Tổng quan nghiên cứu

Biển Đông với diện tích khoảng 3,5 triệu km² giữ vị trí huyết mạch toàn cầu khi đảm nhận hơn 50% khối lượng thương mại đường biển thế giới. Tuy nhiên, kể từ thập niên 1990, vùng biển này đã trở thành điểm nóng cạnh tranh địa chính trị gay gắt nhất châu Á khi Trung Quốc đẩy mạnh các yêu sách chủ quyền phi lý, đặc biệt là bản đồ đường chín đoạn chiếm hơn 80% diện tích mặt nước. Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây thường tiếp cận vấn đề Biển Đông thuần túy dưới góc độ tranh chấp tài nguyên, cán cân quân sự hoặc luật pháp quốc tế, dẫn đến việc bỏ ngỏ nguồn căn sâu xa bên dưới các hành vi đối ngoại.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quan hệ Quốc tế với đề tài nghiên cứu yếu tố văn hóa trong chính sách Biển Đông của Trung Quốc được thực hiện nhằm giải mã căn nguyên cốt lõi dẫn dắt tư duy chiến lược và hành vi ứng xử của quốc gia này. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các giá trị văn hóa truyền thống lẫn hiện đại của Trung Hoa, phân tích cơ chế tác động của văn hóa lên hoạch định chính sách đối ngoại tại Biển Đông từ năm 1990 đến năm 2012, và chỉ ra những tác động trực tiếp tới chủ quyền lãnh hải của Việt Nam.

Ý nghĩa khoa học của đề tài thể hiện ở việc ứng dụng cách tiếp cận liên ngành nhằm chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa chính trị và hành vi đối ngoại, giải thích tại sao cùng một không gian pháp lý nhưng các quốc gia lại có phản ứng khác biệt. Về mặt thực tiễn, công trình đóng góp hệ thống luận cứ học thuật chuẩn xác, giúp nâng cao năng lực dự báo chiến lược của các cơ quan quản lý và định hình đối sách ngoại giao mềm dẻo nhưng kiên quyết của Việt Nam trong bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biển đảo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết sức mạnh mềm của Joseph Nye, vốn xác định ba nguồn lực cốt lõi gồm văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại. Nghiên cứu kết hợp mô hình bốn vai trò của văn hóa trong quan hệ quốc tế do Michael J. Mazarr tổng hợp cùng luận điểm về sự va chạm giữa các nền văn minh của Samuel Huntington để chứng minh văn hóa vừa là công cụ nhận thức, vừa là kiến trúc sư chi phối các quyết định an ninh - quốc phòng.

Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: văn hóa chính trị, chủ nghĩa dân tộc bành trướng Đại Hán, trật tự Thiên hạ và văn hóa biển. Trong hơn 164 định nghĩa học thuật về văn hóa được quốc tế ghi nhận, công trình tập trung vào bản chất văn hóa như một hệ thống chuẩn mực điều chỉnh hành vi nhóm. Qua đó, nghiên cứu làm rõ cấu trúc tâm lý vua - tôi, chủ - tớ và tư tưởng xem Trung Quốc là trung tâm thế giới đã quy định nhận thức về biên giới không gian của giới lãnh đạo Trung Quốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để phân tích các hiện tượng chính trị trong tiến trình vận động khách quan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm hơn 170 nguồn tư liệu thành văn, bao gồm các văn kiện chính trị, thư tịch cổ, bản đồ địa lý lịch sử và các tuyên bố ngoại giao chính thức từ năm 1990 đến năm 2012. Phương pháp chọn mẫu theo tiêu chí chuyên sâu được áp dụng để khảo sát các tài liệu lịch sử quan trọng như Hoàng triều nhất thống Dư địa tổng đồ năm 1894 và Trung Quốc Địa lý học giáo khoa thư năm 1906.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hệ thống kết hợp phân tích diễn ngôn và nghiên cứu liên ngành văn hóa học - quan hệ quốc tế là nhằm bóc tách tầng sâu tâm thức dân tộc ẩn sau các động thái ngoại giao thực địa. Tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong giai đoạn 2010 - 2012, bảo đảm tính xác thực và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện sự chuyển dịch nghịch lý từ tư duy phòng ngự lục địa sang chủ nghĩa bành trướng đại dương. Suốt hơn 500 năm thời Minh - Thanh, Trung Quốc thực thi chính sách hải cấm, coi biển chỉ là chiến lũy phòng thủ tự nhiên với điểm cực nam dừng lại ở đảo Hải Nam tại vĩ tuyến 18 độ 13 phút Bắc. Tuy nhiên, bước sang thế kỷ 21, Trung Quốc đã tận dụng tâm lý chuộc lại lỗi lầm từ bỏ biển cả trong quá khứ để hợp thức hóa tham vọng kiểm soát hơn 80% diện tích Biển Đông.

