Tổng quan nghiên cứu

Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quốc phòng giai đoạn 2015-2017 tăng trưởng trung bình hơn 15% mỗi năm. Tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp nhà xưởng và hiện đại hóa dây chuyền đo đạc, kiểm định vật liệu nổ đã được phê duyệt triển khai theo Quyết định số 823/QĐ-BQP ngày 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và cơ chế tự chủ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác quản lý thực hiện dự án tại đơn vị còn bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Việc lập kế hoạch tiến độ chưa rõ ràng, khâu tổ chức lựa chọn nhà thầu thiếu chủ động khiến khoảng 35% đến 40% gói thầu xây lắp và cung ứng thiết bị bị chậm tiến độ so với kế hoạch ban đầu. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng chưa thực hiện liên tục, tỷ lệ cán bộ chuyên trách quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề chỉ đạt dưới 30%, dẫn đến một số hạng mục công trình sau đầu tư chưa phát huy tối đa công năng khai thác.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Hồ Bắc đặt mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ trong 3 năm (2015-2017), phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn 2018-2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát 100% các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Viện, kết hợp điều tra 45 mẫu khảo sát sơ cấp năm 2017 nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn giúp giảm 20% đến 30% tỷ lệ chậm tiến độ và nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết chu trình quản lý dự án 3 giai đoạn (Lập kế hoạch - Điều phối thực hiện - Giám sát và đánh giá) và lý thuyết về các mô hình tổ chức quản lý dự án (mô hình theo chức năng, mô hình chuyên trách, mô hình ma trận và mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án). Luận văn làm rõ 5 khái niệm nền tảng trong quản lý kinh tế:

Thứ nhất, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu hệ thống với hiệu quả cao nhất. Thứ hai, dự án đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2014 là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật. Thứ ba, quản lý thực hiện dự án đầu tư là quá trình điều phối thời gian, chi phí, nhân lực và chất lượng kể từ khi dự án được phê duyệt đến khi hoàn thành bàn giao theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP. Thứ tư, ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 là khoản chi có kế hoạch trung hạn 5 năm, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về trình tự thủ tục pháp lý. Thứ năm, giám sát và đánh giá dự án theo Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đóng vai trò đo lường mức độ sai lệch, hỗ trợ ra quyết định điều chỉnh kịp thời.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 100% hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo giám sát đầu tư và hồ sơ mời thầu của các dự án tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ giai đoạn 2015-2017.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích trong năm 2017 với quy mô 45 phiếu khảo sát, phân bổ cho 4 nhóm đối tượng trọng yếu: 15 cán bộ Ban quản lý dự án, 10 cán bộ thuộc cơ quan giúp việc của chủ đầu tư (phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật, phòng Tài chính - Kế toán), 10 đại diện các đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công, 10 cán bộ quản lý thuộc đơn vị thụ hưởng trực tiếp (Xí nghiệp Vật liệu nổ và các phòng nghiên cứu chuyên môn).

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp nhóm các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ biến động về thời gian thi công, tỷ lệ giải ngân và cơ cấu nhân lực, từ đó làm rõ khoảng cách giữa kế hoạch phê duyệt ban đầu và kết quả thực hiện trong suốt chu kỳ đề tài từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ giai đoạn 2015-2017 ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, chất lượng công tác lập kế hoạch thực hiện dự án chưa cao. Có tới 65% dự án có thời hạn dưới 1 năm và trên 75% dự án kéo dài trên 2 năm chưa xây dựng kế hoạch chi tiết bằng biểu đồ tiến độ chuẩn, dẫn đến sự lúng túng trong điều phối nguồn lực và phân bổ vốn theo từng quý.

