Chương 1: Mô ̣t số cơ sở lý luâ ̣n về quản lý hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c ở tr ường Trung cấ p chuyên nghiê ̣p - Chương 2: Thực tra ̣ng quản lý hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c ở Trường Trung cấ p Kỹ thuâ ̣t quân khí - Chương 3: Biê ̣n pháp tăng cường quản lý da ̣y ho ̣c ở Trường Trung cấ p Kỹ thuâ ̣t quân khí trong bố i cảnh phátiểtrn hiê ̣n nay. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƢỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người; là sự dẫn dắt, định hướng của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau, của người đã biết với người chưa biết. Giáo dục được hình thành và phát triển cùng với lịch sử phát triển nhân loại và nó có vai trò to lớn đối với lịch sử phát triển nhân loại.
Chất lượng giáo dục luôn là mối quan tâm không chỉ của ngành giáo dục mà của toàn thể xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng được yêu cầu xã hội là mục tiêu của mọi thời đại. Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó có yếu tố về quản lý giáo dục. Nghiên cứu tìm ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề luôn mang tính thời sự và không đơn giản.
Bởi lẽ, công tác quản lý HĐDH cho mỗi cấp học, bậc học, cho mỗi trường, mỗi địa phương, vùng, miền.là khác nhau. Mặt khác, các biện pháp quản lý phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu khoa học của nhiều ngành, phụ thuộc vào đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý từng giai đoạn.và cả kinh nghiệm cũng như năng lực của nhà quản lý. Do đó việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học là việc làm cần thiết nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho các nhà quản lý. Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học, lý luận quản lý giáo dục nói chung và quản lý HĐDH nói riêng ở các cơ sở GD&ĐT.
Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đề cho cao học QLGD. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng Bá Lam, ̃ 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng. Một số tác giả luận văn như: Trương Thị Kim Ngân (2006) với ”Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo của trường Trung học Kỹ thuật Nghề tỉnh Bắc Giang”; Bùi Thanh Bình (2008) với “Biện pháp quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng ở trường Trung học phổ thông Hải An - Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”; Doãn Thái Trí (2008) với ”Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các trường cao đẳng, trung cấp nghề quân đội của Cục Nhà trường/Bộ Tổng tham mưu”. đã cho tôi thêm những kinh nghiệm quý báu trong việc hoàn thiện luận văn của mình.
Các tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở các nhà trường, đồng thời giúp cho tác giả luận văn định hướng nghiên cứu đề tài ”Quản lý hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp Kỹ thuật quân khí trong bối cảnh phát triển hiện nay” ; đây là vấn đề khách quan, rất cần thiết với trường TCKT quân khí nhưng chưa có ai nghiên cứu. Một số khái niệm và vấn đề lí luậncơ bản liên quan 1. Quản lý Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên các cách tiếp cận khác nhau. Có thể nói, mỗi khuynh hướng nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý đều cho ra đời những định nghĩa về quản lý.
Taylor, nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó, đã cho rằng: ”Quản lý là nghệ thuật hiểu biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”. Với nhà lý luận quản lý kinh tế Pháp Afayon thì: ”Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực (nhân tài, vật lực) của nó” [12, tr. Mariy Parker Folett định nghĩa quản lý như là ”Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người” [1, tr. Tác giả Đặng Quốc Bảo định nghĩa bằng một công thức tổng quát, ngắn gọn, xúc tích “Quản lý = Quản + Lý„[2 tr5].
”Quản” là giữ; ”Lý” là chỉnh sửa. Như 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vậy Quản lý = Ổn định + Phát triển. Trong “Quản” có “Lý”, trong “Lý” có “Quản”. Trong ổn định tạo mầm mống cho sự phát triển, trong phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định.