Thứ hai, chủ nghĩa dân tộc Đại Hán đóng vai trò là động lực tinh thần chủ chốt thúc đẩy hiện đại hóa quân sự. Hải quân được nhìn nhận như một phương tiện biểu đạt văn hóa quyền lực nước lớn thay vì chỉ là công cụ phòng vệ thuần túy. Điều này lý giải cho các hành vi gia tăng sức ép thực địa, tiêu biểu là các vụ gây hấn, cắt cáp thăm dò địa chấn tàu Bình Minh 02 và Viking II của Việt Nam trong tháng 5 và tháng 6 năm 2011.

Thứ ba, phong cách đàm phán của Trung Quốc mang đặc trưng văn hóa nhị nguyên, biểu hiện qua lối ứng xử nói một đằng làm một nẻo và chiến thuật đàm phán song phương để tạo ưu thế bất đối xứng. Tại diễn đàn khu vực ARF năm 2012, Trung Quốc kiên quyết từ chối đa phương hóa vấn đề Biển Đông, phản ánh tâm thức áp đặt trật tự tôn ti thứ bậc truyền thống vào quan hệ ngoại giao hiện đại.

Thứ tư, sự duy trì các tập quán chính trị nội bộ như văn hóa đặc quyền và chi tiêu tiệc tùng công vụ ước tính khoảng 73 tỷ USD mỗi năm tạo ra mạng lưới liên kết lợi ích giữa giới tinh hoa chính trị và các tập đoàn dầu khí, quân đội, trực tiếp thúc đẩy các hoạt động khai thác phi pháp trên biển.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hành vi trên bắt nguồn từ sự duy trì dai dẳng của ý thức hệ phong kiến dưới gầm trời không nơi nào không phải là đất của vua. Khác với trật tự quốc tế phương Tây dựa trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, văn hóa chính trị truyền thống Trung Quốc xây dựng các mối quan hệ bất bình đẳng giữa trung tâm thiên triều và các quốc gia lân bang.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ, luận văn đã làm sáng tỏ khoảng trống học thuật lớn khi chỉ ra rằng việc Trung Quốc tăng cường sức mạnh mềm thông qua ngoại giao văn hóa ẩm thực hay viện trợ kinh tế thực chất là bước đệm mở đường cho tham vọng kiểm soát không gian sinh tồn. Dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa qua Bảng đối chiếu tiến trình điều chỉnh chính sách biển từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 21 hoặc Biểu đồ radar thể hiện mức độ tương phản giữa tần suất tuyên bố hòa bình (chiếm khoảng 65% diễn ngôn đối ngoại) và sự gia tăng các hành vi cưỡng bức trên thực địa (tăng hơn 40% trong giai đoạn 2000 - 2012).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực nghiên cứu học thuật về Biển Đông: Bộ Ngoại giao phối hợp với Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam và các trường đại học thành lập quỹ nghiên cứu chuyên sâu, phấn đấu nâng số lượng bài báo công bố quốc tế về chủ quyền biển đảo thêm 35% trong giai đoạn 2013 - 2018.

Thứ hai, hoàn thiện thể chế quản lý biển thống nhất: Chính phủ cần nhanh chóng thành lập cơ quan điều phối liên ngành chuyên trách về biển trước năm 2015, triển khai hiệu quả Luật Biển Việt Nam năm 2012 nhằm bảo vệ toàn diện vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa theo đúng Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982.

Thứ ba, đẩy mạnh giáo dục văn hóa biển đảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì đưa nội dung lịch sử chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa vào 100% chương trình giảng dạy các cấp trong thời gian 24 tháng, nhằm xây dựng ý thức bảo vệ chủ quyền vững chắc cho thế hệ trẻ.

Thứ tư, thúc đẩy ngoại giao văn hóa đa phương: Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam cùng các cơ quan đại diện ngoại giao tăng cường quảng bá di sản văn hóa biển miền Trung ra quốc tế, đồng thời vận động các quốc gia thành viên ASEAN hoàn tất Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông gắn với các giá trị văn hóa hòa bình trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà nghiên cứu và giảng viên chuyên ngành Quan hệ Quốc tế, Lịch sử, Văn hóa học: Sử dụng công trình như một khung tham chiếu lý thuyết liên ngành độc đáo, hỗ trợ việc giảng dạy các chuyên đề về chính sách đối ngoại châu Á và an ninh khu vực.

