Luận văn: Vận dụng Thuyết Trí Thông Minh Đa Dạng của Gardner nâng cao hiệu quả học Toán trẻ 5-6 tuổi

2018

246
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuyết trí thông minh đa dạng của Gardner và học toán trẻ 5 6 tuổi

Thuyết trí thông minh đa dạng của Howard Gardner được công bố năm 1983 trong tác phẩm 'Frames of Mind'. Thuyết này xác định trí thông minh không chỉ đo lường bằng chỉ số IQ mà bao gồm nhiều loại khác nhau. Gardner ban đầu đề xuất bảy loại trí thông minh, sau đó bổ sung thêm. Bảy loại ban đầu gồm: logic-toán học, ngôn ngữ, không gian-hình ảnh, cơ thể-vận động, âm nhạc, tương tác cá nhân và nội tâm. Học toán ở trẻ 5-6 tuổi là quá trình hình thành các khái niệm số học cơ bản, nhận biết hình dạng, so sánh đại lượng và giải quyết vấn đề đơn giản. Giai đoạn này trẻ phát triển mạnh về tư duy trực quan-hình tượng. Việc kết hợp thuyết trí thông minh đa dạng vào dạy toán giúp giáo viên khai thác thế mạnh riêng của từng trẻ. Phương pháp này tạo môi trường học tập đa giác quan, phù hợp với đặc điểm phát triển tâm sinh lý lứa tuổi mầm non. Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Thủy (2018) tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã chứng minh hiệu quả của việc vận dụng thuyết này vào dạy toán cho trẻ mẫu giáo lớn.

1.1. Bảy loại trí thông minh theo Gardner

Trí thông minh Logic-Toán học liên quan đến khả năng suy luận, nhận biết mô hình và giải quyết vấn đề bằng con số. Trí thông minh Ngôn ngữ bao gồm khả năng sử dụng từ ngữ để diễn đạt và ghi nhớ. Trí thông minh Không gian-Hình ảnh thể hiện qua khả năng tư duy bằng hình ảnh và định hướng trong không gian. Trí thông minh Cơ thể-Vận động liên quan đến việc sử dụng cơ thể để giải quyết vấn đề. Trí thông minh Âm nhạc nhạy cảm với giai điệu, nhịp điệu. Trí thông minh Tương tác cá nhân là khả năng thấu hiểu người khác. Trí thông minh Nội tâm là khả năng tự nhận thức bản thân.

1.2. Đặc điểm học toán của trẻ 5 6 tuổi

Trẻ 5-6 tuổi处于 giai đoạn phát triển tư duy trực quan-hình tượng theo lý thuyết Piaget. Khả năng tập trung chú ý của trẻ kéo dài khoảng 15-20 phút. Trẻ tiếp thu kiến thức toán học chủ yếu qua hoạt động vui chơi, thao tác trực tiếp với đồ vật. Chương trình giáo dục mầm non yêu cầu trẻ làm quen với số đếm đến 10, nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác, so sánh dài-ngắn, nặng-nhẹ. Trẻ ở độ tuổi này có nhu cầu vận động cao, thích khám phá qua các giác quan. Phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm là phù hợp nhất, trong đó giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và tổ chức hoạt động.

II. Phân tích thực trạng áp dụng thuyết Gardner trong dạy học toán ở trẻ mầm non

Thực tế giảng dạy toán ở các trường mầm non tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy nhiều hạn chế trong việc áp dụng phương pháp đa dạng. Phần lớn giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, chủ yếu dựa vào trí thông minh ngôn ngữ và logic-toán học. Trẻ được yêu cầu ghi nhớ số đếm, viết số và thực hiện các phép tính đơn giản qua nghe giảng và lặp lại. Cách tiếp cận này bỏ qua thế mạnh của nhiều trẻ sở hữu trí thông minh khác như vận động, âm nhạc hoặc không gian. Kết quả khảo sát tại các trường mầm non Quận 1, Quận 8, Quận 10, Bình Thạnh và Gò Vấp cho thấy nhiều trẻ tỏ ra chán nản, không hứng thú với giờ học toán. Một số trẻ có năng khiếu đặc biệt nhưng không được phát hiện và bồi dưỡng. Giáo viên thiếu kiến thức về thuyết trí thông minh đa dạng và chưa được đào tạo bài bản về phương pháp dạy học phân hóa. Cơ sở vật chất và đồ dùng học tập còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động đa dạng cho trẻ.

