Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện tiến trình đổi mới cơ chế tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao tính tự chủ, minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Đối với lĩnh vực an sinh xã hội, Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình (đóng trên địa bàn thôn Huyền Sỹ, xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình, được Nhà nước đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên. Đơn vị giữ vị trí nòng cốt trong việc tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng cho hàng trăm đối tượng yếu thế gồm người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người khuyết tật nặng và các hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018. Trên cơ sở đó, tác giả nhận diện rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho đơn vị. Phạm vi khảo sát tập trung tại 4 phòng chuyên môn: Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp, Phòng Nuôi dưỡng y tế phục hồi chức năng, Phòng Đào tạo dạy chữ dạy nghề, và Phòng Tư vấn phát triển cộng đồng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần thiết lập cơ chế quản trị tài chính minh bạch đạt tỷ lệ trên 90%, giảm thiểu lãng phí từ 8% đến 10%, đồng thời mở ra định hướng gia tăng nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách thêm 20% đến 30% trong lộ trình tự chủ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công trong đơn vị sự nghiệp công lập được đúc kết từ các công trình học thuật của Nguyễn Ngọc Hùng (2008), Nguyễn Phú Giang (2010), Đoàn Thị Thu Hà (2002) và Sử Đình Thành (2009). Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp được định hình như một chu trình khép kín gồm ba khâu cốt lõi: lập dự toán thu chi ngân sách, tổ chức chấp hành dự toán, và quyết toán tài chính cuối niên độ.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập: Quá trình khai thác, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị - xã hội được giao với hiệu suất cao nhất.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Hệ thống các quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị trong việc chủ động quản lý biên chế, sử dụng tài sản, điều hành kinh phí khoán và tái phân phối kết quả tài chính thặng dư.
  • Công tác xã hội: Hoạt động chuyên nghiệp theo chuẩn mực của Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) và Quyết định 32/2010/QĐ-TTg, hướng tới việc trợ giúp cá nhân và cộng đồng giải quyết các rào cản xã hội.
  • Bảo trợ xã hội: Trụ cột an sinh được điều chỉnh bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Nghị định 103/2017/NĐ-CP, cung cấp trợ giúp vật chất và tinh thần thường xuyên hoặc đột xuất cho nhóm đối tượng yếu thế.

Quá trình vận hành tài chính tại đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt 4 nguyên tắc quản lý: tập trung dân chủ, tiết kiệm - hiệu quả, thống nhất quản lý theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, và công khai minh bạch mọi nguồn thu chi theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp dữ liệu định lượng và định tính nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách kế toán, quy chế chi tiêu nội bộ và các bảng biểu thu chi tài chính của Trung tâm trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát là 75 người. Cấu trúc mẫu được phân tầng thành 2 nhóm: nhóm cán bộ công nhân viên trực tiếp thực hiện và quản lý tài chính gồm 45 người thuộc 4 phòng ban, và nhóm đối tượng thụ hưởng gồm 30 người (đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng dưỡng lão tự nguyện). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn vì tính chất đặc thù của đơn vị bảo trợ, cho phép thu thập phản hồi đa chiều từ cả người thực thi chính sách lẫn người trực tiếp thụ hưởng dịch vụ.

Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu bao gồm phân tổ thống kê, tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và phương pháp so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua các năm. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ biến động của từng khoản mục chi phí, đánh giá tỷ lệ hoàn thành dự toán và xác định rõ mức độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy một số kết quả và điểm nghẽn nổi bật:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc rất lớn vào Ngân sách Nhà nước cấp phát, chiếm tỷ trọng áp đảo từ 85% đến 90% tổng kinh phí hoạt động hàng năm. Trong khi đó, nguồn thu từ dịch vụ công tác xã hội, nguồn đóng góp của đối tượng dưỡng lão tự nguyện và nguồn tài trợ từ thiện chỉ dao động trong khoảng 10% đến 15%, chưa tương xứng với tiềm năng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị.

Thứ hai, việc xây dựng và thực thi quy chế chi tiêu nội bộ còn bộc lộ nhiều điểm chưa hoàn thiện. Kết quả khảo sát cán bộ công nhân viên cho thấy có khoảng 32,5% ý kiến cho rằng các định mức khoán chi hành chính, công tác phí và chi nghiệp vụ đặc thù chưa thực sự phù hợp với điều kiện làm việc thực tế, dẫn đến sự thiếu đồng thuận cao trong nội bộ đơn vị.

Thứ ba, công tác lập dự toán thu chi còn mang tính thụ động, chủ yếu dựa trên phương pháp lập dự toán theo số liệu quá khứ mà chưa áp dụng mô hình dự báo khoa học. Tỷ lệ sai lệch giữa số liệu dự toán được duyệt và số thực tế thực hiện ở các khoản chi không thường xuyên dao động từ 12% đến 18%, gây khó khăn trong việc điều hành dòng tiền tại Kho bạc Nhà nước.

