Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển vượt bậc của ngành du lịch Việt Nam, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành nhiệm vụ mang tính chiến lược quốc gia. Tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, với quy mô lưu lượng đào tạo lên tới khoảng 7.000 sinh viên mỗi năm, áp lực giảng dạy đè nặng lên đội ngũ nhân sự nội bộ. Thống kê giai đoạn 2004 đến 2012 cho thấy lực lượng 154 giảng viên và 40 giáo viên cơ hữu của nhà trường mới chỉ đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu giảng dạy thực tế. Để đảm bảo khối lượng đào tạo đa ngành với 6 chuyên ngành cao đẳng và 7 nghiệp vụ nghề, trường bắt buộc phải huy động khoảng 35% khối lượng giảng dạy từ đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đến từ các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp uy tín.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giảng dạy của lực lượng thỉnh giảng trong điều kiện đặc thù ngành nghề du lịch. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quản lý giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại trường, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động chuyên môn từ năm 2004 đến năm 2012 tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, với khách thể khảo sát trực tiếp là cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và sinh viên khóa 7 hệ Cao đẳng chính quy. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa hiệu suất giảng dạy, nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành vượt mốc 80% và gia tăng chỉ số hài lòng của người học đối với chất lượng đào tạo lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết quản trị hiện đại và khoa học quản lý giáo dục. Thứ nhất, luận văn vận dụng thuyết quản lý theo chức năng của Henri Fayol với chu trình khép kín gồm 4 mắt xích cốt lõi: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Lãnh đạo/Chỉ đạo và Kiểm tra. Thứ hai, công trình tiếp cận lý thuyết quản trị khoa học của F.W. Taylor và quan điểm quản lý hệ thống của các chuyên gia giáo dục Việt Nam như Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Ngọc Quang, nhấn mạnh sự dung hòa biện chứng giữa hai yếu tố: "Quản" nhằm duy trì sự ổn định, kỷ cương và "Lý" nhằm sửa sang, đổi mới, thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết tích hợp các khái niệm học thuật then chốt:

  • Quản lý hoạt động giảng dạy: Quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên toàn bộ các khâu sư phạm (soạn bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng chuyên môn) nhằm đạt chuẩn đầu ra chương trình.
  • Giảng viên thỉnh giảng: Nhà giáo đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo khoản 2 Điều 70 Luật Giáo dục 2005, được cơ sở đào tạo ký hợp đồng vụ việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định của Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT.
  • Hệ thống thông tin quản lý đa chiều: Mô hình kiểm soát chất lượng dựa trên sự tích hợp của 4 kênh dữ liệu gồm tự đánh giá của giảng viên, đánh giá từ đồng nghiệp, phản hồi từ người học và kết quả học tập của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực chứng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Về nguồn dữ liệu, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết giai đoạn 2004-2012 của Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức cán bộ và dữ liệu sơ cấp thông qua 02 bộ phiếu khảo sát cấu trúc. Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế gồm 102 đối tượng hợp lệ được chọn lọc trên tổng số 150 phiếu phát ra (tỷ lệ phản hồi đạt 68%), bao gồm 12 cán bộ quản lý, 24 giảng viên cơ hữu, 06 giảng viên thỉnh giảng và 60 sinh viên thuộc 05 lớp hệ Cao đẳng chính quy khóa 7.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập đầy đủ góc nhìn đa chiều từ cấp lãnh đạo, đồng nghiệp phối hợp cho đến đối tượng thụ hưởng trực tiếp. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, xếp hạng trung bình) kết hợp so sánh đối chiếu chéo giữa các nhóm khách thể. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách nhận thức giữa năng lực tự nhận định của giảng viên thỉnh giảng và trải nghiệm tiếp nhận thực tế của sinh viên. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện qua 3 giai đoạn chặt chẽ trong năm 2012: giai đoạn xây dựng cơ sở lý luận (tháng 3 đến tháng 4/2012), giai đoạn khảo sát thực địa thu thập số liệu (tháng 5/2012) và giai đoạn xử lý số liệu, khảo nghiệm tính khả thi để hoàn thiện đề tài (tháng 6 đến tháng 11/2012).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế hoạt động giảng dạy của 18 giảng viên thỉnh giảng phụ trách các học phần chuyên ngành tại trường đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh định lượng quan trọng:

Thứ nhất, về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, có sự đồng thuận rất cao giữa cấp quản lý và giảng viên khi 93,4% cán bộ quản lý và 95,8% giảng viên cơ hữu đánh giá giảng viên thỉnh giảng ở mức Khá và Tốt. Tuy nhiên, góc nhìn từ người học lại có sự phân hóa đáng kể khi chỉ có 56,7% sinh viên đánh giá trình độ chuyên môn ở mức Tốt và 63,4% đánh giá tốt về nghiệp vụ sư phạm, trong khi vẫn còn khoảng 13,3% sinh viên đánh giá ở mức Trung bình.

