Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn giáo dục phổ thông tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2016 cho thấy sự phân hóa chất lượng rõ rệt: kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia có tới 85,01% bài thi môn Tiếng Anh và 72,77% bài thi môn Toán đạt điểm dưới 5,0. Trong bối cảnh triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, việc chuyển đổi từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trở thành nhiệm vụ cấp bách. Tuy nhiên, hoạt động quản lý tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông hiện vẫn đối mặt với sức ỳ tâm lý, thói quen sư phạm truyền thống và sự thiếu đồng bộ trong phương pháp kiểm tra đánh giá.

Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý hoạt động dạy học dựa trên lý thuyết "Quản lý sự thay đổi" tại trường Trung học phổ thông Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý dạy học giai đoạn 2011-2016, xác định các rào cản và khoảng cách giữa thực tế với trạng thái mong đợi, từ đó đề xuất 7 nhóm biện pháp quản trị mang tính đột phá cho giai đoạn 2016-2020.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại trường Trung học phổ thông Tân Trào với sự tham gia của 300 khách thể khảo sát. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống công cụ quản trị giúp nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ mức 59,5% hiện tại lên các mức cao hơn, đồng thời giải quyết triệt để tình trạng 39,9% học sinh xếp loại trung bình và 1,58% học sinh yếu kém, tạo nền tảng vững chắc để nhà trường thích ứng với chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các lý thuyết quản trị hiện đại làm nền tảng phân tích:

  • Lý thuyết Áp lực Thay đổi (Force-Field Theory) của Kurt Lewin: Mô hình hóa tiến trình chuyển đổi qua 3 giai đoạn tuần tự gồm Tan băng (Unfreezing), Thay đổi (Changing) và Đóng băng trở lại (Refreezing). Mô hình này chỉ ra rằng để thay đổi thành công, nhà quản lý phải đồng thời gia tăng động lực thúc đẩy và triệt tiêu các lực cản chống đối.
  • Lý thuyết Cam kết của Meyer và Allen: Phân tích 3 hình thái cam kết của đội ngũ gồm cam kết cảm xúc, cam kết quy phạm và cam kết tính toán, giúp người quản lý định hình giải pháp khơi gợi sự gắn kết nội tại của giáo viên.
  • Mô hình phản ứng tâm lý của Jick, Woodward và Bucholz: Nhận diện 4 giai đoạn thích ứng của cá nhân trước biến động tổ chức gồm phủ nhận, phẫn nộ, buồn rầu và chấp nhận.
  • Khung quy trình 10 bước quản lý sự thay đổi trong giáo dục của Đặng Xuân Hải: Định vị lộ trình từ nhận diện hiện trạng, xác định khoảng cách, hoạch định chiến lược đến thể chế hóa thành quả mới.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Hoạt động dạy học và Quản lý sự thay đổi. Bản chất của quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm quản lý sự thay đổi là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng nhằm dịch chuyển toàn bộ hệ thống dạy học từ trạng thái hiện hành sang trạng thái mong đợi với độ cân bằng động bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tích hợp đa chiều giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết 5 năm học từ 2011 đến 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang và trường THPT Tân Trào) cùng dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 300 khách thể: 10 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, 57 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 33 đại diện cha mẹ học sinh và 200 học sinh đại diện cho 3 khối lớp 10, 11, 12. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho mọi thành phần tham gia vào hoạt động giáo dục của nhà trường.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu, quan sát dự giờ, phân tích sản phẩm sư phạm) và phương pháp định lượng (xử lý bảng hỏi bằng thống kê toán học, tính tần số, tính điểm trung bình và độ lệch chuẩn). Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính cho phép đo lường chính xác các chỉ số khoảng cách giữa thực trạng và mong đợi trong 8 nội dung quản lý dạy học cốt lõi. Thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 10/7/2016 đến ngày 10/9/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung học phổ thông Tân Trào giai đoạn 2011-2016 đã chỉ ra các kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, sự chênh lệch lớn về chất lượng đầu vào và kết quả đầu ra. Tại thành phố Tuyên Quang, tỷ lệ thi tuyển sinh vào lớp 10 đạt từ trung bình trở lên ở môn Toán và Ngữ văn có khoảng cách rất xa giữa các trường trung học cơ sở (Trường THCS Phan Thiết đạt 83,56% môn Toán và 85,07% môn Văn; trong khi THCS Lưỡng Vượng chỉ đạt 32,31% môn Toán và 35,38% môn Văn). Điều này gây áp lực lớn lên chất lượng giáo dục của THPT Tân Trào. Trong năm học 2015-2016, tỷ lệ học lực khá giỏi của trường đạt 59,5%, trung bình chiếm 39,9% và còn 1,58% học sinh yếu. Điểm thi THPT quốc gia toàn tỉnh ghi nhận số bài dưới 5,0 điểm ở môn Tiếng Anh lên tới 85,01%, Toán là 72,77% và Lịch sử là 51,7%.

