Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Nam Định có diện tích tự nhiên 1.652 km² với dân số đạt trên 1,85 triệu người, trong đó số hộ nông dân chiếm xấp xỉ trên 70% tổng số hộ toàn tỉnh. Trong giai đoạn 2001 - 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh duy trì ở mức 8,82%, tạo tiền đề chuyển biến mạnh mẽ cho khu vực nông thôn. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường cũng làm phát sinh nhiều quan hệ pháp lý phức tạp, đặc biệt là các giao dịch liên kết tiêu thụ nông sản và vấn đề thu hồi, đền bù đất đai phục vụ công nghiệp hóa. Thực tế cho thấy, một bộ phận lớn người nông dân vẫn chịu nhiều thiệt thòi do hạn chế về tri thức pháp lý, dẫn đến nguy cơ rủi ro cao trong hợp đồng kinh tế và làm gia tăng các vụ việc khiếu kiện vượt cấp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với thực trạng nhận thức pháp luật còn nhiều rào cản của giai cấp nông dân. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về ý thức pháp luật của nông dân, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng tại địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2000 - 2015, từ đó xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho người nông dân đến năm 2020.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách tuyên truyền pháp luật ở cơ sở. Khi các giải pháp được vận dụng hiệu quả, mục tiêu giảm thiểu từ 30% đến 40% các vụ việc tranh chấp đất đai và vi phạm hành chính tại 229 xã, phường, thị trấn của tỉnh Nam Định hoàn toàn có thể đạt được, góp phần hoàn thành bền vững các tiêu chí trong chương trình xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Điều 8 Hiến pháp năm 2013. Cấu trúc ý thức pháp luật được tiếp cận gồm hai bộ phận cốt lõi: hệ tư tưởng pháp luật (nhận thức lý luận mang tính giai cấp) và tâm lý pháp luật (tình cảm, thói quen, tâm trạng xã hội mang tính cảm tính).

Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu triển khai thông qua bốn chức năng cơ bản của ý thức pháp luật:

  • Chức năng phản ánh đời sống pháp lý hiện thực.
  • Chức năng nhận thức quy luật kinh tế - xã hội.
  • Chức năng mô hình hóa pháp lý nhằm định hướng hành vi.
  • Chức năng điều chỉnh hành vi xử sự thực tế của công dân.

Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: ý thức pháp luật, ý thức pháp luật của nông dân, phổ biến giáo dục pháp luật, và thiết chế dân chủ cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2013, các báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp và Hội Nông dân tỉnh Nam Định. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 450 hộ nông dân và 60 cán bộ công chức thuộc chính quyền cơ sở tại các địa bàn đại diện cho vùng đồng bằng thuần nông, vùng ven biển và vùng đô thị hóa nhanh.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm nông dân có trình độ văn hóa và điều kiện kinh tế khác nhau. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích lịch sử - logic, phương pháp so sánh luật học và phương pháp điều tra xã hội học là nhằm lượng hóa chính xác mối tương quan giữa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế với mức độ chuyển biến tâm lý pháp luật của cư dân nông thôn. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện từ năm 2013 đến năm 2015, đặt trong trục thời gian đối sánh từ năm 2000.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa tăng trưởng kinh tế và mức độ trưởng thành của ý thức pháp luật. Trong khi tỷ lệ hộ nghèo tại Nam Định giảm mạnh từ 9,9% năm 2010 xuống còn 2,5% năm 2015 và thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng từ 12,7 triệu đồng/năm lên 30 triệu đồng/năm năm 2014, thì thói quen xử sự theo hương ước, lệ làng vẫn chiếm ưu thế. Khoảng 65% số tranh chấp dân sự nhỏ trong nội bộ thôn xóm vẫn được giải quyết dựa trên tình cảm họ hàng thay vì áp dụng các quy chuẩn pháp lý.

