Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cung ứng dịch vụ dầu khí giữ vai trò mắt xích chiến lược trong toàn bộ chuỗi giá trị của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN). Trong cấu trúc ngành, phần lớn các đơn vị thành viên tập trung vào các khâu cốt lõi như thăm dò khai thác khâu đầu, vận chuyển chế biến khí khâu trung hoặc sản xuất hóa chất khâu cuối. Doanh thu từ mảng dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong giai đoạn trước năm 2010 mới chỉ đóng góp khoảng 20% tổng doanh thu toàn ngành, cho thấy tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn chưa được khai thác toàn diện.

Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC) là đơn vị hạt nhân đảm nhiệm trọng trách cung cấp các giải pháp kỹ thuật công nghiệp biển. Tuy nhiên, doanh nghiệp đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và sự biến động phức tạp của thị trường năng lượng quốc tế. Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải xây dựng một định hướng chiến lược dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Đinh Hoàng Anh tại Khoa Kinh tế và Quản lý thuộc Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội tập trung giải quyết bài toán này. Đề tài hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động của PTSC giai đoạn 1993 - 2009, từ đó thiết lập hệ thống chiến lược kinh doanh dịch vụ kỹ thuật đồng bộ cho giai đoạn 2010 - 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát thị trường Việt Nam và mở rộng sang khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á. Về mặt thực tiễn, công trình tạo lập luận cứ khoa học hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa danh mục dự án đầu tư, phấn đấu đưa tỷ trọng doanh thu dịch vụ tăng trưởng vượt mức 25% đến 30% trong toàn ngành và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn điều lệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh kinh điển được phát triển từ thập niên 1950 đến nay. Trọng tâm lý luận bao gồm quy trình quản trị chiến lược 3 giai đoạn: hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và kiểm tra đánh giá chiến lược.

Nghiên cứu vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter để mổ xẻ cấu trúc môi trường tác nghiệp ngành dầu khí, bao gồm: áp lực từ các nhà thầu ngoại hiện hữu, nguy cơ từ các đơn vị mới gia nhập, quyền lực thương lượng của các chủ mỏ dầu khí, sức ép từ các nhà cung ứng thiết bị chuyên dụng và mối đe dọa từ các nguồn năng lượng thay thế. Đồng thời, mô hình ma trận SWOT được tích hợp cùng ma trận BCG của Boston Consulting Group nhằm phân loại vị thế các nhóm dịch vụ.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: chiến lược kinh doanh cấp tổng công ty, chuỗi giá trị dịch vụ kỹ thuật dầu khí ngoài khơi, năng lực cạnh tranh cốt lõi và hệ thống quản trị an toàn sức khỏe môi trường chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp định lượng thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên của PTSC từ năm 1993 đến năm 2009, các tài liệu dự báo khai thác quy dầu của PVN đến năm 2020 cùng các số liệu thống kê tài chính cập nhật tính đến ngày 30/6/2010. Dữ liệu định tính được tổng hợp từ các văn bản quy hoạch phát triển ngành dầu khí của Chính phủ và dữ liệu thị trường Đông Nam Á.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 100% các đơn vị thành viên, chi nhánh trực thuộc PTSC và tập dữ liệu của hơn 6.000 cán bộ công nhân viên được theo dõi liên tục trong suốt 17 năm. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng để khảo sát chuyên sâu 15 dự án đầu tư trọng điểm và 6 nhóm dịch vụ kỹ thuật nòng cốt.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chuỗi thời gian kết hợp phân tích đối chuẩn và phương pháp suy luận biện chứng là nhằm phản ánh khách quan quỹ đạo tăng trưởng lịch sử, đồng thời bóc tách các biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước qua từng thời kỳ chuyển đổi mô hình doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả phân tích chuỗi số liệu từ năm 1993 đến năm 2009 cho thấy PTSC đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục ở mức hai con số. Doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, lợi nhuận trước thuế duy trì mức tăng bình quân trên 15%/năm, kéo theo mức nộp ngân sách nhà nước tăng hơn 10 lần so với giai đoạn đầu thành lập.

