Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, khu vực nông nghiệp nông thôn Việt Nam đã đạt được những bước chuyển biến vượt bậc với tốc độ tăng trưởng giá trị toàn ngành nông nghiệp đạt bình quân 2,5% đến 2,73% mỗi năm. Tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, địa bàn có tiềm năng kinh tế nông nghiệp phong phú với quy mô hàng chục nghìn hộ sản xuất, việc củng cố vai trò của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các hoạt động của tổ chức Hội Nông dân trên địa bàn huyện Cẩm Giàng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ công tác tuyên truyền chính sách chưa thực sự đồng bộ đến hiệu quả hỗ trợ vốn, dạy nghề và hướng dẫn kinh tế tập thể mới chỉ dừng ở mức trung bình. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương" do học viên Nguyễn Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Tất Thắng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề cấp bách này.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và điều tra thực địa năm 2019, từ đó nhận diện các yếu tố ảnh hưởng cốt lõi. Nghiên cứu được tiến hành trong khung thời gian 12 tháng, từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi đề xuất 6 nhóm giải pháp đột phá, tạo động lực nâng tỷ lệ hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi lên trên 60%, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới mức 1,5% trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên sự kế thừa và tích hợp các học thuyết kinh tế và xã hội học tiêu biểu. Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế cổ điển của Adam Smith, David Ricardo kết hợp quan điểm hiện đại của Amartya Sen, chỉ rõ phát triển không đơn thuần là tăng trưởng quy mô sản lượng mà là quá trình nâng cao năng lực lựa chọn, mở rộng phúc lợi và tự do của con người. Bên cạnh đó, lý thuyết phát triển xã hội được soi chiếu từ 3 tiêu chí nền tảng của Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội Copenhagen năm 1995 gồm: xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và bảo đảm công bằng xã hội, kết hợp 6 nguyên lý phát triển xã hội của Ngân hàng Thế giới.

Khung khái niệm của nghiên cứu xác định 4 thuật ngữ trung tâm: Hội Nông dân, Phát triển kinh tế, Phát triển xã hội và Nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 10. Mô hình phân tích định hình vai trò của Hội Nông dân qua 4 trụ cột chức năng chính: tuyên truyền chủ trương pháp luật; tổ chức phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi; cung cấp dịch vụ hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ, vật tư; và trực tiếp tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia với 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng, Hội Nông dân tỉnh Hải Dương và Cục Thống kê.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu gồm 150 đối tượng tại địa bàn huyện Cẩm Giàng trong năm 2019. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại các xã đại diện cho các tiểu vùng kinh tế nông nghiệp của huyện. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm 30 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý cấp huyện, cấp xã và 120 hội viên nông dân trực tiếp canh tác. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng nhằm thu thập góc nhìn đa chiều, phản ánh khách quan tương quan giữa công tác quản lý và mức độ thụ hưởng chính sách của hội viên.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tương đối và tuyệt đối, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ cùng phương pháp chuyên gia. Việc sử dụng các công cụ phân tích này cho phép lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất cho toàn bộ dữ liệu trong giai đoạn nghiên cứu từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật đạt kết quả tích cực, với trên 85% hội viên nông dân được tiếp cận thông tin thường xuyên thông qua các hội nghị và buổi sinh hoạt chi hội định kỳ. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về cơ chế kinh tế thị trường và chính sách tín dụng ưu đãi mới chỉ đạt tỷ lệ hài lòng khoảng 62,5%.

Thứ hai, phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi là điểm sáng lớn nhất, thu hút bình quân trên 70% tổng số hộ hội viên đăng ký tham gia mỗi năm. Giai đoạn 2015 - 2018 ghi nhận hơn 55% số hộ đăng ký đạt danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi các cấp, đóng vai trò nòng cốt giúp đỡ từ 50 đến 70 hộ hội viên nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững qua từng năm.

