Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình năm 2010 ghi nhận tổng sản phẩm GDP đạt 11.419 tỷ đồng, tăng trưởng 14% so với năm 2009. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn tỉnh chỉ ước đạt khoảng 42%, trong khi nhu cầu giải quyết việc làm mới hàng năm lên tới 30.000 lao động. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách đối với công tác phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại chỗ nhằm đáp ứng tốc độ tăng trưởng công nghiệp và xây dựng đạt 25,96%. Trong bối cảnh đội ngũ trí thức sau khi tốt nghiệp đại học tại các thành phố lớn có xu hướng ít quay trở về địa phương làm việc, mô hình liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học trở thành giải pháp chiến lược hàng đầu.

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình giữ vai trò trung tâm đào tạo đa ngành của tỉnh. Trong giai đoạn 2000 - 2011, nhà trường đã liên kết với hơn 12 trường đại học trọng điểm trên cả nước, tổ chức đào tạo thành công 2.472 sinh viên tốt nghiệp và duy trì quy mô 765 học viên đang theo học. Mặc dù đạt được những kết quả đáng kể về số lượng, công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu ngành nghề, sự phụ thuộc vào đơn vị chủ trì và hiệu quả dự báo nhu cầu thị trường.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình từ năm 2000 đến năm 2011. Mục tiêu cốt lõi là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục hiện đại, đánh giá khách quan các mắt xích quản lý từ khâu điều tra nhu cầu, tuyển sinh, tổ chức dạy học đến kiểm tra đánh giá, từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp nâng cao chỉ số chất lượng đào tạo, tối ưu hóa nguồn lực cơ sở vật chất và đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Thái Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, tích hợp chu trình 4 chức năng quản lý cơ bản bao gồm Kế hoạch hóa (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo (Leading) và Kiểm tra (Controlling). Chu trình này bảo đảm sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng mô hình 10 nhân tố cấu trúc quản lý nhà trường gồm: Mục tiêu đào tạo, Nội dung, Phương pháp, Lực lượng người dạy, Đối tượng người học, Hình thức tổ chức, Điều kiện cơ sở vật chất, Môi trường giáo dục, Bộ máy quản lý và Quy chế đào tạo. Mười nhân tố này tương tác hữu cơ tạo thành một hệ thống vận hành khép kín dưới sự điều phối của trung tâm quản lý.

Về mặt học thuật, luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt:

  1. Đào tạo: Quá trình truyền thụ tri thức, rèn luyện kỹ năng và định hình phẩm chất nghề nghiệp cho người học theo chuẩn chương trình cụ thể.
  2. Liên kết đào tạo: Sự hợp tác pháp lý giữa đơn vị chủ trì đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo nhằm triển khai chương trình giáo dục theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  3. Quản lý giáo dục: Chuỗi tác động có ý thức, có kế hoạch của cơ quan quản lý nhằm vận hành tối ưu hệ sinh thái dạy và học.
  4. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo: Sự phối hợp đồng bộ giữa hai cơ sở giáo dục trong việc điều phối nhân lực, cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả người học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ 100% hồ sơ quản lý đào tạo của Trung tâm Tại chức thuộc trường giai đoạn 2000 - 2011, bao gồm 28 lớp đại học đã tốt nghiệp với 2.472 sinh viên, 14 lớp đang học với 765 sinh viên, 4 khóa bồi dưỡng với 688 học viên và 1 khóa cao học với 17 học viên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện trên 150 cán bộ, giảng viên cơ hữu và hơn 200 học viên đại diện cho các khối ngành Kinh tế, Kỹ thuật và Nông nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng có thâm niên, chuyên môn và vị trí công tác khác nhau. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích lý luận các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2005, Quyết định số 712/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình) với các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, đối chiếu số liệu và phỏng vấn sâu chuyên gia. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm chứng mức độ tương thích giữa quy chuẩn pháp lý và thực tiễn vận hành tại cơ sở, qua đó lượng hóa chính xác các lỗ hổng quản lý trong suốt tiến trình 11 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mạng lưới liên kết đào tạo phát triển mạnh mẽ về quy mô đối tác và số lượng học viên. Giai đoạn 2000 - 2011, nhà trường đã thiết lập liên kết thành công với hơn 12 trường đại học và học viện danh tiếng như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Học viện Tài chính. Tổng số học viên hệ cử nhân, kỹ sư được đào tạo lũy kế đạt 3.237 người, trong đó 2.472 sinh viên đã tốt nghiệp ra trường, đóng góp trực tiếp vào đội ngũ cán bộ chuyên môn của địa phương.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề đào tạo tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng. Số liệu thống kê chỉ ra rằng nhóm ngành Kinh tế - Tài chính - Kế toán chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 68,5% tổng số sinh viên theo học (riêng các chuyên ngành Kế toán từ Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân và Viện Đại học Mở Hà Nội đã chiếm trên 1.200 học viên). Ngược lại, các nhóm ngành kỹ thuật mũi nhọn như Xây dựng, Thủy lợi, Giao thông Cầu đường chỉ chiếm khoảng 18,2%, ngành Tin học chiếm 8,3% và ngành Nông - Thủy sản chỉ đạt khoảng 5,0%.