2.1. Hạn chế trong phương pháp giảng dạy toán hiện tại

Phương pháp dạy toán truyền thống tập trung vào ghi nhớ và lặp lại. Giáo viên thường đứng lớp giảng bài, trẻ ngồi nghe và thực hiện theo hướng dẫn. Hoạt động chủ yếu dựa vào bảng, giấy và bút chì. Cách tiếp cận này chỉ phù hợp với trẻ có trí thông minh ngôn ngữ và logic-toán học phát triển. Các trẻ sở hữu trí thông minh vận động, âm nhạc hoặc không gian bị thiệt thòi. Giáo viên ít sử dụng trò chơi, bài hát, hoạt động nhóm hoặc thao tác trực tiếp với đồ vật. Chương trình giảng dạy chưa linh hoạt, khó đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của từng trẻ trong lớp đông.

2.2. Khó khăn của giáo viên trong việc áp dụng lý thuyết mới

Nhiều giáo viên mầm non chưa được tiếp cận đầy đủ nội dung thuyết trí thông minh đa dạng. Khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên môn thường tập trung vào kỹ năng giảng dạy cơ bản, chưa đề cập sâu đến lý thuyết Gardner. Giáo viên gặp khó khăn trong việc nhận diện loại trí thông minh nổi trội của từng trẻ. Thời gian chuẩn bị bài giảng theo hướng đa dạng hóa đòi hỏi nhiều công sức hơn so với phương pháp truyền thống. Số lượng trẻ trong mỗi lớp đông, thường từ 25-35 trẻ, gây khó khăn cho việc tổ chức hoạt động cá nhân hóa. Đánh giá kết quả học tập theo hướng đa trí thông minh cũng phức tạp hơn so với đánh giá truyền thống.

III. Giải pháp vận dụng thuyết trí thông minh đa dạng để nâng cao hiệu quả học toán

Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Thủy (2018) đề xuất phương án thử nghiệm gồm nhiều hoạt động dạy toán tích hợp bảy loại trí thông minh. Đối với trí thông minh logic-toán học, trẻ tham gia các trò chơi phân loại, sắp xếp theo quy luật và giải câu đố số. Trí thông minh ngôn ngữ được khai thác qua việc trẻ kể chuyện liên quan đến số học, đọc thơ về hình khối. Hoạt động xếp hình, lắp ráp và vẽ tranh toán học phát triển trí thông minh không gian. Trẻ vận động trí thông minh cơ thể qua các trò chơi nhảy vào ô số, di chuyển theo hình dạng. Bài hát về số đếm và nhịp điệu khai thác trí thông minh âm nhạc. Hoạt động nhóm hợp tác phát triển trí thông minh tương tác cá nhân. Nhật ký học tập và tự đánh giá giúp phát triển trí thông minh nội tâm. Phương án này được áp dụng tại trường Mầm non M.I Quận 10 với kết quả tích cực. Trẻ hứng thú hơn, hiểu bài sâu hơn và ghi nhớ kiến thức lâu hơn so với phương pháp truyền thống.

3.1. Thiết kế hoạt động toán tích hợp đa trí thông minh

Mỗi bài học toán được thiết kế với nhiều hoạt động khác nhau tương ứng các loại trí thông minh. Bài học về số 5 có thể bắt đầu bằng bài hát đếm đến 5 (âm nhạc). Trẻ sau đó xếp 5 viên bi thành các nhóm khác nhau (logic). Hoạt động tiếp theo yêu cầu trẻ mô tả bằng lời những gì quan sát được (ngôn ngữ). Trẻ vẽ 5 đồ vật yêu thích (không gian). Nhảy 5 lần theo nhịp (vận động). Thảo luận nhóm về cách tìm số 5 trong đời sống (tương tác cá nhân). Cuối cùng trẻ tự nhận xét hoạt động nào thích nhất (nội tâm). Cách thiết kế này đảm bảo mọi trẻ đều có cơ hội thể hiện thế mạnh.