Thứ hai, tình trạng chậm tiến độ trong công tác lựa chọn nhà thầu và thi công xây lắp diễn ra phổ biến. Điển hình tại dự án "Mở rộng đất, làm đường, xây dựng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật tại Xí nghiệp Vật liệu nổ", thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu bị kéo dài hơn 45 ngày so với quyết định phê duyệt. Tổng hợp giai đoạn 2015-2017 cho thấy 40% số gói thầu xây lắp bị chậm tiến độ thi công từ 2 đến 6 tháng.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý còn nhiều bất cập khi có tới 73,3% cán bộ Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chỉ có 26,7% cán bộ làm việc chuyên trách. Trình độ nghiệp vụ chuyên môn về quản lý dự án và pháp luật đấu thầu của đội ngũ cán bộ còn mỏng, với tỷ lệ cán bộ đã qua đào tạo nghiệp vụ quản lý dự án chính quy chỉ đạt khoảng 26,7%.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và đánh giá dự án chưa được tiến hành định kỳ. Kết quả khảo sát cho thấy hơn 55% ý kiến từ các đơn vị thụ hưởng đánh giá hoạt động kiểm tra hiện trường của Ban quản lý dự án còn mang tính hình thức, tỷ lệ lập báo cáo giám sát định kỳ theo đúng quy định tại Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT chỉ đạt khoảng 50%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ mô hình tổ chức Ban quản lý dự án chủ yếu dựa vào lực lượng kiêm nhiệm từ các phòng ban chức năng, khiến cán bộ phải phân tán thời gian giữa nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật và công tác quản lý dự án. Bên cạnh đó, tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quản lý còn nhiều hạn chế khi chỉ có dưới 20% máy tính chuyên môn được trang bị phần mềm quản lý tiến độ Microsoft Project hoặc phần mềm lập dự toán chuyên ngành.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu nhân lực (minh họa rõ nét tỷ lệ 73,3% kiêm nhiệm so với 26,7% chuyên trách) và bảng so sánh tiến độ thực tế với tiến độ phê duyệt của từng gói thầu. Kết quả này phản ánh sự tương đồng với các nghiên cứu về đầu tư công tại các viện nghiên cứu khoa học quân đội, nơi năng lực quản lý dự án kinh tế thường chưa theo kịp tốc độ phát triển của yêu cầu công nghệ. Việc chuẩn hóa biểu đồ tiến độ GANTT và minh bạch hóa quy trình kiểm tra chất lượng là điều kiện tiên quyết để khắc phục triệt để tình trạng lãng phí và kéo dài thời gian đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ giai đoạn 2018-2025, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa nhân lực Ban Quản lý dự án. Ban Giám đốc Viện cần chuyển đổi mô hình sang Ban quản lý dự án chuyên trách đối với các dự án nhóm B và nhóm C có quy mô vốn trên 15 tỷ đồng hoặc thời gian thực hiện trên 2 năm. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ chuyên trách lên tối thiểu 60% và đảm bảo 100% cán bộ trực tiếp làm công tác dự án hoàn thành các khóa đào tạo, được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và chứng chỉ đấu thầu trong lộ trình 2018-2020.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch thực hiện dự án. Bắt buộc ứng dụng sơ đồ mạng và biểu đồ GANTT trong 100% các bước lập kế hoạch tổng thể, kế hoạch giai đoạn và kế hoạch tháng cho từng gói thầu. Ban Quản lý dự án chủ trì phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật nhằm kiểm soát chi tiết đường găng công việc, phấn đấu giảm tỷ lệ sai lệch phát sinh kế hoạch xuống dưới 10% trong giai đoạn 2018-2022.

Thứ ba, siết chặt quản lý tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu. Chủ đầu tư và Hội đồng lựa chọn nhà thầu cần áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo lộ trình của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, rút ngắn thời gian chuẩn bị và thẩm định hồ sơ mời thầu từ 15 đến 20 ngày. Thiết lập cơ chế thưởng phạt hợp đồng rõ ràng, hướng tới mục tiêu 95% gói thầu hoàn thành đúng mốc thời gian cam kết vào năm 2021.

Thứ tư, đổi mới và thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án. Ban Quản lý dự án phối hợp với đơn vị tư vấn giám sát tổ chức giao ban công trường định kỳ hàng tuần, lập biên bản nghiệm thu từng giai đoạn thi công xây lắp và thiết bị. Đảm bảo 100% báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư được thực hiện đầy đủ theo biểu mẫu Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT, nâng tỷ lệ hài lòng của đơn vị thụ hưởng lên trên 85% vào năm 2020.

Thứ năm, kiến nghị Bộ Quốc phòng và Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền, bảo đảm giao kế hoạch vốn ngân sách đầy đủ ngay từ đầu năm tài chính và cấp kinh phí trang bị 100% bản quyền phần mềm quản lý chuyên dụng cho đơn vị trong giai đoạn 2019-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý dự án tại các Viện nghiên cứu, Nhà máy sản xuất thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình tổ chức Ban quản lý dự án chuyên trách, các biểu mẫu kiểm soát tiến độ và kinh nghiệm xử lý vướng mắc đặc thù trong đầu tư xây dựng nhà xưởng, dây chuyền sản xuất vật liệu nổ quân sự.