Thứ hai, cơ cấu dịch vụ kỹ thuật ghi nhận sự chuyển dịch rõ rệt từ các dịch vụ phụ trợ giá trị gia tăng thấp sang các dịch vụ kỹ thuật cao mang tính phức hợp. Điển hình là nhóm dịch vụ cơ khí đóng mới công trình biển, lắp đặt bảo dưỡng đường ống ngầm và dịch vụ cung cấp tàu chuyên dụng phục vụ khảo sát địa vật lý chiếm tỷ trọng trên 45% tổng giá trị sản xuất kinh doanh dịch vụ kỹ thuật của đơn vị.

Thứ ba, cơ cấu lao động của tổng công ty có sự chuyển biến vượt bậc về chất lượng. Dữ liệu nhân sự chỉ ra rằng trên 70% lực lượng lao động nằm trong độ tuổi dưới 40, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học đạt khoảng 35% đến 40%. Tỷ lệ lao động có tay nghề kỹ thuật cao chiếm hơn 50%, giúp doanh nghiệp tự chủ dần các vị trí chỉ huy kỹ thuật phức tạp vốn trước đây phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài.

Thứ tư, phân tích môi trường cạnh tranh bộc lộ điểm nghẽn về năng lực tài chính và phương tiện nổi chuyên dụng. Biên lợi nhuận chịu sức ép sụt giảm khoảng 3% đến 5% do chi phí khấu hao trang thiết bị lớn và sự cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ đến từ Singapore và Malaysia.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của PTSC bắt nguồn từ sự bùng nổ của các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam, cùng với quyết định chuyển đổi mô hình quản trị sang công ty cổ phần từ năm 2007. Mô hình cổ phần hóa đã khơi thông nguồn vốn và tạo quyền tự chủ linh hoạt trong quyết định đầu tư.

So sánh với các nghiên cứu trong cùng khối ngành năng lượng tại Đông Nam Á, kết quả của luận văn hoàn toàn tương đồng với nhận định rằng việc làm chủ hạ tầng cảng biển và phương tiện chuyên dụng là điều kiện tiên quyết để bảo vệ thị phần nội địa. Dữ liệu tăng trưởng trong luận văn được minh họa rõ nét qua sơ đồ chuỗi thời gian biểu diễn biến động doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 1993 - 2009 và bảng ma trận SWOT định vị chính xác 4 nhóm chiến lược kết hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cấu trúc tổ chức và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc PTSC cần hoàn thiện mô hình công ty mẹ - công ty con trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng cho các đơn vị thành viên, hướng tới mục tiêu tiết giảm từ 10% đến 15% chi phí quản lý gián tiếp.

Hai là, đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa đội tàu và căn cứ cảng dịch vụ. Khối Kỹ thuật và Quản lý Dự án cần tập trung nguồn lực thực hiện danh mục các dự án đầu tư giai đoạn 2011 - 2020, ưu tiên đóng mới và mua sắm từ 5 đến 8 tàu dịch vụ kỹ thuật đa năng công suất lớn, nâng cấp đồng bộ hệ thống căn cứ cảng tại Vũng Tàu, Dung Quất và Nghi Sơn để đáp ứng 100% nhu cầu dịch vụ hậu cần ngoài khơi.

Ba là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. Ban Nhân sự cần triển khai kế hoạch đào tạo chuyên sâu về khảo sát ngầm, thiết kế chi tiết công trình biển, nâng tỷ lệ kỹ sư đạt chứng chỉ hành nghề quốc tế lên trên 60% vào năm 2018, giúp giảm chi phí thuê chuyên gia nước ngoài từ 10% đến 20% mỗi năm.

Bốn là, mở rộng thị phần và đa dạng hóa liên doanh, liên kết quốc tế. Ban Phát triển Thị trường cần chủ động thiết lập liên minh với các đối tác hàng hải uy tín trong khu vực để tham gia đấu thầu các gói dịch vụ tại Thái Lan, Malaysia và Indonesia, đặt mục tiêu doanh thu từ thị trường quốc tế đóng góp từ 15% đến 20% tổng doanh thu đến năm 2020.