Dưới góc độ chức năng, người quản lý có thể thực hiện nhiều chức năng trong tổ chức, nhưng có bốn chức năng cơ bản. Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [4, tr. Người quản lýkhi thực hiê ̣n nhiê ̣mvụ quản lí cần thực hiện bốn chức năng quản lí đó la :̀ Chức năng kế hoạch hoá: là chức năng đầu tiên, quan trọng của quá trình quản lý. Nó là quá trình xác định các mục tiêu phát triển và quyết định các biện pháp hữu hiệu nhất để thực hiện mục tiêu đó.
Chức năng tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc của các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phận trong cùng một tổ chức… đồ ng thời tổ chứccho họ thực hiện thành công kế hoạch và mục tiêu đã đề ra. Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) và điều hành, thực chất là hoạt động dắt dẫn, điều khiển của người quản lý đối với các hoạt động và các thành viên của tổ chức để đạt được mục tiêu quản lý. Chức năng kiểm tra là chức năng không thể thiếu được của quá trình quản lý. Kiểm tra bao gồm: xem xét, thu thập thông tin, nhận xét, đối chiếu, đánh giá kết quả của quá trình quản lý, đánh giá việc thực hiện mục tiêu quản lý, từ đó đưa ra quyết định uốn nắn, điều chỉnh, bổ sung… nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Chủ thể quản lý là các cá nhân, hoặc ê kíp lãnh đạo chủ động tác động lên khách thể quản lý. Khách thể quản lý là hệ thống các cá nhân, nhóm, tập thể, đơn vị bị quản lý, chịu sự tác động của chủ thể quản lý. *) Điểm chung của các định nghĩa trên là quá trình cùng làm việc và thông 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com qua các cá nhân, nhóm và các nguồn lực khác để hoàn thành các mục đích của tổ chức. Nói cách khác quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định 1.
Hoạt động dạy học ”Dạy học” là một hoạt động mang tính đặc trưng của nhà trường, có nhiều cách diễn đạt và cách hiểu về khái niệm dạy học. Ngày nay khái niệm dạy học đang dần được mở rộng về nội hàm để đáp ứng với những yêu cầu về tiêu chuẩn, nhân cách người học của mỗi hình thái xã hội và phù hợp với sự phát triển của các phương thức tổ chức dạy học. Một số tác giả nghiên cứu khác đã luận giải về nội hàm khái niệm dạy học từ những góc độ khoa học khác nhau như giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học ., cụ thể là: - Theo cách tiếp cận từ góc độ giáo dục: “Dạy học” là hoạt động tương tác giữa hai chủ thể là người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, nhân sinh quan, phát triển năng lực sáng tạo, xây dựng các phẩm chất nhân cách cho người học theo mục đích giáo dục. Lý luận dạy học đã chỉ ra rằng: “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là con đường quan trọng nhất để thực hiện mục đích giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đồng thời là phương thức để đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội” [19, tr.
- Theo cách tiếp cận từ góc độ tâm lý học: Dạy học “Là hoạt động chuyên biệt của người dạy (người được đào tạo nghề dạy học), là quá trình tổ chức và điều khiển hoạt động học của người học nhằm giúp họ lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành và hoàn thiện nhân cách bản thân” [18, tr. - Theo cách tiếp cận từ góc độ điều khiển học: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển, truyền đạt và tự điều khiển, lĩnh hội tri thức nhân 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục”. *) Nhƣ vậy, từ các góc độ khoa học khác nhau chúng ta có thể rút những kết luận quan trọng cho công tác quản lý hoạt động dạy học sau: Một là: “Dạy học” là sự tương tác tích cực, là hoạt động phối hợp của hai chủ thể là người dạy và người học. Người dạy là chủ thể của hoạt động dạy; còn người học là đối tượng giảng dạy của người dạy, đồng thời là chủ thể có ý thức trong hoạt động học tập và rèn luyện thực hành.
Hai hoạt động này có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau; được phối hợp chặt chẽ theo một quy trình, một nội dung, hướng tới cùng một mục đích.