Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng hệ thống các chỉ số thực hiện then chốt kpis đo lường kết quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công trình giao thông sài gòn

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng hệ thống chỉ số KPI đo lường hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Công trình Giao thông Sài Gòn.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận thạc sĩ

2013

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu đề tài

Luận Văn Thạc Sĩ này tập trung vào việc Xây Dựng Hệ Thống KPI để Đo Lường Hiệu Quả Quản Trị Nhân Lực tại Công Ty Giao Thông Sài Gòn. Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng công tác đo lường kết quả quản trị nguồn nhân lực, xây dựng các chỉ số KPI, và đề xuất mục tiêu quản trị nhân lực theo các chỉ số này. Quản Trị Nhân Lực là yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1 Lý do hình thành đề tài

Công Ty Giao Thông Sài Gòn, một doanh nghiệp nhà nước, đang gặp nhiều hạn chế trong việc Đo Lường Hiệu Quả Quản Trị Nhân Lực. Công tác đánh giá hiện tại chủ yếu dựa trên cảm tính và thiếu phương pháp khoa học. Việc xây dựng Hệ Thống KPI sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về hiệu quả quản trị nhân lực, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

1.2 Mục tiêu của khóa luận

Khóa luận nhằm mục tiêu đánh giá hiện trạng công tác đo lường, xây dựng Hệ Thống KPI, và đề xuất các mục tiêu quản trị nhân lực. Điều này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và đảm bảo sự phát triển bền vững.

II. Cơ sở khoa học của khóa luận

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về Quản Trị Nhân Lực, bao gồm định nghĩa, mục tiêu, và các chức năng chính. Quản Trị Nhân Lực không chỉ là việc quản lý con người mà còn là nghệ thuật và khoa học nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc.

2.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

Quản Trị Nhân Lực là hệ thống các chính sách và hoạt động nhằm thu hút, đào tạo, và duy trì nguồn nhân lực. Mục tiêu chính là tối ưu hóa hiệu suất của doanh nghiệp và nhân viên.

2.2 Các chức năng cơ bản

Các chức năng chính của Quản Trị Nhân Lực bao gồm thu hút, đào tạo, và duy trì nguồn nhân lực. Mỗi chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả quản lý nhân sự.

III. Phân tích vấn đề và đề xuất hệ thống KPI

Chương này tập trung vào việc phân tích hiện trạng Quản Trị Nhân Lực tại Công Ty Giao Thông Sài Gòn và đề xuất Hệ Thống KPI. Các chỉ số KPI được xây dựng dựa trên các lĩnh vực then chốt (KRAs) trong quản trị nhân lực.

3.1 Hiện trạng quản trị nhân lực

Công ty hiện thiếu phương pháp đo lường hiệu quả quản trị nhân lực. Các báo cáo chủ yếu dựa trên số liệu thống kê mà thiếu phân tích sâu. Việc xây dựng Hệ Thống KPI sẽ giúp công ty có cái nhìn toàn diện hơn.

3.2 Đề xuất hệ thống KPI

Các chỉ số KPI được đề xuất bao gồm các chỉ số về thu hút, đào tạo, và duy trì nguồn nhân lực. Các chỉ số này sẽ giúp công ty đo lường và đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực một cách chính xác hơn.

IV. Đề xuất mục tiêu quản trị nhân lực theo KPI

Chương này đề xuất các mục tiêu quản trị nhân lực dựa trên Hệ Thống KPI đã xây dựng. Các mục tiêu này sẽ giúp công ty định hướng và cải thiện hiệu quả quản lý nhân sự trong tương lai.

4.1 Mục tiêu thu hút nhân lực

Các mục tiêu thu hút nhân lực được đề xuất dựa trên các chỉ số KPI về hiệu quả tuyển dụng và chi phí tuyển dụng. Điều này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình tuyển dụng.

4.2 Mục tiêu đào tạo và phát triển

Các mục tiêu đào tạo và phát triển nhân lực được xây dựng dựa trên các chỉ số KPI về hiệu quả đào tạo và ứng dụng kỹ năng vào công việc. Điều này sẽ giúp nâng cao năng lực nhân viên.

V. Kết luận

Luận Văn Thạc Sĩ đã đạt được các mục tiêu đề ra, bao gồm đánh giá hiện trạng, xây dựng Hệ Thống KPI, và đề xuất các mục tiêu quản trị nhân lực. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp Công Ty Giao Thông Sài Gòn cải thiện hiệu quả quản lý nhân sự và đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1 Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu đã cung cấp một phương pháp khoa học để đo lường và đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực. Điều này sẽ giúp công ty có cơ sở để đưa ra các quyết định quản lý chính xác hơn.