Thứ tư, hoạt động kiểm tra, kiểm soát tài chính chưa diễn ra thường xuyên. Hơn 80% khối lượng kiểm tra chỉ tập trung vào khâu lập báo cáo quyết toán niên độ (thường vào quý 1 năm sau), trong khi công tác tự kiểm tra, giám sát thường xuyên trong suốt niên độ ngân sách chỉ chiếm tỷ lệ dưới 20%, dẫn đến một số sai sót chứng từ phát sinh chưa được chấn chỉnh kịp thời.

Thảo luận kết quả

Các số liệu phân tích thu chi và kết quả khảo sát thực tế tại Trung tâm có thể được tổng hợp trực quan thông qua bảng đối chiếu chênh lệch dự toán và biểu đồ cơ cấu nguồn thu nhằm làm rõ sự dịch chuyển tài chính qua từng năm. Biểu đồ cột chồng thể hiện rõ cơ cấu kinh phí ngân sách cấp so với kinh phí tự khai thác, trong khi biểu đồ tròn phản ánh tỷ lệ phân bổ giữa chi thường xuyên cho đối tượng nuôi dưỡng và chi quản lý hành chính.

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ việc đội ngũ cán bộ kế toán tại Trung tâm chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ kế toán tài chính sự vụ để phục vụ việc thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước, chưa được đào tạo chuyên sâu về kế toán quản trị. Do đó, các thông tin kế toán cung cấp cho Ban Giám đốc chưa mang tính tham mưu chiến lược về phân tích chi phí - lợi ích của từng chương trình trợ giúp.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các nghiên cứu trước đây của Phạm Thanh Hường (2017) và Đoàn Thị Thu Hà (2002) khi chỉ ra rằng phần lớn các đơn vị sự nghiệp bảo trợ xã hội tại Việt Nam đều gặp thách thức lớn trong việc chuyển đổi từ mô hình bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính một phần. Sự thiếu hụt các quy định hướng dẫn cụ thể về cơ chế giá dịch vụ dưỡng lão tự nguyện theo cơ chế thị trường cũng là rào cản khiến đơn vị chưa phát huy hết nguồn lực thặng dư để tái đầu tư nâng cấp điều kiện ăn ở cho các đối tượng bảo trợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và từng bước hiện thực hóa lộ trình tự chủ theo quy định của Chính phủ, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ: Ban Giám đốc phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức rà soát, lấy ý kiến đóng góp của 100% cán bộ công nhân viên để xây dựng lại hệ thống định mức khoán chi văn phòng phẩm, tiền điện nước thoại, xăng xe công tác và định mức bồi dưỡng cho nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc đối tượng tâm thần, người tàn tật nặng. Mục tiêu đặt ra là tiết kiệm từ 8% đến 10% chi phí hành chính thường xuyên ngay trong 6 tháng đầu năm triển khai.

  • Đổi mới phương pháp lập dự toán thu chi: Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp chủ trì việc chuyển dịch từ phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ sang phương pháp lập dự toán theo kết quả đầu ra kết hợp dự toán cấp không cho các chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội. Yêu cầu khống chế tỷ lệ sai lệch dự toán dưới 5%, hoàn thành việc xây dựng kế hoạch dự toán năm tiếp theo trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.

  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ đa tầng: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ định kỳ hàng quý thay vì dồn vào cuối năm; kiểm tra 100% các hồ sơ chứng từ thanh toán có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên; đối chiếu thường xuyên số dư tài khoản tiền gửi và kinh phí rút tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình nhằm ngăn ngừa triệt để các sai sót về hóa đơn chứng từ.

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và ứng dụng kế toán quản trị: Tổ chức các khóa đào tạo nâng chuẩn nghiệp vụ kế toán sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và trang bị phần mềm kế toán quản trị chuyên dụng cho 100% cán bộ phòng kế toán trong thời gian 12 tháng, giúp tự động hóa khâu phân bổ chi phí và lập báo cáo quản trị nhanh chóng.

  • Đa dạng hóa và tối ưu hóa các nguồn thu dịch vụ: Phòng Tư vấn phát triển cộng đồng chủ động xây dựng phương án liên kết, mở rộng tiếp nhận đối tượng dưỡng lão tự nguyện có đóng phí theo quy định tại Nghị định 103/2017/NĐ-CP. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu xã hội hóa lên mức 25% đến 30% tổng nguồn thu trong lộ trình 3 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Công tác xã hội trên toàn quốc: Cung cấp khung tham chiếu thực tế để rà soát, sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng chiến lược quản lý dòng tiền và triển khai mô hình tự chủ tài chính một phần phù hợp với đặc thù nuôi dưỡng đối tượng xã hội.

