Chương 1. Cơ sở Ii luận của việc bồi dưỡng nãng lục vân dạng kiến thức vào thực tễn cho học sinh trong dạy học vặt í thông qua việc sử đọng bà tập có nối dụng thực tỄ Chương2. Sử dụng biập có nội dung thực tế phần “Nhiệt học ti 10 để ồi đường năng ue van dung kiến th vào thựctễn cho học sinh Chương3, Thực nghiệm sự phạm NỌIDUNG CHƯƠNG l: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ROL DUONG NANG LYE VẬN DỤNG KIÊN THỨC VÀO THỰC TIÊN CHO HỌC SINH TRONG DAY HOC VẬT LÍ THÔNG QUÁ VIỆC SỬ DỤNG BÀI TẬP CỔ NỘI DUNG “THỰC TẾ 1-1 Cơsở í luận ề năng lực vận dụng kiến thúc vào thực đến 1.11 Khi niện năng lực Các chit ar nhign ng vai tr quan tong tong việc hình thành các NI, tuy nhiên, NL. của con người không phải hoàn toàn tự nhiền mà có, mà nó còn do học tập và rên luyện tạo nÊn.
Có rất nhiễu quan điểm khác nhau của các chuyên gia vỀ khá niệm NL Theo các nhà tâm lý học, NL là tập hợp cốc đặc điểm, thuộc tính tâm lý của “mỗi cá nhân phủ hợp với yêu cầu của một nhiệm vụ đặc ra nhằm đảm bảo rằng hiện vụ đồ dat hiệu quả cáo “Theo ác chuyên gia cũa Mộ: NI, là những yếu ổ tâm lý của cả nhân mã thông «qs dé họ sở thể hoàn thành công việc một cách nhanh chồng và đạt kết quả cao `NU của con người cổ thể được mô tà như một tảng băng tri, gồm có phần nỗi (hiểm 10-30% gồm nên tăng được giáo đục, đảo tao, là những kính nghiệm, kỹ ăng, cảm xúc th.) và phần chim (chiếm 80-90% gồm phong cách tư duy, suy "ghi, đặc điểm của hành vi, ng thiệp yêu thích, sự phủ hợp với công vig.) (24), Theo Barmet thi NL li sự Két hop gita 3 yéu tb kiém thie (Knowledge), ‘ing (Skil) thi độ (Asitodes), được gi là mô hình ASK [23] Ki hức là những gì nã mỗi người bế à tả những gì họ học được bao gồm cả (huyết và thực hành mà cá nhân họ tiếp thụ được tong một khoảng thời gan + Thi db: bw ign eich ain, quan diễn và cch suy ngủ của mỗi ngưi. “rong khi kiến thức và kỹ nắng là quan trọng thì khả năng để đưa chúng vào sử dụng lạ được uyết nh bởi tái độ, ~ Kỹ năng: à những khả năng, hình động, thao tắc được thục hiện một cách thuần thục, ôn định đạt được từ việ lập luyện, học tập và thông qua kinh nghiệm, mô hình này cô thêm một yêu ổ nữa, đồ lã thôi quem (Habis) và được goi mô hình KASH, hay cin go là chic hộp KASH. Thối quen: là cấi mi ching ta Kim ip đi lp hỉ thường xuyên ng ngày mà không phải ch bắt kỹ một áp lực nào. Thổi quen là những yếu tổ của hình vỉ, ‘hin ảnh những gì mã chững ta ún tường sâu sc và xác định Khả năng hật sự của ching ta trong qu trình thực hiện công việc.
Theo Howard Ganrdner, dé git quyết một vẫn dễ "có thục" trong cuộc sống, thì con người không thể huy động duy nhất một mặt trí năng nào đó mã phải kết hợp các mặt í năng in quan với nha. Sự kết hợp đỏ ao thành NL cá nhân Trong Chương Hình gio dye của Indonesia đã xác dink: "Nang lve competence) 1 những kién thie (nowledge), KT ning (ils) và các gid wh (alues) dive phin ảnh trong thitquen suy nghi wi inh động của mỗi cả nhân. Tb! quem ne day vd hah dig liên ti, liên tục cổ thể giúp một người tở nổn cõ ng lc, vi nghĩa làm một việc gì đồ trên cơ sở có kiến thức, k năng và các giá tị cơ bản” TĐã cổ nhiễu tác giá đưara các định nghĩa về năng lực, chẳng hạn như: + Nẵng lực được xây dựng trên cơ sở rỉ thức, thết lập qua giá tị, cấu rúc nhự là các khả năng, ình thành qua trải nghiệm/củng cỗ qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ÿ chí UJobn Erperbcck 1998) lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phúc hợp vị thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bỗi cánh cụ thế" (OBCD, 2003). + Nẵng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vẫn có ở cả nhân hay cổ thể học được.
đ giải quyết các vẫn dề đất ra trung cuộc ng, Năng lực cũng hàm, chứa trong nô tính sẵn sảng hình động, động cơ, ÿ chí và trách nhiệm xã Bi để có thể sử đụng một cách think cing và cỏ trách nhiệm các giái pháp. trong những, cảnh buồng thay đối (Weiet, 2001) Thứ vậy, cố thể nhịn nhận một cách tổng quất, năng lục là những thuộc tính âm liêng của mỗi cả nhân, nhờ những thuộc tinh nly mà con người có thể hoàn thảnh một loại hot động nào đó với thành công cao. Người có năng lục về một nh nào đồ sẽ giải quyỗt công việc của lĩnh vục đó nhanh và hiệu quả hơn những "người khác, Đồng thời cô th vượt qua những khô khăn, thách thúc mới một cách dễ đăng hơn người khác, 1.12 Năng ực vận dụngkiến thức vào thực tên 21 KHải hiện năng lực vặn dụng liến thức vào ực đến Theo ác giá Tỉnh Lê Hồng Phương (2014), NL VDKTVTT là khả năng hệ thống hôa và phân loại kiến thúc, hiển rõ đác điểm, nội dung thuộc nh của loi Xin thúc đó để lựa chọn kiến thức phủ hợp với mỗi hiện tương, nh huồng cụ thể xây a rong cuộc sống, tự nhiên và xã hội 21.tr 120] Theo ác giả Nguyễn Hữu Đĩnh, Dăng Thị Oanh, Đăng Xuân Thư (2008), NL. 'VDKTVTT của HS là khả năng của người bọc huy động, sử dụng những kiến thức, Xi năng đã họ ở rê lớp hoặc học qua trải nghiện thụ tẾ của cuộc sông để giả quyết những vẫn dita rung những tình buồng đa dạn và phức tạp của đồi sống "một ích hiệu quả và cô khả năng biển đổi nó, NL VDKTVTT thể higm phim chit, hân cách của con người trong qu kinh boạt động để thỏa mãn nh cầu chiếm lĩnh tí hức [18,8] “Trongđề ti này, tối quan niêm NI.VDKTVTT à khả năng tải in kiến thức sử dạng kiến thức của người học đ giải quyết những tỉnh huồng thực ế hoặc qua tải nghiềm th tế của cuốc sống để giái quyết những tỉnh huồng đa dang vì phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biển đôi nó, NLVDKTVTT thể ign phim chit, nhân cách của con người trong quá trình hoại động để tha mãn nhu cầu chiếm nh tì tức.