Thứ ba, năng lực đội ngũ giảng dạy cơ hữu và cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng yêu cầu tổ chức. Nhà trường sở hữu đội ngũ 150 cán bộ công nhân viên, trong đó có 123 giảng viên trực tiếp giảng dạy với 30 Tiến sĩ, Nghiên cứu sinh và 58 Thạc sĩ (tỷ lệ trình độ sau đại học đạt 71,5%). Cơ sở vật chất tại cơ sở 1 có diện tích mặt bằng 12.000 m2, tổng diện tích sàn sử dụng 18.218 m2 với 54 phòng học, 8 phòng máy vi tính, 1 phòng cabin ngoại ngữ và thư viện điện tử trang bị 30 máy tính kết nối mạng.

Thứ tư, thành phần người học chưa phản ánh đúng mục tiêu xã hội hóa giáo dục rộng rãi. Trên 80% học viên tham gia các lớp liên kết là cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan nhà nước và hợp tác xã cử đi học để chuẩn hóa văn bằng. Tỷ lệ học viên tự do và người lao động thuộc khối doanh nghiệp tư nhân chiếm chưa đầy 20%, cho thấy mô hình học tập suốt đời trong cộng đồng dân cư chưa được khai mở tương xứng với tiềm năng.

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối về cơ cấu ngành đào tạo bắt nguồn từ việc nhà trường chưa chủ động tổ chức điều tra, dự báo nhu cầu nhân lực thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn, mà chủ yếu mở lớp dựa trên năng lực cung ứng và chỉ tiêu có sẵn của đơn vị chủ trì. Thực trạng này hoàn toàn tương đồng với các kết luận nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Giang và Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng tỉnh Nam Định, khi các cơ sở đào tạo địa phương thường có xu hướng lựa chọn các ngành kinh tế do chi phí đầu tư trang thiết bị thực hành thấp hơn nhiều so với khối kỹ thuật.

Trong công tác trình bày dữ liệu học thuật, sự biến động quy mô tuyển sinh và cơ cấu ngành nghề qua 11 năm được mô hình hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) thể hiện tổng dung lượng học viên tốt nghiệp từng thời kỳ, kết hợp cùng biểu đồ tròn (Pie Chart) biểu diễn thị phần đào tạo giữa khối Kinh tế (68,5%), Kỹ thuật (18,2%) và Nông - Thủy sản (13,3%). Sự phối hợp quản lý giữa đơn vị chủ trì và trường phối hợp đào tạo còn mang tính hành chính một chiều. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính về khung chương trình và cấp văn bằng, trong khi Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình chủ yếu đóng vai trò phục vụ cơ sở vật chất và quản lý điểm danh, dẫn đến sự thiếu chủ động trong cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc thù người học vừa làm vừa học.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cấu trúc quy trình khảo sát nhu cầu đào tạo và dự báo thị trường nhân lực: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa nhà trường, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội, Sở Nội vụ cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Bình. Triển khai khảo sát định kỳ tại 100% doanh nghiệp và cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh nhằm đạt độ chính xác dự báo trên 85% trước năm 2013; cơ quan chủ trì thực hiện là Phòng Quản lý Đào tạo phối hợp cùng Trung tâm Tư vấn nghề nghiệp.

  2. Chuẩn hóa quy chế phối hợp quản lý toàn diện giữa hai đơn vị liên kết: Xây dựng bản quy chế liên kết mẫu phân định rõ 100% quyền hạn, trách nhiệm về quản lý học vụ, kiểm tra giám sát giờ giảng, đánh giá chuẩn đầu ra và cơ chế chia sẻ học phí theo đúng Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT. Hoàn thành phê duyệt và áp dụng đồng bộ trong Quý II/2012; cơ quan chủ trì là Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Thanh tra và Kiểm định chất lượng.

  3. Hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị thực hành chuyên sâu: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và xây dựng Cơ sở 2 diện tích 25 ha, đồng thời nâng cấp 100% trong số 54 phòng học tại cơ sở chính thành giảng đường đa phương tiện, bổ sung thêm 50 máy tính chuyên dụng cho thư viện điện tử trong lộ trình 2012 - 2015; cơ quan thực hiện là Phòng Quản trị đời sống và Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ.

  4. Đa dạng hóa phương thức tuyển sinh và kiểm định chất lượng đào tạo: Mở rộng liên kết các chương trình kỹ thuật công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ mới và đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ người học khu vực tư nhân lên mức 35% vào năm 2014; thực hiện định kỳ kiểm tra đột xuất tối thiểu 20% các buổi học nhằm duy trì kỷ cương nền nếp; chủ thể thực hiện là Trung tâm Tại chức và các Khoa chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý các trường đại học, cao đẳng, trung tâm giáo dục thường xuyên: Tham khảo khung lý thuyết 10 nhân tố quản lý nhà trường và quy trình 5 bước tổ chức liên kết đào tạo nhằm chuẩn hóa mô hình vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục và hạn chế các xung đột quản trị với đơn vị đối tác.

