Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương cacbon silic hóa học 11

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển năng lực vận dụng kiến thức qua dạy học chủ đề tích hợp chương cacbon silic hóa học 11.

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP

1.1. Quan điểm dạy học tích hợp

1.2. Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp

1.3. Đặc điểm của dạy học tích hợp

1.4. Mục tiêu của dạy học tích hợp

1.5. Các quan điểm dạy học tích hợp

1.6. Ưu điểm, nhược điểm của dạy học tích hợp

1.7. Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.8. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.9. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học theo quan điểm dạy học tích hợp

1.10. Phương pháp dạy học dự án

1.11. Phương pháp dạy học WebQuest

1.12. Một số kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng trong dạy học tích hợp

1.13. Thực trạng vận dụng quan điểm dạy học tích hợp và việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học hóa học của một số trường THPT tỉnh Bắc Giang

1.14. Mục đích điều tra

1.15. Đối tượng điều tra

1.16. Mô tả phiếu điều tra

1.17. Kết quả điều tra

1.18. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG CHƯƠNG CACBON – SILIC – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN

2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chương trình chương Cacbon – Silic – Hóa học 11

2.2. Vị trí của chương Cacbon – Silic

2.3. Mục tiêu của chương

2.4. Cấu trúc nội dung của chương Cacbon - Silic

2.5. Một số chú ý khi dạy học chương Cacbon – Silic

2.6. Nguyên tắc và quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp trong chương Cacbon – Silic – Hóa học 11

2.7. Nguyên tắc lựa chọn chủ đề tích hợp

2.8. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp

2.9. Cấu trúc bài học tích hợp

2.10. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương Cacbon – Silic

2.11. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua nghiên cứu bài mới

2.12. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua bài luyện tập, ôn tập

2.13. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua bài thực hành

2.14. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua hoạt động ngoại khóa

2.15. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua kiểm tra, đánh giá

2.16. Thiết kế một số chủ đề dạy học tích hợp chương Cacbon – Silic – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

2.17. Chủ đề 1 “Khí CO2 và vấn đề ô nhiễm môi trường”

2.18. Chủ đề 2 “Silic – Hợp chất silicat và những ứng dụng trong đời sống, sản xuất”

2.19. Thiết kế bài kiểm tra đánh giá

2.20. Thiết kế bảng tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

2.21. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.2. Mục đích thực nghiệm

3.3. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm

3.4. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.6. Triển khai thực nghiệm sư phạm

3.7. Đề kiểm tra đánh giá

3.8. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

3.9. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.10. Kết quả bài kiểm tra, đánh giá học sinh

3.11. Kết quả đánh giá sự phát triển NLVDKT vào thực tiễn của học sinh

3.12. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc dạy học tích hợp chương Cacbon - Silic không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Điều này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức

Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế. Điều này bao gồm việc sử dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, từ việc bảo vệ môi trường đến ứng dụng trong công nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dạy Học Tích Hợp

Dạy học tích hợp giúp học sinh liên kết các kiến thức từ nhiều môn học khác nhau, từ đó phát triển tư duy toàn diện. Việc tích hợp các chủ đề như Cacbon - Silic vào giảng dạy hóa học sẽ tạo ra những trải nghiệm học tập phong phú và thực tiễn hơn.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức

Mặc dù việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học qua dạy học tích hợp mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Những thách thức này có thể đến từ chương trình học, phương pháp giảng dạy, và cả sự chuẩn bị của giáo viên.

2.1. Chương Trình Học Còn Nặng Về Lý Thuyết

Chương trình giáo dục hiện tại vẫn còn nặng về lý thuyết, ít chú trọng đến thực hành. Điều này khiến học sinh khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Giảng Dạy Tích Hợp

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về phương pháp dạy học tích hợp, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả trong lớp học. Sự thiếu hụt này cần được khắc phục để nâng cao chất lượng dạy học.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Hợp Hiệu Quả

Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện.

3.1. Phương Pháp Dạy Học Dự Án

Phương pháp dạy học dự án cho phép học sinh thực hiện các dự án thực tế liên quan đến kiến thức hóa học. Điều này giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn và phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Phương Pháp WebQuest

WebQuest là một phương pháp dạy học tích cực, trong đó học sinh sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin và giải quyết vấn đề. Phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng nghiên cứu và tư duy phản biện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học không chỉ có ý nghĩa trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn như ô nhiễm môi trường hay phát triển công nghệ mới.

4.1. Ứng Dụng Trong Bảo Vệ Môi Trường

Học sinh có thể sử dụng kiến thức hóa học để hiểu và giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, từ đó có những hành động thiết thực nhằm bảo vệ môi trường sống.

4.2. Ứng Dụng Trong Công Nghiệp

Kiến thức hóa học cũng có thể được áp dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, như sản xuất vật liệu mới hoặc phát triển công nghệ xanh, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

V. Kết Luận Về Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học qua dạy học tích hợp chương Cacbon - Silic là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có khả năng áp dụng vào thực tiễn, từ đó phát triển toàn diện hơn.