Thứ hai, nề nếp kỷ cương được duy trì tốt nhưng chiều sâu chuyên môn còn hạn chế. Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt 98,3%, loại trung bình chỉ chiếm 1,7%. Tuy nhiên, việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy chưa thực sự đồng đều giữa các tổ bộ môn.

Thứ ba, sự tồn tại của khoảng cách lớn giữa thực trạng và trạng thái mong đợi trong 8 nội dung quản lý dạy học. Khoảng cách lớn nhất tập trung ở các khâu: quản lý việc soạn bài chuẩn bị lên lớp, quản lý hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bài học, quản lý đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực và quản lý tự học của học sinh. Hơn 60% giáo viên được khảo sát thừa nhận họ vẫn gặp khó khăn trong việc thiết kế tiến trình dạy học tích cực và còn lúng túng khi xử lý các tình huống phân hóa đối tượng người học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ sức ỳ tâm lý và thói quen giảng dạy theo lối truyền thụ áp đặt một chiều đã tồn tại nhiều năm. Chế độ đãi ngộ, tiền lương và phụ cấp của giáo viên chưa tạo đủ động lực vật chất để họ toàn tâm toàn ý đổi mới. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại tuy đã được đầu tư nhưng chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học thực hành, thí nghiệm và ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu.

So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Văn Hà tại Lạng Sơn và Hoàng Xuân Bình tại Điện Biên, có thể thấy thách thức trong quản lý đổi mới dạy học ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc có nhiều nét tương đồng: chất lượng tuyển sinh đầu vào thấp, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn và đội ngũ giáo viên chịu áp lực thành tích nặng nề. Dữ liệu thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện 8 trục khoảng cách năng lực quản lý, kết hợp bảng ma trận SWOT đối sánh giữa điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc quản lý sự thay đổi và kết quả khảo sát thực tiễn, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về bản chất của quản lý sự thay đổi. Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 4 chuyên đề bồi dưỡng/năm học nhằm "làm tan băng" tư duy cũ, xây dựng văn hóa tổ chức biết học hỏi và tạo sự đồng thuận cao trước khi áp dụng các quy chuẩn chuyên môn mới. Thời gian thực hiện từ học kỳ I năm học 2016-2017.

Thứ hai, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và phát huy vai trò thủ lĩnh chuyên môn của Tổ trưởng bộ môn. Tổ chức tối thiểu 2 buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng phân tích hoạt động học của học sinh mỗi tháng. Mục tiêu đạt trên 85% giờ dạy xếp loại tốt theo tiêu chí đánh giá năng lực người học vào năm 2018.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình phân loại học sinh đầu năm học và đổi mới căn bản hoạt động kiểm tra đánh giá. Giáo viên bộ môn tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm cho 100% học sinh lớp 10, xây dựng ngân hàng câu hỏi định hướng năng lực, kết hợp đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ nhằm kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới mức 1,0% trong vòng 2 năm học.

Thứ tư, hoàn thiện môi trường sư phạm kỷ cương, tích cực hóa hoạt động tự học của học sinh. Đoàn Thanh niên phối hợp với giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, lập kế hoạch học tập cá nhân, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm tài liệu, phấn đấu nâng tỷ lệ bài thi THPT quốc gia đạt điểm trên 5,0 ở các môn Toán, Ngoại ngữ thêm 15% mỗi năm.

Thứ năm, xây dựng cơ chế tạo động lực làm việc và chính sách thi đua khen thưởng đột phá. Hiệu trưởng ban hành quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền mức độ đổi mới sáng tạo với thu nhập tăng thêm, trích lập tối thiểu 10% kinh phí hoạt động chuyên môn để khen thưởng các sáng kiến sư phạm hiệu quả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THPT: Cung cấp khung năng lực và quy trình 10 bước chuyển đổi trường học, giúp nhà quản trị biết cách vượt qua sức ỳ tổ chức, giải tỏa xung đột tâm lý và thiết kế lộ trình đổi mới dạy học vừa sức, hiệu quả.