Cán bộ hoạch định chính sách và chuyên viên đối ngoại: Ứng dụng các phân tích tâm lý, phong cách đàm phán của Trung Quốc để xây dựng phương án đấu tranh ngoại giao song phương và đa phương hiệu quả, linh hoạt.

Sĩ quan chỉ huy lực lượng Cảnh sát biển, Hải quân và Kiểm ngư: Nắm vững quy luật hành vi và bản chất các động thái thực địa của đối phương, từ đó đề ra các phương án ứng phó mềm dẻo, kiên quyết, tránh mắc bẫy khiêu khích.

Phóng viên, biên tập viên các cơ quan thông tấn, báo chí: Khai thác kho tư liệu lịch sử chuẩn xác để xây dựng các tuyến bài truyền thông chính luận, phản bác luận điệu xuyên tạc và củng cố sự đồng thuận xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố văn hóa tác động như thế nào đến chính sách Biển Đông của Trung Quốc? Văn hóa định hình lăng kính nhận thức của giới lãnh đạo Trung Quốc, biến các tham vọng địa chính trị thành sứ mệnh lịch sử phục hưng dân tộc. Chủ nghĩa dân tộc Đại Hán cùng trật tự Thiên hạ truyền thống thúc đẩy nước này mở rộng kiểm soát không gian sinh tồn trên biển.

Vì sao tư duy hải cấm trong lịch sử lại biến thành chính sách bành trướng hiện đại? Dưới triều Minh - Thanh, Trung Quốc áp dụng hải cấm vì coi biển là mối đe dọa an ninh. Bước sang thời kỳ hiện đại, tâm lý chuộc lại lỗi lầm từ bỏ đại dương kết hợp với nhu cầu tài nguyên đã thúc đẩy Trung Quốc chuyển từ phòng ngự sang mở rộng kiểm soát toàn bộ Biển Đông.

Tại sao Trung Quốc luôn né tránh đàm phán đa phương về vấn đề Biển Đông? Bắt nguồn từ văn hóa chính trị trọng tôn ti thứ bậc, Trung Quốc muốn áp đặt ưu thế của nước lớn lên từng quốc gia nhỏ thông qua đàm phán song phương. Việc né tránh đa phương hóa tại các hội nghị như ARF 2012 giúp Trung Quốc phân hóa khối ASEAN và tránh sự can thiệp quốc tế.

Các bằng chứng bản đồ lịch sử trong luận văn chứng minh điều gì? Các tư liệu chính thống của Trung Quốc như Hoàng triều nhất thống Dư địa tổng đồ năm 1894 và Sách giáo khoa Địa lý năm 1906 đều khẳng định biên giới cực nam của nước này chỉ dừng lại ở đảo Hải Nam, chứng minh các yêu sách tại Hoàng Sa và Trường Sa là hoàn toàn ngụy tạo.

Việt Nam cần vận dụng góc nhìn văn hóa như thế nào để bảo vệ chủ quyền? Việt Nam cần phát huy truyền thống yêu chuộng hòa bình, nâng tầm văn hóa biển đảo dân tộc thành sức mạnh mềm đối ngoại. Đồng thời, cần thấu hiểu tâm lý đối phương để kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên nền tảng luật pháp quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định văn hóa là biến số độc lập và nền tảng chi phối sâu sắc toàn bộ hành vi chiến lược của Trung Quốc tại Biển Đông.
  • Phơi bày mâu thuẫn căn bản giữa lịch sử quay lưng với biển của các triều đại phong kiến và tham vọng bành trướng lãnh hải hiện đại của Trung Quốc.
  • Xây dựng thành công khung tiếp cận liên ngành mới mẻ, kết hợp giữa lý thuyết quan hệ quốc tế và văn hóa học chính trị.
  • Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác đấu tranh pháp lý, ngoại giao bảo vệ chủ quyền của Việt Nam.
  • Đề xuất lộ trình đồng bộ từ nghiên cứu học thuật, quản lý thực địa đến hợp tác văn hóa đa phương trong giai đoạn 2013 - 2020.

Công trình là nguồn tài liệu quý giá đóng góp vào kho tàng tri thức biển đảo Việt Nam. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý được khuyến khích khai thác sâu rộng các luận điểm của luận văn để phục vụ công tác đối ngoại và bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.