Mở đầu + Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn bỏ hoang đất nông nghiệp + Phần 3: Phương pháp nghiên cứu + Phần 4: Kết quả nghiên cứu + Phần 5: Kết luận và kiến nghị 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN BỎ HOANG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN BỎ HOANG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2. Các khái niệm có liên quan 2.
Khái niệm về đất nông nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người. Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (Ngô Thị Hiền, 2016).
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Quốc hội, 2013). Đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất được xác định là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho việc trồng trọt chăn nuôi, nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt và chăn nuôi, bảo vệ môi trường sinh thái, cung ứng sản phẩm cho các ngành công nghiệp và dịch vụ (Quốc hội, 2013). Vậy đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất nông nghiệp hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, nông nghiệp nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi.
Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp. Khái niệm bỏ hoang đất nông nghiệp Cho đến nay, chưa có tài liệu nào nói rõ về khái niệm bỏ hoang đất nông nghiệp ở một số văn bản của nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai có nêu: đất có đủ điều kiện về địa hình, thổ nhưỡng, CSHT kỹ thuật phục vụ sản xuất nhưng 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không đựợc đưa vào khai thác sử dụng trong chu kỳ sản xuất từ 12 tháng trở lên được coi là đất bị bỏ hoang (Quốc hội, 2013). Qua đó, chúng ta có thể hiểu bỏ hoang đất nông nghiệp trong nghiên cứu này là phần diện tích đất nông nghiệp không sử dụng trong chu kỳ sản xuất trở lên khi nhà nước giao cho cá nhân, tổ chức có điều kiện, tiềm năng khai thác sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Giảm thiểu bỏ hoang đất nông nghiệp Trong những năm gần đây bỏ hoang đất nông nghiệp đang là vấn đề nóng của nước ta nói chung và của các địa phương nói riêng.
Bỏ hoang đất nông nghiệp gây lãng phí nguồn tài nguyên đất và kéo theo những hậu quả khó lường như thất nghiệp; mất cân bằng trong phát triển kinh tế; gây ra bất ổn cho xã hội. Giảm thiểu tình trạng bỏ hoang đất nông nghiệp đang là vấn để mà nhiều nơi quan tâm (Bùi Nữ Hoàng Anh 2013). Giảm thiểu bỏ hoang đất nông nghiệp là thực hiện đồng bộ các giải pháp để người dân quay lại sản xuất trên diện tích đất đã bị bỏ hoang như: dồn điền đổi thửa; hỗ trợ khoa học kỹ thuật; hỗ trợ tín dụng để người dân đầu tư sản xuất; tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp… 2. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 2.
Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật Luật đất đai năm 2013 đã ghi nhận nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa với vai trò an ninh lương thực quốc gia. Nhà nước có chính sách bảo vệ đất chuyên trồng lúa nước, hạn chế chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa nước. Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao.
Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đồng thời, Nhà nước nghiêm cấm việc mở rộng tuỳ tiện khu dân cư 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không theo quy hoạch và không cần thiết đối với nhu cầu của xã hội trong tình hình hiện nay. Cụ thể như sau: - Nhà nước ban hành luật đất đai - Nhà nước thiết lập hệ thống các cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương - Nhà nước đề ra các chủ trương, quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý Ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp: - Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối có đất để sản xuất. - Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trả tiền sử dụng đất (Luật đất đai, 2013).
- Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất không thu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Luật đất đai, 2013). - Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Luật đất đai, 2013). - Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủ xanh đất trống, đồi trọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp. - Nghiêm cấm việc mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nông nghiệp, hạn chế việc lập vườn từ đất trồng lúa (Luật đất đai, 2013).
Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và tiết kiệm Sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất nông nghiệp nghĩa là có thể chuyển đổi việc sử dụng đất vào nhiều mục đích sản xuất khác nhau phù hợp với điều kiện và cơ hội sản xuất khác nhau nhằm đa dạng hóa cây trồng. Việc sử dụng đất linh hoạt cho phép nông dân có thể ứng xử với các tín hiệu thị trường như là giá cả của các yếu tố đầu vào và đầu ra. Nông dân sẽ có lợi nhiều khi sử dụng đất linh hoạt và sẽ giúp họ giảm thiểu rủi ro, đồng thời tiết kiệm chi phí, giảm tổn thất và do đó tăng thu nhập của họ. Đất đai đối với mỗi quốc gia là có hạn, đặc biệt trong 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp lại.
Cùng với đó, việc sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả có là mối quan tâm đặc biệt đối với sự tồn tại và phát triển của nước ta. Nước ta còn rất lãng phí trong việc khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai. Vì vậy, với quá trình phát triển của đất nước, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần đi trước một bước tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách hợp lý và tiết kiệm (Luật đất đai, 2013). - Cần hiểu việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm trên tinh thần tận dụng mọi diện tích sẵn có dùng đúng vào mục đích quy định theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt (Luật đất đai, 2013).
Luật đất đai năm 2013 tiếp tục có quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo hướng tiếp cận các nguyên tắc của thị trường, tạo cơ sở xoá bỏ bao cấp về đất đai. Các quyền đó là: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đất nông nghiệp tham gia thị trường bất động sản còn có nhiều rào cản. Các chính sách về đảm bảo an ninh lương thực, về cơ chế thu hồi đất còn mang tính hành chính, cơ chế thoả thuận người sử dụng đất với các doanh nghiệp chưa được đảm bảo, các quyền của người sử dụng đất diễn ra khó khăn nhất là quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hiện nay vì chủ yếu là giành cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thực sự có cuộc sống mưu sinh từ đất.
Rất nhiều đối tượng có tiền đầu tư vào đất nông nghiệp chỉ để “đón đầu” dự án sử dụng đất nhằm tạo ra môi trường lành mạnh và đảm bảo lợi ích của người sử dụng đất nông nghiệp là việc làm cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. Thường xuyên cải tạo đất nông nghiệp - Nhà nước khuyến khích các hành vi cải tạo, bồi bổ, đầu tư công của, làm tăng khả năng sinh lợi của đất. Những loại đất xấu, thoái hóa, bạc màu thường có những nhược điểm như bị mất tầng đất canh tác, nghèo chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất hữu cơ, khô hạn, ngập úng, chua hoá, mặn hoá… Vậy để có thể tiếp tục canh tác trên những vùng đất như vậy mà vẫn đạt hiệu quả kinh tế, bà con cần phải cải tạo đất bằng các biện pháp như luân canh, thâm canh hợp lý, phân bón, thuỷ lợi… Thâm canh là con đường phát triển chủ yếu của sản xuất nông nghiệp. Do diện tích bề mặt của ruộng đất có hạn, để tạo ra ngày càng nhiều nông sản, loài 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com người phải khai thác chiều sâu của ruộng đất.