3.2. Tổ chức môi trường học tập và đánh giá đa chiều

Môi trường lớp học cần được bố trí thành nhiều góc hoạt động khác nhau. Góc toán học với đồ chơi lắp ráp, xếp hình và thẻ số. Góc âm nhạc với nhạc cụ đơn giản và bài hát toán học. Góc vận động với không gian rộng cho trò chơi di chuyển. Góc nghệ thuật với dụng cụ vẽ và tạo hình. Giáo viên đóng vai trò quan sát, hướng dẫn và khuyến khích trẻ tham gia. Đánh giá kết quả học tập cần đa chiều, không chỉ dựa vào kết quả cuối cùng mà còn đánh giá quá trình tham gia. Giáo viên sử dụng phiếu quan sát, portfolio sản phẩm và nhận xét bằng hình ảnh. Phụ huynh được hướng dẫn cách hỗ trợ con học toán tại nhà theo hướng đa trí thông minh.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của thuyết Gardner trong giáo dục mầm non

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc vận dụng thuyết trí thông minh đa dạng của Gardner mang lại hiệu quả rõ rệt trong dạy học toán cho trẻ 5-6 tuổi. Trẻ tham gia phương án thử nghiệm có kết quả học tập cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động và thể hiện sự hiểu biết sâu hơn về kiến thức toán học. Đặc biệt, trẻ có trí thông minh nổi trội ở lĩnh vực khác ngoài logic-toán học vẫn đạt kết quả tốt khi được khai thác đúng thế mạnh. Nghiên cứu xác nhận rằng mỗi trẻ đều có cách tiếp cận kiến thức riêng biệt. Giáo viên cần nhận diện và tôn trọng sự đa dạng này.Ứng dụng thực tiễn yêu cầu sự thay đổi trong đào tạo giáo viên mầm non. Các trường sư phạm cần đưa nội dung thuyết Gardner vào chương trình đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo nên tổ chức tập huấn chuyên đề cho giáo viên đang công tác. Phụ huynh cũng cần được tuyên truyền để phối hợp với nhà trường trong việc hỗ trợ con học toán hiệu quả.

4.1. Kết quả đạt được từ nghiên cứu thực nghiệm

Phương án thử nghiệm được thực hiện tại trường Mầm non M.I Quận 10 TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy trẻ ở nhóm thực nghiệm có điểm đánh giá toán học cao hơn nhóm đối chứng. Trẻ thể hiện khả năng nhận biết số, đếm, so sánh và phân loại tốt hơn. Thời gian tập trung chú ý của trẻ kéo dài hơn khi tham gia hoạt động đa dạng. Trẻ ít biểu hiện chán nản, mệt mỏi trong giờ học toán. Giáo viên nhận xét trẻ hợp tác tốt hơn trong hoạt động nhóm. Phụ huynh phản hồi con hào hứng kể về giờ học toán ở trường. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế về áp dụng lý thuyết Gardner trong giáo dục mầm non.