Thứ ba, các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn, dạy nghề và chuyển giao kỹ thuật bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Dù Hội đã phối hợp cung ứng hàng trăm tấn phân bón trả chậm và ủy thác nguồn vốn vay qua Ngân hàng Chính sách xã hội với dư nợ hàng chục tỷ đồng, tỷ lệ hội viên đánh giá tốt về mức độ đáp ứng nhu cầu vốn vay và đào tạo nghề chỉ đạt từ 45% đến 50%. Có tới hơn 35% hội viên cho rằng quy mô vốn vay còn nhỏ và thủ tục xét duyệt còn rườm rà.

Thảo luận kết quả

Kết quả đánh giá tổng hợp từ cán bộ và hội viên cho thấy vai trò của Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng trong phát triển kinh tế - xã hội mới chỉ dừng lại ở mức độ khá tốt, chủ yếu phát huy thế mạnh ở các hoạt động phong trào và nhiệm vụ chính trị truyền thống. Khi đối sánh với các mô hình điển hình như huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang hay huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa - nơi dư nợ tín dụng ủy thác đạt trên 155 tỷ đồng và xây dựng thành công nhiều hợp tác xã chuyên ngành, vai trò hỗ trợ kinh tế tập thể tại Cẩm Giàng vẫn còn mờ nhạt.

Nguyên nhân xuất phát từ 6 yếu tố rào cản: nguồn ngân sách hoạt động của Hội còn eo hẹp; trang thiết bị phục vụ công việc tại 100% cơ sở Hội cấp xã còn thiếu thốn; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở chưa đồng đều khi có dưới 40% cán bộ đạt trình độ đại học chuyên ngành kinh tế. Cấu trúc dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ hộ sản xuất kinh doanh giỏi qua các năm và bảng tổng hợp ma trận đánh giá của 150 mẫu khảo sát, qua đó chứng minh mối tương quan thuận giữa mức độ đầu tư nguồn lực với hiệu quả hỗ trợ nông dân.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện cơ chế chính sách và quy chế phối hợp: Ban Thường vụ Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Giàng cần rà soát, hoàn thiện quy chế phối hợp công tác giữa Hội Nông dân với các phòng ban chuyên môn trong giai đoạn 2020 - 2022, bảo đảm 100% các chương trình phát triển nông nghiệp có sự tham gia giám sát của tổ chức Hội.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ Hội: Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng phối hợp với Trung tâm Chính trị huyện tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu trong giai đoạn 2020 - 2023, phấn đấu đạt mục tiêu trên 80% cán bộ Hội cấp xã có trình độ đại học và 100% được bồi dưỡng kỹ năng khuyến nông số.
  • Đẩy mạnh chương trình ủy thác vốn và đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị: Hội Nông dân huyện chủ trì phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại giai đoạn 2020 - 2025, phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ ủy thác từ 10% đến 12% mỗi năm, đồng thời tổ chức dạy nghề thực hành cho ít nhất 300 đến 400 lượt hội viên mỗi năm với tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
  • Hiện đại hóa hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin: Ủy ban nhân dân huyện và Hội đồng nhân dân các xã ưu tiên phân bổ ngân sách giai đoạn 2020 - 2024 nhằm trang bị 100% máy vi tính kết nối Internet tốc độ cao cho các chi hội cơ sở, hỗ trợ số hóa thông tin thị trường nông sản.
  • Phát triển kinh tế tập thể và xúc tiến thương mại: Hội Nông dân huyện định hướng thành lập từ 2 đến 4 mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới giai đoạn 2020 - 2025, xây dựng thương hiệu nông sản an toàn và kết nối tiêu thụ qua các kênh phân phối hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ Hội Nông dân các cấp và cơ quan quản lý nông nghiệp: Tiếp cận hệ thống giải pháp thực tiễn để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi hội, đổi mới phương thức chỉ đạo phong trào và tối ưu hóa quy trình ủy thác vốn tín dụng.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Khai thác khung lý thuyết chuẩn hóa, bộ công cụ điều tra 150 mẫu khảo sát và hệ thống chỉ tiêu phân tích tác động kinh tế - xã hội cấp huyện.
  • Ban giám đốc các Hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Vận dụng các đề xuất liên kết chuỗi giá trị để thiết lập quan hệ đối tác bền vững với các hộ nông dân sản xuất quy mô trang trại lớn.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu: Sử dụng hơn 30 bảng biểu và số liệu phân tích giai đoạn 2015 - 2018 làm tư liệu giảng dạy thực chứng cho các chuyên đề về chính sách nông nghiệp và nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong phát triển kinh tế nông thôn tại huyện Cẩm Giàng? Đề tài làm rõ thực trạng phát huy vai trò của tổ chức Hội Nông dân trong bối cảnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2016 - 2018. Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa nhu cầu hỗ trợ kinh tế của nông dân với năng lực cung ứng dịch vụ của Hội, từ đó cung cấp căn cứ khoa học để đổi mới phương thức hoạt động.