  • Đội ngũ kế toán trưởng, chuyên viên tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Nắm bắt phương pháp xử lý chứng từ thu chi, kỹ thuật lập dự toán bám sát mục lục ngân sách và chuẩn mực lập báo cáo tài chính theo Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính: Sử dụng làm căn cứ thực chứng để thẩm định dự toán, phân bổ định mức chi thường xuyên, kiểm tra quyết toán và hoạch định các chính sách an sinh xã hội phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương.

  • Học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tài liệu học thuật hữu ích phục vụ việc nghiên cứu phương pháp luận phân tích tài chính đơn vị sự nghiệp có thu và thiết kế mô hình khảo sát thực nghiệm tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình cần đổi mới cơ chế quản lý tài chính? Cơ chế quản lý tài chính truyền thống dựa hoàn toàn vào ngân sách bao cấp 100% khiến đơn vị bị động trước các chi phí đột xuất. Đổi mới theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP giúp Trung tâm chủ động khai thác nguồn thu từ dịch vụ dưỡng lão tự nguyện, sử dụng tiết kiệm nguồn chi thường xuyên và tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên từ 15% đến 20% mỗi năm.

Những hạn chế lớn nhất trong khâu lập dự toán tại Trung tâm là gì? Hạn chế lớn nhất là đơn vị lập dự toán chủ yếu dựa vào số chi thực tế của năm trước cộng trừ cơ học, thiếu mô hình dự báo biến động giá cả thị trường và số lượng đối tượng tiếp nhận khẩn cấp. Điều này khiến tỷ lệ sai lệch dự toán chi không thường xuyên thực tế lên tới 12% đến 18%, gây khó khăn cho việc cân đối nguồn vốn.

Làm thế nào để nâng cao tính đồng thuận của cán bộ khi ban hành quy chế chi tiêu nội bộ? Trung tâm cần thực hiện đầy đủ nguyên tắc dân chủ cơ sở, tổ chức thảo luận công khai các định mức khoán chi với Công đoàn cơ sở trong thời gian tối thiểu 15 ngày trước khi ban hành. Khi mọi người lao động đều được đóng góp ý kiến và hiểu rõ quyền lợi từ quỹ tiết kiệm kinh phí, tỷ lệ đồng thuận sẽ đạt trên 95%.

Nguồn thu từ dịch vụ dưỡng lão tự nguyện đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của đơn vị? Nguồn thu này giúp giảm bớt gánh nặng chi trả từ ngân sách tỉnh, hiện đóng góp khoảng 10% đến 15% tổng thu của Trung tâm. Khai thác hiệu quả công suất phòng ốc và nâng cao chất lượng chăm sóc y tế sẽ giúp tăng tỷ trọng nguồn thu này lên 25% đến 30%, tạo quỹ bổ sung thu nhập và nâng cấp cơ sở vật chất.

Luận văn đề xuất công cụ nào để hiện đại hóa công tác kế toán tại Trung tâm? Nghiên cứu kiến nghị triển khai phần mềm kế toán tự động hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Thông tư 107/2017/TT-BTC, tích hợp phân hệ kế toán quản trị. Công cụ này giúp số hóa 100% hồ sơ thanh toán, giảm 40% thời gian tổng hợp số liệu quyết toán và ngăn ngừa sai sót trong quá trình kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực công tác xã hội và bảo trợ xã hội.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý tài chính qua 3 năm (2016 - 2018) tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình với cỡ mẫu khảo sát 75 người đại diện cho cả cán bộ quản lý và đối tượng thụ hưởng.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn cốt lõi: quy chế chi tiêu nội bộ chưa có sự đồng thuận tuyệt đối (32,5% chưa nhất trí), dự toán thụ động (sai lệch 12% - 18%), kiểm soát tài chính dồn về cuối năm (chiếm trên 80%), và năng lực kế toán quản trị còn hạn chế.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy chế chi tiêu, đổi mới lập dự toán, tăng cường kiểm soát nội bộ định kỳ, bồi dưỡng nhân lực kế toán và đẩy mạnh nguồn thu dưỡng lão tự nguyện.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn chuẩn mực cho công tác quản trị tài chính tại các cơ sở trợ giúp xã hội tuyến tỉnh trên cả nước.

Lộ trình thực hiện khuyến nghị chia làm 3 giai đoạn: hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ trong quý 1, áp dụng quy trình lập dự toán mới vào quý 3, và hoàn thành chuyển đổi số phần mềm kế toán trong vòng 12 tháng. Quý độc giả, nhà quản lý và các chuyên gia quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ để áp dụng hiệu quả mô hình quản lý tài chính tối ưu này vào thực tiễn đơn vị.