Các năng ực hành tổ và Biu hin của năng lực vận dụng iến thức ảo đực tấn Trên cổ sở khá niệm vẻ NLVDKTVTT tì kết quả cuỗi cùng của vie hoe top m được thế hiện ở chính ngay rong thục tiễn cuốc sống, hoặc là HS vận dụng Miến thứ đã học để nhận Đức, cải ạo Đục tên, hoặc oên sơ sở lấn túc và phương phâp đã c, nghiên cứu, khám phá, thụ nhận thêm kiến thức mới. hs dễu đồi hỏi người học phải có NLVDKTVTT, Từ những phần ú hiển, với cách hiểu tên, NLVDKTVTT, the tôi số thé ao gồm các năng lực thình tổ vả biểu hiện như su: Bàng L Bảng mô tả các năng lục thành tố và biểu hiện của năng lực vận dung kiến th vào thực tiễn Nẵng lực thành tô Trình bậy được c Kiến hức vật Ì sơ bản nh 1, Nhận bit được các kiến thức hú niệm, biểu tức, nh luật, nguyên vất lí và biết được mỗi quan be giữa các kiến thúc vậtlí vớ vn) Trình bày được mỗi quan hệ giữa các kiến túi đục tiến đó “Trình by được một số nội dung liên quan đế xắn đề hực tấn TS chi cin vin đụng một hoặc ha kiến 3: Xâc định được các kiến thi liên quan vin để tục tin và vận) cácthứccácvật nộilí đơndunggi thựcphùtẾ hợp để giải thích được rong cuộc sống, ngoài dụng kiến thức vào thục tiễn để thiên nhiên hay ác việ lam, cic ech xi tin] giải thích các nội dụng thực dỶ Kguen thuộc, không đội, đơn giản hing 48 66 rong cốc sống và in xuấ, cul cắn nhiều đến tư duy sáng eo Khả năng tiếp cặn, nhận thức, pht hiện. Xây dựng phương ín giải cđược vấn đề ong nội dung bãi học, ngbà| quyết tỉnh huống đặt ra tong] tập có liên quan với thực tếnkhả năng vận| thực tiễn cuộc sống hay trong] dụng ông hợp nhiều in die vit hợp với xản xuất Khảnăng quan sit thực t; khả năng độc xảng to, gii quyết nh huồng đặt. hi ng thụ thập và xử 1 hg tn ida da 4.
Vân dạng kiến thc vt td ấn đề cần gi quyếttheo ngôn ngữ vật lí ừ đ] phân ích, tổng hợp, đảnh giá cơ ụ được các phươngấn gi quyết vin 2 một vẫn để thực tiền cô liên bằng những kiến thúc vất; Khả năng ip kl quan din vit hoạch và túc hiến giả pháp, sử dụng nhòn| Miến thức, kĩ năng vật để gi quyết ấn đề] Thả năng đình giả vã phản ảnh giả phập vã Kế] gu mang lại, có hướng đề xuất hoàn hiện gỉ pháp 12 Casi vẽ bài tập có nội dung thực tế rong dạy học vật 12.1 Khi niện bài tập có nói dng hue ĐBTCNDTT là những bài tập ó nội dung (những dit kiện và yêu cu) xuất nhất từ thuc tf cube sng. Quan tong nhất à những bồ lập ân dạng kiến thức vật 1i vio sản xuất và đời sông, gi thích được các hign tượng vật liên quan wong cde sống, góp phần giải quyết một ỗ vẫn đề đt ra ữ thực tễn [27 “Theo tôi BTCNDTT là những bi ấp có nỗi dụng vi at i (những điều kiến và Su cầu) xuất phá tờ thực tế. Quan trọng nhất là các bà tập vận dụng kiến hức vàn ce sng va sin xuất gập phầngiải quyết mút số vẫn đề đặ ra từ tực tế L1 22 Phân loại bà tập có nội dang thự tẾ trong dạy học vậtlÍ theo các mức đổ nhân thức Việc phân loại BTCNDTT cũng tương tự như bù tập vậl ối chung dễu xuất pháttừ những mục tiêu và các tiêu chí nhất định trung quá tình dạy họ. Tuy nhiên đa đưa tiên những tiêu chí nào, mục đích nào đã nữa thì sự phản loại đỏ cũng chỉ "mang nh ương đi, vì ong bắt kỉ một loi bú tập nào cũng chứa dụng những tt của mộ loại hà tập khác.