Thứ hai, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành tạo ra nhiều xung đột pháp lý mới. Cơ cấu lao động nông nghiệp giảm từ 65,8% năm 2010 xuống 60,8% năm 2015, thúc đẩy sự tham gia của nông dân vào các hợp đồng kinh tế theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, trên 70% hộ nông dân tham gia ký kết liên kết tiêu thụ sản phẩm thiếu kiến thức về điều khoản phạt vi phạm hợp đồng, dẫn tới tình trạng bị ép giá hoặc thua thiệt khi phát sinh tranh chấp thương mại.

Thứ ba, công tác phổ biến giáo dục pháp luật đã đạt kết quả bước đầu nhưng tính bền vững chưa cao. Bình quân mỗi năm có khoảng 7.000 lao động nông thôn được hỗ trợ dạy nghề với tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt 80%, song nội dung lồng ghép kiến thức pháp luật lao động và hợp đồng còn mờ nhạt. Việc tuyên truyền chủ yếu thực hiện qua hệ thống loa truyền thanh một chiều, chỉ tiếp cận hiệu quả khoảng 45% người dân trong độ tuổi lao động thường xuyên có mặt tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng đối sánh chỉ số nhận thức pháp luật theo nhóm tuổi và biểu đồ tương quan giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế nông thôn với tỷ lệ phát sinh đơn thư khiếu nại. Phân tích sâu chỉ ra nguyên nhân của tình trạng hạn chế xuất phát từ tâm lý tiểu nông lâu đời, thói quen sản xuất nhỏ lẻ khép kín và tâm lý e ngại tiếp xúc với cơ quan công quyền.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Đồng bằng sông Hồng (như tại Thái Bình hay Hà Nam), kết quả tại Nam Định cho thấy nét tương đồng về sự chi phối của tư tưởng gia trưởng và tính cục bộ địa phương. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại Nam Định là sự chuyển biến tích cực của phong tràu xây dựng nông thôn mới đã tạo áp lực buộc người nông dân phải nhanh chóng thích ứng với các chuẩn mực pháp lý về bảo vệ môi trường và quản lý đất đai. Việc nâng cao ý thức pháp luật không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ thụ động mà đang từng bước chuyển sang nhu cầu sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng và ban hành Đề án nâng cao chất lượng phổ biến giáo dục pháp luật cho nông dân giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh triển khai mục tiêu phủ sóng thông tin pháp luật thực chất đến 100% các hộ gia đình tại 229 xã, phường, thị trấn trước quý IV năm 2018.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho mạng lưới 1.500 báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã và cán bộ chi hội nông dân. Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh tổ chức tập huấn chuyên sâu định kỳ 2 lần mỗi năm về kỹ năng hòa giải cơ sở và kỹ năng tư vấn pháp luật hợp đồng nông nghiệp, bảo đảm 100% cán bộ cơ sở đạt chuẩn kỹ năng vào năm 2017.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức truyền thông pháp lý gắn với đời sống thực tiễn. Chuyển đổi từ phương thức phát thanh một chiều sang mô hình sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật, sân khấu hóa, trợ giúp pháp lý lưu động tại các cụm dân cư; hướng tới mục tiêu giảm 50% số vụ khiếu nại vượt cấp về đất đai và tài chính cơ sở trong giai đoạn 2016 - 2020 do Thanh tra tỉnh và Hội Nông dân các cấp phối hợp giám sát.

