Luận văn thạc sĩ: Xây dựng CSDL địa chính thực nghiệm xã Hiên Vân, Bắc Nin

Luận văn thạc sĩ trình bày quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực nghiệm tại xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu cung cấp phương

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính xã Hiên Vân

Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin về thửa đất và người sử dụng đất. Dữ liệu này được tổ chức theo chuẩn thống nhất. Hệ thống gồm hai phần chính. Phần không gian mô tả vị trí, hình dạng và diện tích thửa đất. Phần thuộc tính ghi nhận chủ sử dụng, nguồn gốc và mục đích sử dụng. Xã Hiên Vân thuộc huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Đây là địa bàn có nhu cầu quản lý đất đai cao. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính giúp công tác quản lý chính xác hơn. Hồ sơ giấy dần được thay thế bằng dữ liệu số. Cán bộ tra cứu nhanh. Người dân được cấp giấy chứng nhận thuận lợi. Luận văn thạc sĩ này nghiên cứu quy trình xây dựng thực nghiệm. Mục tiêu là tạo cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh cho toàn xã. Kết quả phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai. Đây là nền tảng cho quản lý đất đai hiện đại.

1.1. Khái niệm và thành phần cơ sở dữ liệu địa chính

Cơ sở dữ liệu địa chính chứa thông tin được số hóa về đất đai. Hai thành phần cốt lõi luôn đi cùng nhau. Dữ liệu không gian gồm ranh giới thửa, tọa độ mốc và hệ thống giao thông thủy lợi. Dữ liệu phi không gian gồm sổ mục kê, sổ địa chính và sổ theo dõi biến động. Mỗi thửa đất có một mã định danh riêng. Mã này liên kết hai loại dữ liệu lại với nhau. Nhờ vậy thông tin luôn nhất quán. Cấu trúc rõ ràng giúp truy xuất dễ dàng. Đây là cơ sở cho mọi nghiệp vụ quản lý đất đai.

1.2. Vai trò trong công tác quản lý đất đai

Cơ sở dữ liệu địa chính đóng vai trò trung tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Hệ thống giúp lưu trữ thông tin lâu dài và an toàn. Cán bộ địa chính tra cứu hồ sơ trong vài giây. Biến động đất đai được cập nhật kịp thời. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở nên minh bạch. Dữ liệu thống nhất giữa ba cấp xã, huyện, tỉnh. Sai sót giảm rõ rệt. Tranh chấp được giải quyết dựa trên dữ liệu chính xác. Quy hoạch sử dụng đất cũng dựa vào nguồn dữ liệu này. Quản lý đất đai vì thế hiệu quả hơn nhiều.

II. Phân tích thực trạng hồ sơ địa chính tại Tiên Du

Hồ sơ địa chính truyền thống tồn tại nhiều hạn chế. Phần lớn dữ liệu còn ở dạng giấy. Sổ sách dễ rách, mờ và thất lạc. Việc tra cứu mất nhiều thời gian. Thông tin giữa các cấp thường không trùng khớp. Bản đồ địa chính và sổ địa chính lệch nhau. Điều này gây khó khăn khi cập nhật biến động. Xã Hiên Vân có địa hình đa dạng. Đất nông nghiệp xen lẫn khu dân cư. Hệ thống giao thông và thủy lợi phức tạp. Số lượng thửa đất lớn. Mỗi thửa lại có nhiều thông tin đi kèm. Quản lý thủ công không còn phù hợp. Nhu cầu giao dịch đất đai tăng nhanh. Người dân cần cấp giấy chứng nhận sớm. Cán bộ chịu áp lực xử lý hồ sơ. Sai sót phát sinh do nhập liệu thủ công. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết. Cần một cơ sở dữ liệu địa chính số hóa. Hệ thống phải đồng bộ và chính xác. Đây chính là vấn đề mà luận văn tập trung giải quyết.

2.1. Hạn chế của hồ sơ địa chính dạng giấy

Hồ sơ giấy khó bảo quản theo thời gian. Sổ mục kê và sổ địa chính dễ hư hỏng. Mỗi lần tra cứu cán bộ phải lật từng trang. Thông tin trùng lặp giữa nhiều loại sổ. Khi xảy ra biến động, việc cập nhật rất chậm. Một thay đổi phải ghi lại ở nhiều nơi. Sai lệch dễ phát sinh. Dữ liệu không gian và thuộc tính tách rời nhau. Không có liên kết tự động. Điều này làm tăng nguy cơ nhầm lẫn thửa đất. Quản lý theo cách cũ tốn nhiều công sức mà hiệu quả thấp.