Thứ hai, tồn tại sự tương phản sâu sắc trong việc chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp. Có tới 100% giảng viên thỉnh giảng tự đánh giá họ thường xuyên chuẩn bị kỹ lưỡng giáo án và 91,6% cán bộ quản lý đồng tình, nhưng thực tế chỉ có 60% sinh viên ghi nhận điều này, 40% sinh viên còn lại cho rằng giảng viên thỉnh giảng chỉ chuẩn bị bài ở mức độ đôi khi hoặc chưa thường xuyên.

Thứ ba, việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực còn nhiều hạn chế. Trong khi 83,3% giảng viên thỉnh giảng khẳng định bản thân thường xuyên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, thì có tới 43,3% sinh viên phản ánh giảng viên thỉnh giảng không bao giờ sử dụng các phương pháp này trên lớp mà chủ yếu dùng lối truyền thụ một chiều, đọc - chép hoặc chiếu - chép thụ động.

Thứ tư, công tác kiểm tra và định hướng tự học cho người học bị buông lỏng. Có đến 70% sinh viên và 62,5% giảng viên cơ hữu nhận định việc kiểm tra việc đọc tài liệu tham khảo của sinh viên chỉ diễn ra đôi khi hoặc không bao giờ được giảng viên thỉnh giảng thực hiện, dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên học liệu của thư viện với hơn 8.000 đầu sách chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu nguyên nhân, kết quả cho thấy tình trạng trên xuất phát từ tâm lý ỷ lại của một bộ phận giảng viên thỉnh giảng, cho rằng khi đã giảng dạy ở bậc đại học thì đương nhiên sẽ đáp ứng tốt chương trình cao đẳng nghề mà không cần đầu tư nghiên cứu sâu về đặc thù thực hành du lịch. Bên cạnh đó, công tác quản lý của trường trong một thời gian dài còn nặng tính hành chính sự vụ, chủ yếu dừng lại ở việc chấm công, tính giờ để thanh toán thù lao mà thiếu quy trình hậu kiểm sư phạm thường xuyên.

Các dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện khoảng cách kỳ vọng giữa nhận định của giảng viên và đánh giá của sinh viên, cùng bảng ma trận đối chiếu 10 tiêu chí tác nghiệp sư phạm. Khi so sánh với công trình nghiên cứu của tác giả Hồ Văn Giỏi năm 2005 tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, phát hiện này có tính tương đồng cao về những lỗ hổng trong công tác kiểm tra, giám sát giảng viên thỉnh giảng. Điều này khẳng định rằng nếu nhà trường không thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng 4 kênh đồng bộ, hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng sẽ khó có thể gắn kết với mục tiêu hình thành kỹ năng nghề nghiệp thực tế cho sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng:

  • Đề cao trách nhiệm và chuẩn hóa quy trình ký kết hợp đồng thỉnh giảng: Rà soát, cụ thể hóa 100% các điều khoản hợp đồng vụ việc theo đúng Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT và Bộ luật Dân sự, gắn chặt quyền lợi kinh tế với nghĩa vụ hoàn thành chuẩn đầu ra môn học; Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì thực hiện trước mỗi kỳ tuyển dụng giảng viên từ quý 3 hàng năm.
  • Xây dựng chuẩn đầu ra và đăng ký kiểm định chất lượng độc lập: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục ban hành chuẩn đầu ra chi tiết cho toàn bộ 6 ngành đào tạo cao đẳng, tiến hành kiểm định định kỳ 3 năm một lần với các tổ chức kiểm định giáo dục uy tín ngoài trường nhằm tạo thước đo khách quan cho giảng viên thỉnh giảng.
  • Cải tiến công tác lập kế hoạch và điều phối tiến độ giảng dạy: Số hóa lịch trình giảng dạy trên cổng thông tin đào tạo, cung cấp đầy đủ đề cương chi tiết môn học trước ít nhất 15 ngày cho giảng viên, giảm thiểu 100% tình trạng trùng lịch hoặc cắt xén chương trình; Phòng Đào tạo và các Khoa chuyên môn chịu trách nhiệm thực hiện xuyên suốt năm học.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy qua hệ thống 4 kênh thông tin: Thiết lập quy trình đánh giá kết hợp giữa tự chấm điểm của giảng viên, dự giờ đột xuất của tổ bộ môn tối thiểu 1 lần/học kỳ/giảng viên, khảo sát ẩn danh 100% sinh viên cuối môn học và phân tích phổ điểm thi học phần; Tổ thanh tra giáo dục và Trưởng khoa chuyên môn phối hợp triển khai.
  • Thực hiện chính sách đãi ngộ công bằng, minh bạch và khen thưởng kịp thời: Điều chỉnh tăng định mức thù lao giảng dạy từ 15% đến 20% đối với các giảng viên đạt điểm đánh giá xuất sắc từ người học, chi trả thù lao đúng hạn 100% và tạo điều kiện cho giảng viên thỉnh giảng tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường; Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Công đoàn trường thực hiện theo quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý các trường Cao đẳng, Đại học: Tiếp cận mô hình quản trị nguồn nhân lực thỉnh giảng tổng thể, vận dụng các biểu mẫu quản lý hợp đồng và quy trình kiểm soát 4 kênh thông tin nhằm nâng cao năng lực quản trị nhà trường và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Trưởng khoa và Tổ trưởng bộ môn khối ngành Du lịch - Khách sạn: Khai thác phương pháp phân công chuyên môn khoa học, quy trình tổ chức dự giờ, sinh hoạt học thuật liên trường và cách thức xây dựng giáo án định hướng phát triển kỹ năng nghề cho sinh viên.
  • Đội ngũ giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng: Tự soi chiếu năng lực sư phạm, nhận diện những điểm nghẽn trong phương pháp dạy học để chủ động đổi mới kỹ năng tương tác, sử dụng thành thạo phương tiện dạy học hiện đại, khắc phục lối dạy truyền thụ lý thuyết một chiều.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực chứng mẫu mực, phương pháp thiết kế phiếu hỏi bán cấu trúc, quy trình chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật phân tích khoảng cách nhận thức trong quản trị chất lượng đào tạo nghề.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao quản lý giảng viên thỉnh giảng lại mang tính quyết định đối với chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội? Bởi vì đội ngũ giảng viên cơ hữu hiện mới đáp ứng khoảng 65% nhu cầu, trường phải phụ thuộc 35% khối lượng giảng dạy vào thỉnh giảng cho hơn 7.000 sinh viên. Nếu không quản lý chặt chẽ khâu soạn bài và lên lớp, chuẩn đầu ra kỹ năng nghề của sinh viên ngành du lịch sẽ bị suy giảm nghiêm trọng.