Thứ hai, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên cốt cán cấp THPT: Hướng dẫn kỹ thuật sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, phương pháp phân hóa học sinh theo trình độ và kỹ năng biên soạn công cụ kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực.

Thứ three, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị về hệ thống hóa lý luận quản lý sự thay đổi, bộ công cụ phiếu hỏi khảo sát thực tế và phương pháp luận tiếp cận quản trị giáo dục hiện đại.

Thứ tư, Lãnh đạo và Chuyên viên các Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở thực tiễn để tham mưu ban hành các chính sách bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông, hoạch định chiến lược thu hẹp khoảng cách chất lượng giữa các vùng miền trong địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm quản lý sự thay đổi là gì? Đó là quá trình nhà quản lý lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát việc chuyển đổi căn bản hoạt động dạy và học từ mô hình truyền thụ kiến thức thụ động sang mô hình phát triển năng lực, tập trung nhận diện lực cản tâm lý và thu hẹp khoảng cách giữa thực trạng với mục tiêu mong đợi của tổ chức giáo dục.

Tại sao giai đoạn "làm tan băng" lại quyết định sự thành bại của đổi mới giáo dục? Theo lý thuyết của Kurt Lewin, nếu không "làm tan băng" để giúp giáo viên nhận rõ sự bất cập của thói quen dạy học cũ và lợi ích của cái mới, tổ chức sẽ vấp phải sự kháng cự tâm lý mãnh liệt. Việc chuẩn bị tâm thế vững chắc giúp hơn 57 giáo viên trong trường an tâm, chủ động tham gia tiến trình chuyển đổi.

Rào cản lớn nhất trong quản lý dạy học tại trường THPT Tân Trào được xác định là gì? Nghiên cứu chỉ ra rào cản lớn nhất là sức ỳ tâm lý, áp lực thành tích thi cử và khoảng cách trình độ đầu vào rất lớn của học sinh (chênh lệch điểm tuyển sinh lớp 10 giữa các trường THCS lên tới hơn 50%). Điều này làm hạn chế động lực đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Làm thế nào để đo lường khoảng cách giữa thực trạng và mong đợi trong quản lý dạy học? Người quản lý sử dụng bộ chỉ số định lượng đánh giá 8 nội dung quản lý qua phiếu hỏi thang đo Likert, đối chiếu điểm trung bình thực trạng với điểm kỳ vọng mong đợi. Từ độ lệch giá trị, nhà trường nhận diện chính xác các khâu yếu kém nhất để ưu tiên bố trí nguồn lực can thiệp.

Kết quả thi THPT quốc gia tại Tuyên Quang phản ánh vấn đề gì đối với công tác quản lý dạy học? Tỷ lệ trên 70-85% bài thi dưới 5,0 điểm ở môn Toán và Tiếng Anh cho thấy phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá định kỳ ở bậc THPT chưa tiệm cận với chuẩn đánh giá năng lực quốc gia. Thực trạng này đòi hỏi người quản lý phải nhanh chóng chuyển dịch trọng tâm sang rèn luyện tư duy và năng lực tự học cho học sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý sự thay đổi và định hình khung vận dụng 10 bước trong quản lý hoạt động dạy học tại trường THPT.
  • Khảo sát thực nghiệm trên 300 khách thể đã phản ánh bức tranh thực trạng chân thực với 59,5% học sinh khá giỏi, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản trị đồng bộ, tập trung vào nâng cao nhận thức, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và tạo động lực thi đua cho giáo viên.
  • Khảo nghiệm chuyên gia khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cấp thiết và khả thi cao trong điều kiện thực tế của địa phương.
  • Đóng góp quan trọng nhất của công trình là cung cấp cẩm nang thực hành quản trị chuyển đổi có thể chuyển giao và nhân rộng cho các trường THPT có điều kiện tương đồng trong giai đoạn 2016-2020.

Các cấp quản lý giáo dục cần chủ động áp dụng ngay quy trình quản lý sự thay đổi để tạo bước chuyển mình mạnh mẽ cho chất lượng giáo dục nhà trường ngay từ năm học này.