4.2. Khuyến nghị cho thực tiễn giáo dục mầm non

Để áp dụng rộng rãi thuyết trí thông minh đa dạng, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, cập nhật chương trình đào tạo giáo viên mầm non, bổ sung kiến thức về lý thuyết Gardner và phương pháp thiết kế hoạt động đa trí thông minh. Thứ hai, tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên đang công tác. Thứ ba, đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng học tập đa dạng phục vụ hoạt động học tập trải nghiệm. Thứ tư, xây dựng hệ thống đánh giá trẻ theo hướng đa chiều, không chỉ tập trung vào kết quả mà đánh giá cả quá trình. Thứ năm, tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc nhận diện và phát triển thế mạnh trí thông minh của trẻ.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Thị Thanh Thủy VẬN DỤNG THUYẾT TRÍ THÔNG MINH ĐA DẠNG CỦA GARDNER ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC HỌC TOÁN Ở TRẺ 5-6 TUỔI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Thị Thanh Thủy VẬN DỤNG THUYẾT TRÍ THÔNG MINH ĐA DẠNG CỦA GARDNER ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC HỌC TOÁN Ở TRẺ 5-6 TUỔI Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục mầm non) Mã số: 60 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ THU HIỀN Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Trần Thị Thanh Thủy LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên rất quý báu của quý thầy/cô, gia đình, bạn bè và anh/chị đồng nghiệp. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến TS. PhanThị Thu Hiền, người hướng dẫn khoa học, đã tận tâm giúp đỡ, chỉ dẫn, động viên tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy/cô, anh/chị công tác ở Khoa Giáo dục Mầm non, Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi học tập ở trường và thực hiện luận văn. Trân trọng cảm ơn lãnh đạo và các thầy/cô đang công tác tại Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10, tại các trường Mầm non thuộc Quận 1, Quận 10, Quận 8, quận Bình Thạnh và quận Gò Vấp đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện khảo sát thực trạng và đặc biệt là trường Mầm non M.I Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện phương án thử nghiệm. Sau cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn. Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy/cô, anh/chị em đồng nghiệp và các bạn. Cuối cùng, xin kính gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả mọi người. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2018 Tác giả Trần Thị Thanh Thủy MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Bảng các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU . THUYẾT TRÍ THÔNG MINH ĐA DẠNG VÀ VẬN DỤNG VÀO DẠY HỌC CHO TRẺ MẦM NON . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Nghiên cứu ở nước ngoài. Nghiên cứu trong nước . Các khái niệm cơ bản . Khái niệm về trí thông minh . Khái niệm dạy Toán ở tuổi mầm non . Khái niệm dạy học lấy trẻ làm trung tâm và dạy học cá nhân hóa . Khái niệm vận dụng . Khái niệm nâng cao hiệu quả. Thuyết trí thông minh đa dạng của Howard Gardner . Quan niệm mới của Gardner về trí thông minh . Tám dạng trí thông minh theo Gardner . Thuyết TTMĐD và ứng dụng vào dạy học mầm non . Đổi mới Giáo dục mầm non và dạy trẻ học toán . Đặc điểm nhận thức biểu tượng toán ban đầu ở trẻ mầm non . Các định hướng đổi mới Giáo dục mầm non . Vận dụng thuyết trí thông minh đa dạng của Gardner vào dạy Toán cho trẻ trong trường mầm non . Vận dụng thuyết trí thông minh đa dạng của Gardner vào dạy Toán cho trẻ mầm non . Những vấn đề chung về quá trình dạy trẻ 5-6 tuổi ở Việt Nam làm quen với Toán . Tiêu chí đánh giá hiệu quả việc học Toán của trẻ 5-6 tuổi . 38 Tiểu kết chương 1 . THỰC TRẠNG DẠY TOÁN CHO TRẺ 5-6 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO TINH THẦN LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM VÀ ỨNG DỤNG THUYẾT TTMĐD . Tổ chức điều tra thực trạng. Đôi nét về địa bàn nghiên cứu . Mục đích điều tra thực trạng . Phương pháp và đối tượng khảo sát. Kết quả điều tra thực trạng . Quan điểm của CBQL và GV về thuyết TTMĐD . Kết quả đánh giá cơ hội và khả năng vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán ở trường mầm non . Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán ở trường mầm non . 63 Tiểu kết chương 2 . XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM PHƯƠNG ÁN VẬN DỤNG THUYẾT TTMĐD VÀO DẠY TRẺ 5-6 TUỔI LÀM QUEN VỚI TOÁN . Định hướng xây dựng phương án vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Nội dung phương án thử nghiệm . Các điều kiện cơ bản khi thực hiện nội dung và chương trình vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Lập kế hoạch hoạt động vận dụng lý thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Lập kế hoạch . Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch . Tổ chức thử nghiệm sư phạm . Bối cảnh thử nghiệm . Chương trình thử nghiệm. Tiến trình thử nghiệm và đánh giá . Kết quả thử nghiệm. 100 Tiểu kết chương 3 . 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 117 PHỤ LỤC BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CBQL Cán bộ quản lý mầm non GV Giáo viên mầm non TTMĐD Trí thông minh đa dạng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Sự khác nhau giữa quan niệm truyền thống và quan niệm của Gardner về trí thông minh . Thang đánh giá mức độ khảo sát . Quan niệm của CBQL và GV về trí thông minh theo thuyết TTMĐD sẽ phù hợp với cách dạy học cho trẻ 5-6 tuổi . Đánh giá của CBQL và GV về mục tiêu trẻ 5-6 tuổi có thể đạt được khi vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ học Toán . Đánh giá và ý kiến của CBQL và GV khi vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Thuận lợi và khó khăn khi vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Nhóm trẻ tham gia thử nghiệm tại trường Mầm non M.I Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh . Kinh nghiệm của trẻ về Côn trùng . Các nội dung học Toán trong chương trình thử nghiệm. Kết quả mức độ phát triển biểu tượng toán của NĐC và NTN trước thử nghiệm . Kết quả mức độ phát triển biểu tượng toán của NĐC và NTN sau thử nghiệm. So sánh mức độ phát triển biểu tượng toán của trẻ NĐC trước và sau thử nghiệm . So sánh mức độ phát triển biểu tượng toán của trẻ NTN trước và sau thử nghiệm . 108 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. 8 dạng trí thông minh theo lý thuyết của Gardner . Kết quả đánh giá trí thông minh nổi trội của trẻ 5-6 tuổi (Lớp NTN) . Nội dung chủ đề Côn trùng . Nội dung hoạt động chủ đề Côn trùng .94 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Quan điểm của CBQL và GV về thuyết TTMĐD. Thực trạng mức độ vận dụng thuyết TTMĐD vào hướng dẫn cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Tỉ lệ thành công và khó khăn khi vận dụng thuyết TTMĐD vào lớp học. Vận dụng quan điểm "Lấy trẻ làm trung tâm" trong tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với Toán . Quan điểm của CBQL và GV về cách vận dụng thuyết TTMĐD . Khả năng và cơ hội vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Mong muốn của CBQL và GV về việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn trong tổ chức hoạt động vận dụng thuyết TTMĐD vào dạy trẻ 5-6 tuổi làm quen với Toán . Trình độ chuyên môn của GV trường Mầm non M. Kết quả phân loại về mức độ phát triển biểu tượng toán của trẻ NĐC và NTN trước thử nghiệm . Kết quả phân loại về mức độ phát triển biểu tượng toán của trẻ NĐC và NTN sau thử nghiệm . Kết quả phân loại về mức độ phát triển biểu tượng toán của trẻ NĐC và NTN trước và sau thử nghiệm . Lý do chọn đề tài Hình thành biểu tượng toán ban đầu là một nội dung quan trọng của lĩnh vực phát triển nhận thức ở trẻ mẫu giáo trong Chương trình Giáo dục mầm non. Tuy nhiên, việc vận dụng quan điểm dạy học “lấy trẻ làm trung tâm” trong tổ chức hoạt động làm quen với Toán ở các trường mầm non hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, thiếu hiệu quả. Với thực tiễn công tác trong trường mầm non mười hai năm tôi nhận thấy nhìn chung giáo viên mầm non (GV) còn lúng túng trong lựa chọn nội dung, phương pháp và cách đánh giá phù hợp với khả năng và hứng thú của trẻ để có thể giúp trẻ phát huy tối đa tiềm năng của mình. Trong quá trình dạy học GV chưa thực sự tính đến sự khác biệt của cá nhân mỗi trẻ, chưa biết cách khai thác các tiềm năng nổi trội của trẻ để phục vụ cho việc học Toán. Mặt khác, phần lớn trẻ mầm non được làm quen với biểu tượng toán ban đầu thông qua hoạt động trên giờ học với các bài tập hay trò chơi học Toán đơn thuần tập trung phát triển các biểu tượng và kỹ năng, dẫn đến hiện tượng trẻ có biểu hiện thiếu hứng thú, khó duy trì chú ý trong các giờ học Toán. Vì vậy, việc học Toán của trẻ ở trường mầm non trở nên thiếu hiệu quả. Sự ra đời của thuyết trí thông minh đa dạng (TTMĐD) của Howard Gardner đã và đang làm thay đổi sâu sắc phương pháp dạy và học trên toàn thế giới. Theo Gardner, trí thông minh (intelligence) có nhiều dạng khác nhau như trí thông minh vận động, âm nhạc, ngôn ngữ, giao tiếp… thay vì chỉ được hiểu thông qua một dạng trí thông minh Lôgíc-Toán học truyền thống. Chúng tôi đặc biệt quan tâm đến TTMĐD của Gardner vì quan điểm này mở ra nhiều cơ hội học tập cho học sinh, cũng như nhiều cơ hội giáo dục cho GV [35].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