Thứ hai, Chuyên viên quản lý kế hoạch, tài chính và đầu tư tại các cơ quan quản lý cấp chiến lược thuộc Bộ Quốc phòng. Tài liệu cung cấp dữ liệu định lượng thực chứng giai đoạn 2015-2017, phục vụ công tác rà soát chính sách phân cấp quản lý đầu tư công và lập kế hoạch ngân sách trung hạn 5 năm theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

Thứ ba, Các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp và nhà cung cấp dây chuyền công nghệ quốc phòng. Doanh nghiệp có thể hiểu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra nghiệm thu hiện trường và yêu cầu quản lý vốn nhà nước, giúp nâng cao tỷ lệ trúng thầu và rút ngắn thời gian thanh quyết toán hợp đồng lên hơn 25%.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Kinh tế đầu tư. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát sơ cấp 45 mẫu và mô hình hóa chu trình quản lý dự án tại một đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập tự chủ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã giải quyết những nút thắt lớn nào trong quản lý dự án tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ? Công trình đã nhận diện và giải quyết 3 nút thắt trọng yếu: tình trạng 40% gói thầu chậm tiến độ giai đoạn 2015-2017, tỷ lệ cán bộ kiêm nhiệm chiếm tới 73,3% dẫn đến thiếu tính chuyên nghiệp, và việc buông lỏng biểu đồ GANTT trong lập kế hoạch. Hệ thống giải pháp đề xuất giúp chuẩn hóa toàn diện quy trình quản trị dự án tại đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu nào đảm bảo tính khách quan cho kết quả phân tích của đề tài? Tác giả đã kết hợp phân tích thứ cấp 100% hồ sơ dự án giai đoạn 2015-2017 với khảo sát sơ cấp 45 phiếu điều tra phân tầng đại diện cho 4 nhóm chủ thể: cán bộ quản lý, bộ phận giúp việc, nhà thầu và đơn vị thụ hưởng. Việc ứng dụng thống kê mô tả và so sánh định lượng đảm bảo dữ liệu phản ánh trung thực hiện trạng.

Tại sao mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án lại là lựa chọn tối ưu cho đơn vị? Mô hình này giúp Viện tận dụng tối đa đội ngũ chuyên gia công nghệ vật liệu nổ sẵn có, bám sát các yêu cầu kỹ thuật quân sự đặc thù và xử lý vướng mắc phát sinh nhanh chóng. Khi chuyển đổi tỷ lệ cán bộ chuyên trách lên trên 60%, mô hình này giúp tiết kiệm 15% đến 20% chi phí quản lý so với thuê tư vấn ngoài.

Giải pháp nào giúp kiểm soát triệt để tình trạng chậm tiến độ các gói thầu xây lắp và thiết bị? Luận văn đề xuất ứng dụng bắt buộc phần mềm Microsoft Project để quản lý đường găng tiến độ, rút ngắn từ 15 đến 20 ngày trong khâu thẩm định hồ sơ mời thầu, đồng thời siết chặt quy chế giao ban hiện trường hàng tuần giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các nhà thầu thi công.

Đóng góp thực tiễn nổi bật nhất của luận văn đối với ngành Công nghiệp Quốc phòng là gì? Đề tài đã xây dựng thành công bộ quy trình quản lý thực hiện dự án hoàn chỉnh, từ khâu lập kế hoạch chi tiết, cơ cấu lại Ban quản lý dự án theo thời gian thực hiện, đến thiết lập hệ thống giám sát theo Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đến năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ quốc phòng.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý dự án giai đoạn 2015-2017 tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, chỉ rõ các tồn tại về lập kế hoạch, chậm tiến độ 40% gói thầu và cơ cấu 73,3% cán bộ kiêm nhiệm.
  • Phân tích sâu sắc 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng then chốt gồm cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống chính sách pháp luật.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm 20% đến 30% thời gian chậm tiến độ, đạt tỷ lệ cán bộ chuyên trách trên 60% và tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách trên 95% giai đoạn 2018-2025.
  • Đưa ra các kiến nghị xác đáng gửi Bộ Quốc phòng và Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng nhằm hoàn thiện cơ chế phân cấp đầu tư và bố trí nguồn lực ứng dụng công nghệ thông tin.

Công trình là cẩm nang khoa học giá trị giúp các nhà quản lý đổi mới toàn diện công tác quản trị dự án đầu tư công. Hãy áp dụng ngay các mô hình và giải pháp trong luận văn để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nước tại đơn vị của bạn.