  2. Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả đã triển khai điều tra với quy mô cỡ mẫu 150 phiếu thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại huyện Cẩm Giàng năm 2019. Mẫu khảo sát gồm 30 cán bộ quản lý từ cấp huyện đến cấp xã và 120 hội viên nông dân, bảo đảm tính đại diện cao cho các vùng sản xuất nông nghiệp đặc thù.

  3. Hoạt động nào của Hội Nông dân huyện Cẩm Giàng được ghi nhận đạt kết quả nổi bật nhất? Hoạt động nổi bật nhất là phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi và chung tay xây dựng nông thôn mới, với trên 70% hội viên đăng ký và hơn 55% đạt danh hiệu hàng năm. Bên cạnh đó, các cấp Hội đã trực tiếp vận động hội viên hiến đất và đóng góp hàng nghìn ngày công lao động xây dựng đường giao thông nông thôn.

  4. Đâu là những hạn chế lớn nhất cản trở hiệu quả hoạt động của Hội Nông dân tại địa phương? Hai hạn chế lớn nhất là nguồn kinh phí hoạt động còn eo hẹp và năng lực chuyên môn của cán bộ cơ sở chưa đồng đều với dưới 40% có bằng đại học chuyên ngành. Do đó, các mảng hoạt động như tư vấn pháp luật, cung ứng vốn vay và hỗ trợ kinh tế tập thể chỉ đạt mức đánh giá trung bình từ 45% đến 50%.

  5. Luận văn đề xuất những giải pháp tài chính và đào tạo nghề nào cho giai đoạn 2020 - 2025? Luận văn đề xuất nâng tốc độ tăng trưởng dư nợ ủy thác ngân hàng lên mức 10% đến 12% mỗi năm thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời đặt mục tiêu đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao cho 300 đến 400 hội viên mỗi năm với tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tại địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
  • Kết quả đánh giá thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 khẳng định vị trí trung tâm của tổ chức Hội trong phong trào sản xuất kinh doanh giỏi với hơn 55% hộ hội viên đạt danh hiệu và hàng chục hộ thoát nghèo mỗi năm.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác 6 nhóm yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động của Hội, đặc biệt là nút thắt về vốn vay ủy thác và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hành động đồng bộ với lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2020 - 2025 nhằm chuyển mạnh hoạt động Hội sang hỗ trợ dịch vụ kinh tế.
  • Công trình mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng chuyển đổi số và phát triển nông nghiệp tuần hoàn trong hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện với 150 mẫu khảo sát sâu sát, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các cấp ủy Đảng và chính quyền huyện Cẩm Giàng trong việc hoạch định chính sách nông nghiệp giai đoạn 2020 - 2025. Hãy tham khảo và ứng dụng ngay các khuyến nghị khoa học từ công trình nghiên cứu này để nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp Hội Nông dân, góp phần kiến tạo nông thôn mới ngày càng văn minh, giàu đẹp.