5.2 Hạn chế và hướng phát triển

Một số hạn chế trong nghiên cứu bao gồm việc thu thập dữ liệu và thời gian thực hiện. Hướng phát triển trong tương lai là áp dụng Hệ Thống KPI vào thực tế và đánh giá hiệu quả sau một thời gian triển khai.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng hệ thống các chỉ số thực hiện then chốt kpis đo lường kết quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công trình giao thông sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương 2: Cơ sở khoa học của khóa luận. Chương 3: Phân tích vấn đề. Chương 4: Đề xuất các mục tiêu quản trị nguồn nhân lực theo chỉ số KPIs.

Chương 5: Kết luận. -5- CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN 2. Giới thiệu về quản trị nguồn nhân lực 2. Khái niệm nguồn nhân lực Cho đến nay đã có khá nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đưa ra các định nghĩa khác nhau về Nguồn nhân lực.

Theo Liên Hiệp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân”. Trần Kim Dung (2010) cho rằng: “Xét về mặt vi mô, nguồn nhân lực của một doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định”. Do vậy NNL của một doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp, nguồn lực này gồm thể lực và trí lực.

Chất lượng của NNL là trình độ, năng lực, kinh nghiệm, thể lực, tài năng, phẩm chất…của con người đáp ứng những yêu cầu của doanh nghiệp. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị NNL, nhưng tựu chung lại quản trị NNL vừa mang tính nghệ thuật, vừa mang tính khoa học nhằm chọn lựa và sử dụng nhân viên sao cho năng suất và chất lượng công việc của mọi người đều đạt mức tối đa, qua đó giúp hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả tối ưu. Trần Kim Dung (2010) cho rằng: “ở Việt Nam hiện nay, quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả doanh nghiệp lẫn nhân viên”. Muc tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị NNL nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các doanh nghiệp ở tầm vi mô và có hai mục tiêu cơ bản: -6- - Sử dụng có hiệu quả NNL nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, kích thích, động viên nhân viên, nâng cao lòng trung thành và tận tâm của nhân viên đối với doanh nghiệp.

Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực Trong thực tế, hoạt động quản trị NNL vô cùng phong phú tùy theo quy mô, cơ cấu, trình độ phát triển …của doanh nghiệp. Tuy nhiên các chức năng của hoạt động này có thể tóm gọn thành ba chức năng cơ bản sau: Hình 1.2: Các nhóm chức năng của quản trị nguồn nhân lực 2. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực Nhóm chức năng này liên quan đến vấn đề đảm bảo số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tuyển được đúng người cho đúng việc. Nhóm chức năng này thường có các hoạt động sau: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, tuyển chọn nhân viên.

Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định NNL là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu NNL, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm có đủ NNL phục vụ cho chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích công việc -7- Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu, miêu tả nội dung, trình tự, cách thức thực hiện và các điều kiện để thực hiện công việc, qua đó xác định các mối quan hệ giữa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các cá nhân liên quan khi thực hiện công việc, đồng thời xây dựng các yêu cầu về năng lực, trình độ học vần, trình độ chuyên môn, phẩm chất, kỹ năng hoặc những đòi hỏi riêng biệt nào đó của cá nhân để đảm bảo công việc được hoàn thành. Do vậy khi thực hiện phân tích công việc cũng chính là xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc. Đây là hai tài liệu quan trọng và không thể thiếu trong quá trình phân tích công việc.

Tuyển dụng – Tuyển chọn Tuyển dụng nhân viên là một tiến trình thu hút những ứng viên có khả năng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm. Ứng viên có thể được tuyển dụng từ hai nguồn chính: nguồn nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp. Tuyển chọn nhân viên là quá trình đánh giá, lựa chọn ứng viên đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp kể từ lúc thu nhận hồ sơ xin việc cho đến khi bố trí công việc cho ứng viên. Để chọn được đúng người phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, cần phải thực hiện nhiều công tác khác nhau: nghiên cứu hồ sơ ứng viên; phỏng vấn, kiểm tra trắc nghiệm năng lực; xác minh tính chính xác của thông tin; khám sức khỏe; đánh giá năng lực, phẩm chất trong thời gian thử việc.

Nhóm chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Có nhiều định nghĩa khác nhau về đào tạo, phát triển NNL trong doanh nghiệp. Tuy nhiên có hai quan điểm khá tương đồng nhau của hai nhóm tác giả, đó là quan điểm của Carrel và các cộng sự và quan điểm của Cenzo và Robbins. Theo Carrel và các cộng sự (1995), khái niệm đào tạo được sử dụng trong trường hợp nhân viên học tập, lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật cần thiết để thực hiện những công việc trước mắt, hàng ngày; khái niệm phát triển lại chú trọng đến nhiều nhóm kỹ năng hoặc vấn đề rộng hơn, qua đó phát triển NNL nhằm phục vụ mục đích lâu dài. Theo quan điểm của Cenzo và Robbins (1994), điểm tương đồng giữa đào tạo và phát triển là đều có các phương pháp tương tự, được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành cho nhân lực trong doanh nghiệp.

