các hạn chê của nghiên cứu, từ đó đưa ra hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu.
Khái niệm về quy hoạch đô thị Theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2009, quy hoạch đồ thi là việc tô chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thong công trình hạ tang kỹ thuật, công trình hạ tang xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thé hiện thông qua đô án quy hoạch đồ thi. Đô án quy hoạch đô thi là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị. Quy hoạch đô thị gồm: - Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thông các công trình hạ tang kỹ thuật, công trình hạ tâng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bao dam quôc phòng, an ninh và phát triên bên vững. - Quy hoạch phân khu là việc phần chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đât quy hoạch đô thi của các khu dat, mạng lưới công trình hạ tang kỹ thuật, công trình hạ tâng xã hội trong một khu vực đô thị nhăm cụ thé hoá nội dung quy hoạch chung.
- Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đât quy hoạch đô thị, yêu câu quan lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bỗ trí công trình ha tang kỹ thuật, công trình hạ tâng xã hội nhăm cụ thé hoá nội dung của quy hoạch phan khu hoặc quy hoạch chung. Quy hoạch chi tiết gồm hai loại, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 không phải là 2 loại tỷ lệ bản đô khác nhau mà là 2 giai đoạn của quy hoạch chỉ tiết. e Quy hoạch chi tiết 1/2000 được lập ra để định hướng quy hoạch cho cả một khu đô thị (khu công nghiệp, khu chế xuất, khu nhà ở, khu du lịch.
gọi chung là khu đô thị với mục đích là để quản lý quy hoạch cho cả một khu vực rộng lớn trong đô thị). Nội dung quan trọng trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 là xác định mạng lưới đường và quy hoạch sử dung đất. Quy hoạch sử dụng dat phải chỉ ra được các ô phố với các chức năng su dụng khác nhau, trong đó thê hiện rat ro các chỉ tiêu của 6 phô như diện tích 6 HVTH: Nguyễn Trung Hiểu Trang II Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long dat, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tâng cao tôi đa, tâng cao tối thiểu, chỉ ĐIỚI đường đỏ.
sơ bộ xác định chỉ giới xây dựng (khoảng lùi) của công trình. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của đô án quy hoạch chi tiết 1/2000 chỉ mang tính định hướng, gợi ý bởi vì ở giai đoạn này chưa có thiết kế cơ sở cho các công trình kiến trúc, cho nên chưa xác định thật cu thé và chính xác thiết kế của các công trình kiến trúc.