Thứ tư, đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông dân. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo công khai 100% các quy hoạch sử dụng đất, phương án đền bù giải phóng mặt bằng tại trụ sở xã và nhà văn hóa thôn, phấn đấu nâng tỷ lệ hòa giải thành công các mâu thuẫn nội bộ nông thôn lên trên 85% trước năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức tư pháp cấp cơ sở: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá tâm lý người dân, từ đó đổi mới phương pháp tiếp công dân, nâng cao hiệu quả hòa giải và giải quyết khiếu nại tại các xã nông thôn.
  • Cán bộ Hội Nông dân các cấp: Nguồn cẩm nang quan trọng để xây dựng các chương trình tư vấn, trợ giúp pháp lý cho hội viên khi tham gia liên kết chuỗi giá trị và ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản.
  • Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Luật học, Xã hội học: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về cấu trúc ý thức pháp luật, cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp đáng tin cậy về địa bàn nông thôn Đồng bằng sông Hồng.
  • Cơ quan hoạch định chính sách xây dựng nông thôn mới: Cung cấp góc nhìn toàn diện về việc gắn kết các tiêu chí chấp hành pháp luật, an ninh trật tự với các chỉ tiêu phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Ý thức pháp luật của người nông dân gồm những bộ phận cấu thành nào? Ý thức pháp luật của nông dân gồm hai bộ phận thống nhất biện chứng: hệ tư tưởng pháp luật (tri thức lý luận, quan điểm của Đảng và Nhà nước về pháp luật) và tâm lý pháp luật (tình cảm, thói quen, tâm trạng xã hội). Hai yếu tố này cùng chi phối hành vi chấp hành pháp luật trong đời sống thường nhật.

Tâm lý tiểu nông ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến việc thực thi pháp luật ở nông thôn? Tâm lý sản xuất nhỏ dẫn đến thói quen coi trọng tục lệ làng xã hơn pháp luật, ứng xử theo cảm tính và nảy sinh tư tưởng cục bộ họ hàng. Điều này khiến nông dân có tâm lý e ngại cơ quan công quyền, thiếu chủ động tìm hiểu văn bản quy phạm và dễ bị lôi kéo khiếu kiện đông người.

Vì sao người nông dân thường chịu thua thiệt trong các hợp đồng tiêu thụ nông sản? Nhiều nông dân ký hợp đồng kinh tế theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg nhưng thiếu tri thức pháp lý về quyền và nghĩa vụ hợp đồng. Sự thiếu hiểu biết về chế tài vi phạm và cơ chế giải quyết tranh chấp khiến họ ở vị thế yếu kém trước doanh nghiệp khi thị trường biến động.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao nhận thức pháp luật cho nông dân? Đổi mới phương pháp tuyên truyền theo hướng tương tác hai chiều, kết hợp tư vấn trực tiếp và sinh hoạt câu lạc bộ pháp luật tại từng thôn xóm. Đồng thời, cần nâng cao năng lực cho đội ngũ hơn 1.500 tuyên truyền viên cơ sở nhằm giải quyết kịp thời các vướng mắc pháp lý phát sinh.

Việc nâng cao ý thức pháp luật đóng góp gì vào chương trình xây dựng nông thôn mới tại Nam Định? Ý thức pháp luật nâng cao giúp nông dân tự giác chấp hành các quy hoạch đất đai, bảo vệ môi trường và tham gia giám sát chính quyền. Điều này tạo nền tảng giữ vững an ninh trật tự, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức 2,5% và hoàn thành các tiêu chí quốc gia.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về cấu trúc và 4 chức năng của ý thức pháp luật, làm rõ tính đặc thù của tâm lý pháp luật nông dân trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực trạng tại Nam Định giai đoạn 2000 - 2015, chỉ rõ mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế (8,82%/năm) với sự chậm đổi mới trong tư duy pháp lý của người dân.
  • Phân tích nguyên nhân sâu xa từ ảnh hưởng của hương ước, lệ làng và những bất cập trong mô hình tuyên truyền pháp luật một chiều ở cấp xã.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình 2016 - 2020 nhằm chuẩn hóa đội ngũ tuyên truyền viên, phát huy dân chủ cơ sở và bảo vệ quyền lợi nông dân.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị phục vụ công tác đào tạo lý luận nhà nước và pháp luật, đồng thời gợi mở hướng nghiên cứu ứng dụng cho các địa phương trong cả nước.

Các cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện các mô hình, số liệu và kiến nghị của luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị xã hội tại địa phương.