5.1. Tương Lai Của Dạy Học Tích Hợp

Dạy học tích hợp sẽ tiếp tục được phát triển và cải tiến, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động. Việc này đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ cả giáo viên và học sinh.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần được đào tạo và trang bị đầy đủ kiến thức về phương pháp dạy học tích hợp, từ đó áp dụng hiệu quả trong giảng dạy, giúp học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương cacbon silic hóa học 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương. Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua dạy học tích hợp. Chƣơng 2: Thiết kế một số chủ đề dạy học tích hợp trong chương Cacbon – Silic – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP 1.

Quan điểm dạy học tích hợp 1. Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp 1. Khái niệm tích hợp Tích hợp (tiếng Anh: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh: Integration với nghĩa: Xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ.Theo từ điển Anh - Anh (Oxford Advanced Learner's Dictionary), từ integrate có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể. Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng thích hợp với nhau.

Theo Từ điển Bách khoa Khoa học Giáo dục của Cộng hòa Liên bang Đức (Enzyklopadie Erziehungswissienscheft, Bd.2, Stuttgart 1984), nghĩa chung của từ integration có hai khía cạnh: - Quá trình xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất từ những cái riêng lẻ. - Trạng thái mà trong đó có cái chung, cái toàn thể được tạo ra từ những cái riêng lẻ. Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp. Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là sự hợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng, chứ không phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy.

Như vậy tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, qui định lẫn nhau, đó là tính liên kết và tính toàn vẹn. Nhờ có tính liên kết, mà có thể tạo nên một thực thể toàn vẹn trong đó không cần phân chia giữa các thành phần kết hợp. Tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải sự sắp đặt các thành phần bên cạnh nhau. Không thể gọi là tích hợp nếu các tri thức, kĩ năng không có sự liên kết, phối hợp với nhau trong lĩnh hội nội dung hoặc giải quyết một vấn đề tình huống [3, tr.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm dạy học tích hợp Theo UNESCO, Dạy học tích hợp (DHTH) được định nghĩa như sau: “Một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác của các khoa học khác nhau”. Theo [3] có thể hiểu dạy học tích hợp là một quan điểm dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,…thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/hoạt động giáo dục) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; thông qua đó hình thành những kiến thức và kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết. Năng lực dạy học tích hợp bao gồm các chỉ số cần đạt được theo chuẩn đầu ra cho SV các khối ngành sư phạm trong đào tạo giáo viên THPT là: - Phân tích khả năng tích hợp của một chủ đề, chương của môn học.

- Lập một bảng ma trận thể hiện nội dung tích hợp đã lựa chọn. - Thiết kế một số hoạt động để tổ chức DHTH của chủ đề, chủ điểm hay chương đã lựa chọn để dạy tích hợp. - Soạn kế hoạch DHTH. - Thực hiện kế hoạch đã soạn trong thực hành, trong thực tập sư phạm.

Đặc điểm của dạy học tích hợp 1. Lấy người học làm trung tâm Trong dạy học lấy người học làm trung tâm đòi hỏi người học tự thể hiện mình, phát triển năng lực làm việc nhóm, hợp tác với nhóm. Sự làm việc theo nhóm này sẽ đưa ra cách thức giải quyết đầy tính sáng tạo, kích thích các thành viên trong nhóm hăng hái tham gia vào GQVĐ. DHTH biểu hiện cách tiếp cận lấy người học là trung tâm, đây là xu hướng chung có nhiều ưu thế so với dạy học truyền thống.

Tiếp cận năng lực Đặc điểm cơ bản nhất, có ý nghĩa trung tâm của giáo dục tiếp cận năng lực thực hiện là định hướng chú ý vào kết quả đầu ra của quá trình đào tạo. Dạy học tích hợp do định hướng kết quả đầu ra nên phải xác định được các năng lực mà người học cần phát triển thông qua DHTH. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu của dạy học tích hợp - Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà HS sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống.

- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn. Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cần cho HS vận dụng vào xử lí những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo. - Dạy học sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể. Thay vì nhồi nhét cho HS nhiều kiến thức lý thuyết đủ loại, DHTH chú trọng tập dượt cho HS vận dụng các kiến thức kỹ năng học được vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, làm cha mẹ, có năng lực sống tự lập.

- Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học. Trong quá trình học tập, HS có thể lần lượt học những môn học khác nhau, những phần khác nhau trong mỗi môn học nhưng HS phải biểu đạt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ hệ thống trong phạm vi từng môn học cũng như giữa các môn học khác nhau. Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính hệ thống phải càng cao, có như vậy thì các em mới thực sự làm chủ được kiến thức và mới vận dụng được kiến thức đã học khi phải đương đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ, chưa từng gặp [3, tr. Các quan điểm dạy học tích hợp Hiện nay tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về DHTH và có nhiều cách trình bày khác nhau về TH, ta có thể tổng quan một số quan điểm điển hình như sau: a.