2.2. Yêu cầu đặt ra cho xã Hiên Vân

Xã Hiên Vân cần một hệ thống dữ liệu hiện đại. Yêu cầu đầu tiên là số hóa toàn bộ hồ sơ địa chính. Dữ liệu phải gắn với bản đồ địa chính chuẩn. Thông tin thuộc tính cần đồng bộ với từng thửa đất. Hệ thống phải phân quyền người sử dụng rõ ràng. Cán bộ địa chính được cấp tài khoản riêng. Dữ liệu cần thống nhất giữa ba cấp hành chính. Khả năng cập nhật biến động phải nhanh. Sản phẩm cuối cần đóng gói theo đúng quy định. Những yêu cầu này định hướng cho toàn bộ quy trình xây dựng.

III. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ViLIS

Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính gồm nhiều bước rõ ràng. Bước đầu là thu thập dữ liệu đầu vào. Nguồn gồm bản đồ địa chính, sổ sách và hồ sơ gốc. Tiếp theo là đồng nhất thông tin giữa ba cấp. Dữ liệu được chuẩn hóa theo định dạng thống nhất. Phần mềm ViLIS 2.0 được chọn làm công cụ chính. Phần mềm này quản lý cả dữ liệu không gian và thuộc tính. Cán bộ nhập thông tin bổ sung từ hồ sơ gốc. Hệ thống thiết lập tài khoản và phân quyền người sử dụng. Bản đồ địa chính được nạp vào cơ sở dữ liệu. Dữ liệu thuộc tính đồng bộ với sổ dã ngoại. Mỗi thửa đất được kiểm tra kỹ. Sai sót được phát hiện và sửa ngay. Sau đó dữ liệu được đồng bộ toàn diện. Bước cuối là đóng gói sản phẩm theo chuẩn. Phương pháp này bảo đảm tính chính xác. Dữ liệu đầu ra sẵn sàng cho khai thác. ViLIS giúp quá trình diễn ra liền mạch và hiệu quả.

3.1. Giới thiệu phần mềm ViLIS 2.0

ViLIS là phần mềm quản lý thông tin đất đai phổ biến tại Việt Nam. Phần mềm hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đầy đủ. ViLIS quản lý đồng thời dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính. Người dùng tạo lập, tra cứu và cập nhật hồ sơ dễ dàng. Phần mềm cho phép phân quyền theo từng vai trò. Cán bộ xã, huyện, tỉnh dùng chung một hệ thống. ViLIS hỗ trợ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khả năng đồng bộ dữ liệu giúp thông tin luôn nhất quán. Đây là công cụ phù hợp cho cấp xã.

3.2. Các bước thiết lập và đồng bộ dữ liệu

Thiết lập cơ sở dữ liệu bắt đầu từ dữ liệu đầu vào. Bản đồ địa chính được chuẩn hóa và nạp vào ViLIS. Tiếp theo, hệ thống tạo cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính LIS. Cán bộ thiết lập tài khoản và phân quyền sử dụng. Dữ liệu thuộc tính từ sổ dã ngoại được nhập vào. Hệ thống đồng bộ thuộc tính với bản đồ địa chính. Mỗi thửa đất được gán đầy đủ thông tin. Bước kiểm tra rà soát toàn bộ dữ liệu. Cuối cùng dữ liệu được đồng bộ và đóng gói. Quy trình bảo đảm độ chính xác cao.

IV. Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính tại Bắc Ninh

Kết quả thực nghiệm tại xã Hiên Vân khẳng định tính khả thi. Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng hoàn chỉnh. Toàn bộ thửa đất trong xã đã được số hóa. Dữ liệu không gian và thuộc tính liên kết chặt chẽ. Phần mềm ViLIS 2.0 vận hành ổn định. Cán bộ địa chính tra cứu thông tin nhanh chóng. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuận lợi hơn. Biến động đất đai được cập nhật kịp thời. Dữ liệu thống nhất giữa ba cấp hành chính. Sai sót giảm đáng kể so với hồ sơ giấy. Mô hình này có thể nhân rộng. Các xã khác trong huyện Tiên Du áp dụng được. Tỉnh Bắc Ninh hướng tới quản lý đất đai số. Cơ sở dữ liệu là nền tảng cho dịch vụ công trực tuyến. Người dân tiết kiệm thời gian và chi phí. Quản lý nhà nước minh bạch hơn. Luận văn đóng góp giá trị thực tiễn rõ ràng. Đây là bước tiến cho ngành quản lý đất đai địa phương.