  2. Cơ quan hoạch định chính sách giáo dục và quản lý nhà nước tại địa phương (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Khai thác bức tranh thực trạng và các căn cứ khoa học để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực, phân bổ hợp lý chỉ tiêu đào tạo đại học không chính quy, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh vượt mức 50%.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận nguồn tài liệu tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực nghiệm 11 năm (2000 - 2011), phương pháp tiếp cận hệ thống kết hợp giữa nghiên cứu lý luận quản lý cổ điển của Henri Fayol với thực tiễn cơ sở giáo dục Việt Nam.

  4. Doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các tổ chức sử dụng lao động: Nắm bắt cơ chế phối hợp đào tạo theo địa chỉ, từ đó chủ động đặt hàng các chương trình đào tạo liên kết ngắn hạn và dài hạn nhằm chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự tại chỗ mà không làm gián đoạn hoạt động sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ pháp lý then chốt điều chỉnh hoạt động liên kết đào tạo trong luận văn là gì?

Hoạt động liên kết đào tạo được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Giáo dục 2005 và Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. Tại địa phương, nhà trường tuân thủ Quyết định số 712/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định chức năng, nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng nhân lực.

Cơ cấu ngành đào tạo liên kết tại trường giai đoạn 2000 - 2011 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu đào tạo có sự thiên lệch lớn khi khối ngành Kinh tế - Kế toán chiếm tới 68,5% tổng số học viên (với hơn 1.200 cử nhân ngành Kế toán). Khối Kỹ thuật chỉ chiếm 18,2%, Tin học chiếm 8,3% và Nông - Thủy sản chiếm 5,0%. Thực trạng này đòi hỏi nhà trường phải điều chỉnh mạnh mẽ để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa của tỉnh Thái Bình.

Năng lực đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng công tác liên kết ra sao?

Trường quy tụ 123 giảng viên trực tiếp giảng dạy với 30 Tiến sĩ, Nghiên cứu sinh và 58 Thạc sĩ, đạt tỷ lệ sau đại học 71,5%. Cơ sở 1 rộng 12.000 m2 với 54 giảng đường, 8 phòng vi tính và thư viện điện tử 30 máy tính, đáp ứng tốt quy mô đào tạo cùng lúc hơn 760 sinh viên hệ vừa làm vừa học.

Tại sao cần phải đổi mới cơ chế phối hợp giữa đơn vị chủ trì và cơ sở liên kết đào tạo?

Cơ chế phối hợp cũ bộc lộ sự thụ động khi cơ sở địa phương chỉ thuần túy quản lý hành chính và phục vụ phòng học, còn đơn vị chủ trì quản lý học thuật từ xa. Đổi mới quy chế phối hợp giúp hai bên cùng tham gia giám sát giảng dạy, đổi mới phương pháp sư phạm và đánh giá thực chất năng lực người học.

Giải pháp nào giúp mở rộng đối tượng người học ngoài khối cán bộ, công chức?

Nhà trường cần chủ động bắt tay với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp để mở các lớp đào tạo theo đơn đặt hàng, thiết kế khung giờ học linh hoạt vào cuối tuần, giảm thiểu thủ tục hành chính và đẩy mạnh truyền thông nhằm nâng tỷ lệ lao động tự do lên 35% trong giai đoạn tiếp theo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo tại các trường cao đẳng theo chu trình 4 chức năng quản lý và mô hình 10 nhân tố sư phạm.
  • Phân tích chi tiết chuỗi dữ liệu 11 năm (2000 - 2011) với 3.237 sinh viên đại học liên kết, chỉ rõ thành tựu về quy mô cũng như bất cập trong cơ cấu ngành nghề (Kinh tế chiếm 68,5%).
  • Đánh giá khách quan thực trạng năng lực cơ sở vật chất 18.218 m2 sàn và đội ngũ 123 giảng viên trực tiếp giảng dạy với 71,5% có trình độ sau đại học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu dự báo nhu cầu, hoàn thiện quy chế phối hợp, nâng cấp hạ tầng đến kiểm định chất lượng đào tạo.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình nâng cấp chất lượng đào tạo, hoàn thiện đề án phát triển thành trường đại học trong tương lai.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt ngay từ năm 2012 với trọng tâm là chuẩn hóa quy chế phối hợp liên kết và mở rộng quy hoạch Cơ sở 2 diện tích 25 ha. Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và cơ quan ban ngành hãy ứng dụng ngay những đề xuất trong công trình này để tối ưu hóa hiệu quả quản lý đào tạo, góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội bền vững.