Tuy -8- nhiên, đào tạo có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp cá nhân có ngay kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc hiện tại. Còn phát triển nhân lực nhằm chú trọng lên công việc tương lai của doanh nghiệp. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực Nếu như thu hút NNL là một hoạt động đảm bảo NNL đầu vào cho doanh nghiệp, thì duy trì NNL lại đóng vai trò “giữ chân” NNL cho doanh nghiệp, đặc biệt với tình hình cạnh tranh trong thu hút NNL hiện nay ngày càng khốc liệt thì duy trì NNL ngày càng trở nên quan trọng và quyết định đến sự ổn định cũng như sự phát triển của doanh nghiệp. Theo Trần Kim Dung (2010), thực hiện công tác duy trì NNL, các doanh nghiệp thường thực hiện các hoạt động sau: 2.

Đánh giá kết quả công việc Đánh giá kết quả công việc bao gồm đánh giá kết quả công việc của từng nhân viên và của từng bộ phận trong doanh nghiệp. Đánh giá kết quả công việc nhằm giúp đỡ, kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, phát triển những khả năng tiềm ẩn trong mỗi nhân viên và giúp nhân viên hiểu rõ điểm mạnh cũng như điểm yếu của họ để rèn luyện phấn đấu, đồng thời là căn cứ để trả lương, thưởng nhằm động viên nhân viên, lựa chọn ứng viên cho các vị trí khi cần thiết, tinh giản biên chế, buộc thôi việc khi cần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Trả lƣơng, đãi ngộ Theo quan điểm của Tổ chức Lao động quốc tế (IPO) được Đặng Đức San (2009) trình bày, thì: “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc theo quy định của pháp luật, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng đã viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. Theo quan điểm cải cách tiền lương 1993 ở Việt Nam, thì tiền lương là giá cả lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trong nền kinh tế thị trường.

-9- Nếu như lương bổng thường là yếu tố nhằm đảm bảo những nhu cầu căn bản của cuộc sống người lao động, thì đãi ngộ thường mang tính chất rộng lớn hơn, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động. Trả Lương và đãi ngộ bao gồm hai phần: lương bổng và đãi ngộ về mặt tài chính và phi tài chính. Trong đó: - Về mặt tài chính, bao gồm: lương căn bản; phụ cấp; thưởng; phúc lợi; bảo hiểm. - Về mặt phi tài chính: cơ hội thăng tiến; công việc thú vị; môi trường làm việc.

Quan hệ lao động Quan hệ lao động là mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong việc hình thành và thực hiện các nghĩa vụ, quyền lợi mà hai bên đã cam kết; giải quyết các tranh chấp lao động; thực hiện công tác để người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp. Tổ chức đại diện cho người lao động trong mối quan hệ lao động với người sử dụng lao động là tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp. Đánh giá kết quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực 2. Khái niệm đánh giá kết quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực Đánh giá kết quả hoạt động quản trị NNL là đánh giá kết quả hoàn thành các mục tiêu đã được doanh nghiệp đề ra trong quản trị NNL, các mục tiêu này bao gồm những mục tiêu về thu hút NNL, về đào tạo – phát triển, về duy trì NNL.

Do vậy để đánh giá kết quả quản trị NNL, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những mục tiêu quản trị NNL và quá trình đánh giá phải được thực hiện một cách toàn diện trong phạm vi toàn doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Hệ Thống KPI Đo Lường Hiệu Quả Quản Trị Nhân Lực Tại Công Ty Giao Thông Sài Gòn là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng hệ thống KPI (Key Performance Indicators) để đánh giá và cải thiện hiệu quả quản trị nhân lực trong lĩnh vực giao thông. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về cách xây dựng và triển khai KPI mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa quản lý nhân sự, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia nhân sự và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về quản trị nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực tại công ty cổ phần vận tải dầu khí đông dương pvtrans ptt, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý nhân sự trong ngành vận tải. Ngoài ra, Luận văn xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực tại công ty môi trường đô thị hà đông cũng là một tài liệu đáng chú ý, tập trung vào việc tối ưu hóa quản lý nhân sự trong lĩnh vực môi trường. Cuối cùng, Luận văn hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty tnhh thiết bị điện ngũ phúc sẽ mang đến những giải pháp thực tiễn để cải thiện hiệu quả quản lý nhân sự trong doanh nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn đa chiều về quản trị nhân lực trong các ngành nghề khác nhau.