4.1. Kết quả thực nghiệm và đánh giá

Thực nghiệm cho thấy cơ sở dữ liệu địa chính hoạt động hiệu quả. Dữ liệu thửa đất đầy đủ và chính xác. Bản đồ địa chính khớp với thông tin thuộc tính. Cán bộ thao tác nhanh trên phần mềm ViLIS. Thời gian tra cứu rút ngắn rõ rệt. Việc lập hồ sơ và cấp giấy chứng nhận thuận tiện. Hệ thống phân quyền vận hành tốt. Dữ liệu được đồng bộ ổn định giữa các cấp. Đánh giá chung cho thấy mô hình đạt mục tiêu đề ra. Sản phẩm đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai tại xã Hiên Vân.

4.2. Khả năng nhân rộng và kiến nghị

Mô hình tại xã Hiên Vân có thể nhân rộng dễ dàng. Quy trình rõ ràng nên áp dụng được cho nhiều địa phương. Các xã khác trong huyện Tiên Du nên triển khai tương tự. Tỉnh Bắc Ninh cần đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin. Cán bộ địa chính cần được đào tạo sử dụng phần mềm. Dữ liệu nên kết nối với hệ thống dịch vụ công. Việc cập nhật biến động phải duy trì thường xuyên. Kiến nghị hoàn thiện cơ sở pháp lý đi kèm. Như vậy cơ sở dữ liệu địa chính phát huy giá trị bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ---------------------------- NGUYỄN THẾ KHANG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH THỰC NGHIỆM XÃ HIÊN VÂN, HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH Ngành: Quản lý đất đai Mã số: LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Người hướng dẫn khoa học: T.S ĐINH HẢI NAM HÀ NỘI - 2021 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đinh Hải Nam. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Nguyễn Thế Khang iii MỤC LỤC MỤC LỤC.ii MỞ ĐẦU. 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH. Các thành phần CSDL. Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quản lý đất đai. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai. Thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CSDL QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH. Cơ sở pháp lý về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam. CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG CSDL VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH. Phần mềm Famis.Error! Bookmark not defined. Phần mềm GIS. Phần mềm ViLIS 2.Error! Bookmark not defined. Phần mềm ELIS.Error! Bookmark not defined. Phần mềm TMV. 27 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN PHẦN MỀM VISLIS 2.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ViLIS.1 Giới thiệu chung về phần mềm ViLIS.2 Chức năng của phần mềm ViLIS.3 Khả năng ứng dụng phần mềm ViLIS trong quản lý thông tin đất đai. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH. Thu thập dữ liệu. Đồng nhất thông tin 3 cấp. Nhập thông tin bổ sung từ hồ sơ gốc. Kiểm tra CSDL. Đồng bộ CSDL. Đóng gói sản phẩm. MÔ TẢ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN CỦA HSĐC. MÔ TẢ DỮ LIỆU PHI KHÔNG GIAN CỦA HSĐC. 37 THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH XÃ HIÊN VÂN, HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI. Vị trí địa lý . Đặc điểm địa hình, thảm thực vật. Hệ thống giao thông thủy lợi. Tình hình phân bố dân cư. Tình hình kinh tế - xã hội. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ. Hiện trạng sử dụng đất. Đăng ký đất đai lập bộ hồ sơ địa chính. Mục đích của việc thu thập dữ liệu. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH. Xây dựng dữ liệu đầu vào…………. Thiết lập CSDL hồ sơ địa chính LIS………………………………………61 3. Thiết lập và phân quyền người sử dụng……………………………………. Thiết lập CSDL bản đồ địa chính …………………………………………. Đồng bộ dữ liệu thuộc tính giữa sổ dã ngoại và CSDL bản đồ……………. Xây dựng CSDL thuộc tính………………………………………………. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ViLIS 2. 2 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………………….72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.74 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích HSĐC Hồ sơ địa chính GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CSDL Cơ sở dữ liệu GCN Giấy chứng nhận QSD Quyền sử dụng BTC Bộ Tài chính TT Thông tư QĐ Quyết định NĐ Nghị định BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường GIS (Geographic Information System) Hệ thống thông tin địa lý TCĐC Tổng cục địa chính LIS (Land Information System) Hệ thống thông tin đất đai BĐĐC Bản đồ địa chính VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng lý quyền sử dụng đất VPĐK Văn phòng đăng ký đất đai MDL MicroStation Development Language DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai. Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần. Các thuộc tính cơ bản trong mô hình CSDL địa chính ở nước ta. Trang web cung cấp thông tin địa chính trên mạng Internet. Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long. Quy trình hiển thị bản đồ trên GeoSrver.Error! Bookmark not defined. Giao diện thiết lập CSDL thuộc tính. Giao diện thiết lập CSDL bản đồ. Giao diện thiết lập đơn vị triển khai. Giao diện đăng nhập hệ thống. Thu thập dữ liệu. Đồng nhất thông tin 3 cấp, chuẩn hóa dữ liệu chuyển vào CSDL đất đai thành phần. Nhập thông tin bổ sung từ hồ sơ gốc. Kiểm tra CSDL. Đồng bộ CSDL. Mốc địa chính tường vây điểm địa chính………………………………. Mốc địa chính chôn trên hè phố. Giao diện phần mềm VILIS 2. Cửa sổ thiết lập cấu hình hệ thống.Error! Bookmark not defined.Quy trình chung thiết lập cơ sở dữ liệu thuộc tính.Error! Bookmark not defined.Giao diện đồng bộ dữ liệu thuộc tính và không gian.Error! Bookmark not defined. Mô hình khai thác CSDL địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai .Error! Bookmark not defined. Kê khai thông tin về thửa đất.Error! Bookmark not defined. Giao diện phần mềm sau khi kê khai thành công về cấp GCN. Giao diện in GCN. Cửa sổ thực hiện thế chấp. Giao diện đăng ký thông tin chủ thế chấp. Giao diện thực hiện biến động thế chấp QSDĐ. Chuyển quyền chọn giấy. Giao diện thực hiện biến động chuyển quyền sử dụng đất. Giao diện cửa sổ thực hiện tách thửa. Giao diện chọn 2 thửa cần gộp. Giao diện gộp thửa. Giao diện gộp thửa hồ sơ. Giao diện lịch sử biến động.70 ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính……………………………. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng v. Quản lý và sử dụng hợp lý, đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tài nguyên “vô hạn” cho ta ngày càng nhiều của cải vật chất và các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Ngược lại nếu sử dụng không hợp lý trái với các quy luật tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai sẽ ngày một cạn kệt bởi các hiện tượng như: xói mòn, đất bạc màu… và hầu như không có khả năng phục hồi. Giờ đây nước ta ngày càng phát triển nhanh về kinh tế và công nghiệp thông tin của đất nước, hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết v. Trong những năm gần đây, ngành tài nguyên và môi trường đang tập trung mọi nguồn lực trong việc xây dựng các dữ liệu chuyên ngành, từng bước hình thành CSDL ban đầu ở một số lĩnh vực lớn mà chủ yếu là CSDL đất đai (như dự án tổng thể đo đạc bản đồ, xây dựng hồ sơ địa chính…). Mặt khác CSDL đã được xây dựng sau khi đưa vào sử dụng chưa được cập nhật thường xuyên, dẫn đến dữ liệu lỗi thời, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, dữ liệu bản đồ nền địa lý được xây dựng ở múi chiếu 6 độ, trong khi các dữ liệu chuyên đề tại địa phương lại có nhu cầu xây dựng trên múi chiếu 3 độ, kinh tuyến địa phương; dữ liệu chưa được xây dựng thống nhất về khuôn dạng trên phần mềm như (ArGis, Mapinfo, MicroStation…), gây trở ngại cho người khai thác và sử dụng. Chính vì thế, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay là rất cần thiết và cấp bách, cần xây dựng một hệ thống thông tin CSDL thống nhất để quản lý, khai thác có hiệu quả, đỡ lãng phí thời gian và tài chính. Do vậy đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực nghiệm xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài * Mục tiêu chung: Sử dụng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số phục vụ công tác quản lý đất đai. * Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. - Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. - Đánh giá tính hiệu quả khi áp dụng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số so với phương pháp quản lý hồ sơ địa chính truyền thông. Nhiệm vụ nghiên cứu Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính xã Hiên Vân. Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu về hệ thống và xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính; - Xây dựng lưới khống chế thành lập bản đồ địa chính; - Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ địa chính trên phần mềm ViLIS - Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Hiên Vân Phạm vi không gian: trong địa giới hành chính xã Hiên Vân Phạm vi khoa học: Công tác quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hiên Vân 5. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu và nội dung đề tài, trong luận văn đã sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Nhằm thu thập tài liệu, số liệu về hồ sơ địa chính; điều tra giá đất thị trường trong địa bàn huyện. - Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các số liệu đã thu thập trong quá trình điều tra nhằm làm rõ thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn xã, từ đó đề xuất các giải pháp. 12 - Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu trong và ngoài nước có liên quan; khảo cứu tài liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, công trình đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Phương pháp mô hình hóa: được sử dụng để xây dựng mô hình CSDL địa chính của xã. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Hiên Vân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