Quan điểm của Forgaty (1991): Theo [3, tr. 13] Forgaty cho rằng có 3 dạng và 10 cách tích hợp. Trong khuôn khổ các môn riêng rẽ (tích hợp trong môn học) * Chia thành các môn học (Fragmented) Phương pháp chia nhỏ thành các môn học là cách truyền thống thiết kế chương trình giảng dạy, tách các chủ đề và các khóa học thành các ngành riêng biệt. Theo cách này, các khóa học chia thành các lĩnh vực học tập truyền thống như: Toán học, Khoa học, Nhân văn, Nghiên cứu xã hội, Nghệ thuật, Kĩ thuật.

Mỗi lĩnh vực lại xác định các khóa học độc lập. Ở bậc trung học các khóa học này thường 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được giảng dạy bới các GV khác nhau, ở địa điểm phòng học khác nhau và HS thường di chuyển từ lớp học này qua lớp học kia. Mặc dù bị chia nhỏ thành môn, phân môn theo phương pháp này, nhưngTH có thể bắt đầu bằng liệt kê và sắp xếp các chủ đề, nội dung và kĩ năng để có thể tổ chức chương trình theo hệ thống thứ tự ưu tiên với mỗi chủ đề đó. Trong DHHH là các chủ đề: cơ sở hóa học chung, hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ.

* Kết nối (Connected) Tích hợp kết nối (liên kết) tập trung vào các chi tiết, chủ đề nhỏ (phân môn) và mối liên kết trong nội bộ một môn học. Đó là tập trung vào việc tạo ra các kết nối (ví dụ: kết nối chủ đề này với chủ đề kia, kĩ năng này với kĩ năng khác, hoặc nội dung này với nội dung khác,…). Đó là một hình thức đơn giản của TH. Để thực hiện phương pháp TH này một cách hiệu quả, cần hướng dẫn HS kết nối kiến thức hay ý tưởng của bài này với bài khác, của phần này với phần tiếp theo trong chương trình môn học.

Theo phương pháp này, điều quan trọng là các nội dung về tích hợp phải liên quan trực tiếp đến ý tưởng xuyên môn (hay mạch kiến thức trong môn học). GV giúp HS tạo ra các kết nối nhờ liên kết một cách rõ ràng giữa các chủ đề môn học, kĩ năng và kiến thức (khái niệm) thuộc môn đó. * Lồng nhau (Nested) TH lồng nhau được tạo ra nhờ lợi thế là sự kết hợp tự nhiên. TH được thực hiện bằng cách tường minh các kết nối hay tạo ra sự kết hợp.

Điều này có thể được thực hiện trong từng bài học trong hệ thống đồng tâm mở rộng dần qua những bài học đồng tâm thể hiện được cả hệ thống chương trình và hệ thống nội dung. Ví dụ, các kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử, cấu tạo nguyên tử - phân tử… được phát triển từ lớp 8, lớp 10. Tuy nhiên, sự đồng tâm không hoàn toàn mà có sự mở rộng. Nhìn chung, đây chính là dạng mà hiện nay cấu trúc chương trình hiện hành đang thể hiện.

Tích hợp xuyên môn * Mô hình chuỗi tiếp nối (Sequenced Model) Với mô hình này thì các chủ đề là các bài học (đơn vị kiến thức) được dạy độc lập, nhưng chúng được bố trí và sắp xếp theo trình tự để cung cấp một khung (cốt) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho những nội dung có liên quan. Các GV sắp xếp các chủ đề sao cho các bài học có nội dung tương tự ăn khớp với nhau. Để cho loại hình TH này diễn ra thì các GV thuộc các lớp (cả hai môn học) cần phải có kế hoạch sắp xếp các bài học của học theo trình tự sao cho chúng phải diễn ra đồng bộ. Điều này cũng có nghĩa là các GV phải thay đổi thứ tự (trình tự, chuỗi) các chủ đề có trong SGK thuộc các khóa học.

Phương pháp chia sẻ sắp xếp các nội dung chồng chéo (trùng lặp) và tổ chức lại thành một.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học Qua Dạy Học Tích Hợp Chương Cacbon - Silic" tập trung vào việc nâng cao khả năng áp dụng kiến thức hóa học của học sinh thông qua phương pháp dạy học tích hợp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết và thực tiễn trong giảng dạy, giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về các khái niệm hóa học mà còn biết cách vận dụng chúng vào các tình huống thực tế.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp giảng dạy hiệu quả, cách thức thiết kế bài học tích hợp, và những ví dụ cụ thể về việc áp dụng kiến thức hóa học trong cuộc sống hàng ngày. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ giáo dục học bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần, hoặc Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học chủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương nitơ photpho lớp 11 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và phương pháp giảng dạy hữu ích cho giáo viên và học sinh trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học.