Năm là, kiểm soát an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường. Đơn vị chuyên trách công tác an toàn cần duy trì nghiêm ngặt các chứng chỉ quốc tế, phấn đấu duy trì chỉ số tổng số giờ làm việc an toàn không xảy ra tai nạn mất ngày công lao động ở mức 100% trong toàn bộ chu kỳ chiến lược.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và chuyên viên hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp dầu khí, dịch vụ kỹ thuật biển. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chiến từ ma trận SWOT và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để ứng dụng trực tiếp vào việc tái cơ cấu danh mục dịch vụ.

Nhóm thứ hai là các nhà đầu tư tổ chức và chuyên viên phân tích tài chính chứng khoán. Nội dung luận văn mang đến cái nhìn chi tiết về các chỉ số tài chính, cấu trúc vốn điều lệ, biên lợi nhuận và kế hoạch giải ngân đầu tư tài sản cố định của PTSC qua các giai đoạn chuyển dịch.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế năng lượng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp quy mô lớn chuyển đổi mô hình sở hữu gắn với chiến lược dài hạn 10 năm.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu chính sách công. Luận văn cung cấp các cứ liệu thực tế hỗ trợ hoạch định cơ chế phát triển ngành dịch vụ kỹ thuật biển, góp phần nâng cao năng lực tự chủ năng lượng quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị thực tiễn cốt lõi mà luận văn mang lại cho PTSC là gì?

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh trong suốt 17 năm từ 1993 đến 2009, xác lập cơ sở khoa học vững chắc để hoạch định hệ thống mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010 - 2020, giúp doanh nghiệp định vị chính xác năng lực cốt lõi và tối ưu hóa hiệu quả các gói thầu dịch vụ dầu khí.

Tại sao ma trận SWOT và BCG được sử dụng làm công cụ chủ đạo trong nghiên cứu?

Việc kết hợp hai công cụ này cho phép tác giả đồng thời đánh giá được năng lực nội tại, nhận diện cơ hội thị trường và phân loại chính xác các nhóm dịch vụ theo thị phần tương đối và tốc độ tăng trưởng, làm căn cứ phân bổ nguồn vốn đầu tư trọng điểm cho từng nhóm sản phẩm.

Tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu được bảo đảm như thế nào?

Toàn bộ dữ liệu tài chính và nhân sự sử dụng trong luận văn đều trích xuất từ các báo cáo kiểm toán độc lập, báo cáo thường niên chính thức của PTSC và số liệu khai thác thực tế của PVN, phản ánh đầy đủ diễn biến của hơn 6.000 lao động và toàn bộ các đơn vị thành viên.

Những thách thức lớn nhất của PTSC trong giai đoạn 2010 - 2020 được chỉ ra là gì?

Thách thức lớn nhất gồm sự cạnh tranh khốc liệt về đơn giá từ các nhà thầu dịch vụ hàng hải Đông Nam Á, nhu cầu vốn đầu tư phương tiện kỹ thuật chuyên dụng rất lớn và yêu cầu ngày càng khắt khe về các tiêu chuẩn an toàn môi trường biển quốc tế.

Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để mở rộng thị trường ra khu vực?

Giải pháp đột phá là tận dụng uy tín trong nước để thành lập các liên doanh chiến lược với đối tác nước ngoài, kết hợp giữa năng lực phương tiện tại chỗ với công nghệ điều hành quốc tế nhằm tham gia đấu thầu các dự án EPCI và khảo sát ngầm tại ASEAN.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản trị chiến lược áp dụng đặc thù cho doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của PTSC qua 17 năm, làm nổi bật bước nhảy vọt về doanh thu, lợi nhuận và chất lượng nguồn nhân lực.
  • Nhận diện toàn diện các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức thông qua việc ứng dụng chuẩn xác các mô hình phân tích chiến lược hiện đại.
  • Hoạch định mục tiêu và lộ trình phát triển chi tiết cho 6 nhóm dịch vụ kỹ thuật then chốt của tổng công ty trong giai đoạn 2010 - 2020.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về tổ chức, đầu tư trang thiết bị, tài chính, nhân sự và kiểm soát chất lượng an toàn.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành hai phân kỳ: giai đoạn 2011 - 2015 tập trung củng cố hạ tầng và tái cấu trúc nội lực; giai đoạn 2016 - 2020 đẩy mạnh bứt phá vươn ra thị trường khu vực. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn sâu sắc dành cho các nhà quản trị, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm đến chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam.