HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN HẢI YẾN NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM SINH HỌC CẢI TẠO ĐẤT NHIỄM MẶN Ngành: Khoa họ c mô i trường Mã số: 8440301 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Minh NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Trần Hải Yến.
i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thành chương trình cao học và luận văn thạc sỹ. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ, giảng viên của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Khoa học môi trường khóa 26C tại Học viện. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Minh đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến đóng góp giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan, tổ chức, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn. Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn vẫn còn những điểm thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy/Cô và các anh chị học viên. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Trần Hải Yến ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình.
viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu đề tài.
Yêu cầu của đề tài. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Tổng quan về đất nhiễm mặn.
Khái niệm đất nhiễm mặn. Nguyên nhân gây nhiễm mặn đất. Hiện trạng đất bị nhiễm mặn trên thế giới và Việt Nam. Hiện trạng đất bị nhiễm mặn trên Thế giới.
Hiện trạng đất bị nhiễm mặn ở Việt Nam. Ảnh hưởng của sự nhiễm mặn đất đến sản xuất và tác động đến môi trường. Ảnh hưởng của sự nhiễm mặn đất đến sản xuất nông nghiệp. Tác động của nhiễm mặn đến môi trường.
Các biện pháp cải tạo đất nhiễm mặn. Cơ sở khoa học của việc cải tạo đất nhiễm mặn bằng chế phẩm sinh học. Khả năng chống chịu mặn của vi sinh vật. Khả năng kích thích tăng trưởng của vi sinh vật.
Khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng của vi sinh vật. Khả năng kháng bệnh của vi sinh vật. 16 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan về nấm rễ cộng sinh.
Phân loại nấm rễ cộng sinh. Vai trò của nấm rễ và ứng dụng. Tình hình nghiên cứu cải tạo đất nhiễm mặn trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu cải tạo đất nhiễm mặn trên Thế giới.
Tình hình nghiên cứu cải tạo đất nhiễm mặn ở Việt Nam. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp thu nhận bào tử từ vùng nấm rễ của cậy trồng theo phương pháp sang ướt cải tiến.
Phương pháp đánh giá đặc tính sinh học của nấm rễ. Đánh giá khả năng cộng sinh trên cây chủ của các chủng giống nấm rễ. Phương pháp lựa chọn cây chủ để nhân giống:. Phương pháp sản xuất và đánh giá chất lượng của chế phẩm sinh học.
Phương pháp bố trí thí nghiệm để đánh giá hiệu quả chế phẩm sinh học. Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu. Đặc điểm của các chủng vi sinh vật có tuyển chọn làm giống sản xuất chế phẩm.
Đặc điểm hình thái học của các chủng nấm rễ cộng sinh. Khả năng sinh trưởng của bào tử nấm rễ cộng sinh. Lựa chọn nguyên liệu chính để sản xuất chế phẩm. Lựa chọn chất nền chính.
Lựa chọn dinh dưỡng bổ sung. Lựa chọn cây chủ để nhân giống nấm rễ. Chất lượng chế phẩm sinh học để cải tạo đất nhiễm mặn. Đánh giá hiệu quả cải tạo đất nhiễm mặn bằng chế phẩm sinh học.
56 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hiệu quả của chế phẩm sinh học đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây đậu đũa. Hiệu quả cải tạo đất của chế phẩm sinh học. Kết luận và kiến nghị.
62 Tài liệu tham khảo. 69 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CT1 Công thức 1 CT2 Công thức 2 CT3 Công thức 3 CT4 Công thức 4 CT5 Công thức 5 CT6 Công thức 6 CT7 Công thức 7 CPSH Chế phẩm sinh học CS Cộng sự FAO Tổ chức Nông Lương Thế Giới IAA Indole-3-acetic acid OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế VLSH Vật liệu sinh học VSV Vi sinh vật vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Diện tích các tỉnh ĐBSH bị nhiễm mặn. Phương pháp xác định chất lượng chế phẩm sinh học.
Các công thức thí nghiệm. Các chỉ tiêu đánh giá đất trồng. Hình thái học và phân loại các chủng nấm rễ AM. Ảnh hưởng của xử lý nấm rễ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây chủ sau 30 ngày thí nghiệm.
Sự phát triển của nấm rễ trên cây đậu xanh sau 30 ngày xử lý nấm rễ. Đặc điểm của các loại nguyên liệu được chọn làm chất mang:. Một số tính chất của các loại nguyên liệu được chọn làm chất mang. Kết quả sinh trưởng của nấm rễ trong dịch chiết NPK sau 30 ngày nuôi cấy.
Kết quả sinh trưởng của nấm rễ trong dịch chiết NPK 15-0-15 với tỷ lệ phối trộn khác nhau sau 30 ngày nuôi cấy. Ảnh hưởng của các chủng nấm rễ đến sinh trưởng của cây chủ (sau 30 ngày trồng). Chất lượng chế phẩm sinh học từ nấm rễ cộng sinh. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây đậu đũa sau 8 tuần thí nghiệm.
Một số tính chất đất trước và sau thí nghiệm. 60 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 4. Số lượng bào tử sau 15 ngày và 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 0,5%. Số lượng bào tử sau 15 ngày và 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 1%.
Số lượng bào tử sau 15 ngày và 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 1,5%. Số lượng bào tử sau 15 ngày và 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 2%. Sự phát triển của bào tử sau 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 0,5%. Sự phát triển của bào tử sau 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 1%.
Sự phát triển của bào tử sau 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 1,5%. Sự phát triển của bào tử sau 30 ngày nuôi cấy ở độ mặn 2%. Tỷ lệ nảy mầm của bào tử sau 30 ngày nuôi cấy ở các độ mặn khác nhau. Hai chủng nấm rễ được chọn là: Dentiscutata nigra và Acaulospora sp2.
Cây đậu đũa sau 8 tuần xử lý nấm rễ. 58 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Hải Yến Tên Luận văn: Nghiên cứu chế phẩm sinh học cải tạo đất nhiễm mặn Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 8440301 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Sản xuất được chế phẩm sinh học dùng để cải tạo đất mặn phục vụ sản xuất nông nghiệp. Phương pháp nghiên cứu: Trong luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu để thực hiện như: (1) Phương pháp đánh giá giống vi sinh vật tuyển chọn nấm rễ; (2) Quan sát hình thái, màu sắc và đo kích thước của bào tử nấm rễ theo phương pháp quan sát và đo trực tiếp bằng kính hiển vi soi nổi và so sánh với khóa phân loại của Franke và Morton (1994); (3) Xác định tỷ lệ nảy mầm và phát triển hệ sợi, quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm rễ theo Nguyễn Thị Minh và cs., 2014; (4) Đánh giá khả năng chịu mặn của nấm rễ theo 3 mức (Phát triển nhẹ (Mức 1): Bào tử phát triển một vài sợi; Phát triển vừa phải (Mức 2): Số lượng sợi nấm phát triển trung bình; Phát triển mạnh (Mức 3): Sợi nấm sinh trưởng mạnh tới mức tối đa với nhiều cấu trúc đặc trưng ( Nguyễn Thị Minh và cs., 2014)); (5) Đánh giá khả năng nuôi cấy trên dung dịch chiết đất có độ mặn khác nhau; (6) Khả năng cộng sinh của nấm rễ được đánh giá thông qua việc xử lý AM trên cây chủ bằng thí nghiệm chậu vại theo phương pháp của Vincent (1976); (7) Xác định tỷ lệ xâm chiếm của nấm rễ vào rễ cây chủ theo phương pháp phóng đại ô giao nhau của McGonige (1990), và đếm số lượng bào tử tạo thành từ thí nghiệm chậu vại; (8) Thí nghiệm chậu vại để đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học theo phương pháp Vincent (1976); (9) Phương pháp lựa chọn cây chủ để nhân giống nấm rễ theo phương pháp xử lý giống vi sinh vật trực tiếp cho cây con, nuôi tại 25oC điều kiện ánh sáng/ tối 12 giờ); (10) Đánh giá độ mặn của đất: phương pháp hóa học và phương pháp điện hóa; (11) Phương pháp xử lý số liệu thống kê theo chương trình Excel và sử dụng phần mềm xử lý thống kê IRRISTAT 5. Kết quả và kết luận Trên cơ sở quan sát và so sánh đặc điểm hình thái học của 12 chủng nấm rễ đã được phân lập và loài trừ các giống có sự giống nhau để tiến hành đánh giá, hai chủng nấm rễ được chọn là: Dentiscutata nigra và Acaulospora sp2.
Hai chủng nấm rễ AM có đặc tính sinh học tốt nhất (có khả năng sinh trưởngvà phát triển nhanh, có hệ sợi phát ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.