  • Khoảng cách nhận thức lớn nhất giữa giảng viên thỉnh giảng và sinh viên thể hiện ở điểm nào? Khoảng cách lớn nhất nằm ở phương pháp dạy học. Trong khi 83,3% giảng viên thỉnh giảng tự nhận thường xuyên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, thì có tới 43,3% sinh viên phản ánh giảng viên không bao giờ sử dụng phương pháp này mà chỉ áp dụng cách dạy đọc - chép truyền thống.

  • Hệ thống 4 kênh thông tin quản lý giảng viên thỉnh giảng bao gồm những yếu tố nào? Hệ thống gồm: phiếu tự đánh giá của giảng viên sau mỗi học phần, ý kiến đánh giá từ đồng nghiệp tại trường sở tại, phiếu thăm dò mức độ hài lòng từ người học và dữ liệu phân tích bảng điểm tổng kết học phần của sinh viên nhằm đảm bảo tính toàn diện và loại bỏ định kiến cá nhân.

  • Căn cứ pháp lý nào quy định trực tiếp về chế độ giảng viên thỉnh giảng trong luận văn? Hoạt động thỉnh giảng được điều chỉnh chủ yếu bởi Điều 70 và Điều 74 Luật Giáo dục 2005, Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục, cùng các điều khoản hợp đồng theo Bộ luật Dân sự và Bộ luật Lao động.

  • Giải pháp nào giúp giảng viên thỉnh giảng gắn kết và nâng cao trách nhiệm với cơ sở đào tạo? Nhà trường cần kết hợp chính sách tài chính thỏa đáng như tăng 15% đến 20% thù lao theo hiệu quả đánh giá của người học, đồng thời tạo môi trường học thuật bình đẳng qua việc mời tham gia hội thảo khoa học, cung cấp đầy đủ giáo trình tài liệu và vinh danh đóng góp sư phạm xứng đáng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng theo tiếp cận quản trị chức năng hiện đại.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh thực trạng tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội thông qua khảo sát thực chứng 102 khách thể.
  • Chỉ rõ khoảng cách nhận thức sâu sắc giữa giảng viên thỉnh giảng và người học trong việc chuẩn bị bài và ứng dụng phương pháp dạy học tích cực.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá, kết hợp chặt chẽ giữa ràng buộc pháp lý, chuẩn đầu ra và đòn bẩy kinh tế.
  • Khảo nghiệm thành công tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp với sự đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một khung giải pháp quản trị nhân sự giảng dạy thỉnh giảng hoàn chỉnh, có giá trị ứng dụng ngay vào thực tiễn quản lý trường học chuyên ngành dịch vụ du lịch. Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung hoàn thiện quy chế quản lý thỉnh giảng nội bộ trong vòng 6 tháng đầu năm 2013 và tổ chức tập huấn áp dụng đồng bộ từ năm học 2013-2014. Các nhà quản trị giáo dục và quý bạn đọc quan tâm hãy nghiên cứu toàn văn công trình để xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giảng dạy vững chắc cho đơn vị mình.