Tổng quan nghiên cứu

Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đóng vai trò hạt nhân trong việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên tri thức và công nghệ. Theo Quyết định số 418/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020, Việt Nam đặt mục tiêu phát triển 3.000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đến năm 2015 và hướng tới 5.000 doanh nghiệp vào năm 2020. Mặc dù khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 96,5% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 51% lực lượng lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước, phần lớn các đơn vị này vẫn dựa vào lợi thế lao động giá rẻ và chưa khai thác sâu công nghệ cao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để biến nguồn tri thức, phát minh hàn lâm tại các đại học trọng điểm thành các doanh nghiệp khởi nghiệp có sức cạnh tranh cao trên thị trường. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, đánh giá toàn diện thực trạng cơ chế hỗ trợ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách mang tính thực tiễn cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian học thuật và các đơn vị thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn 2011 - 2017, đồng thời đối chiếu với các mô hình vườn ươm công nghệ tiêu biểu trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc kiến tạo khung chính sách hoàn chỉnh giúp rút ngắn thời gian đưa kết quả nghiên cứu ra thị trường từ 3 đến 5 năm xuống còn 1 đến 2 năm, đồng thời nâng tỷ lệ sống sót sau ươm tạo của các doanh nghiệp spin-off đạt trên mức trung bình 87% theo tiêu chuẩn quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết quản trị và kinh tế học hiện đại:

Thứ nhất, Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Icek Ajzen (2002), dùng để phân tích ý định khởi nghiệp của sinh viên và cán bộ nghiên cứu dưới tác động của thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi khi có sự trợ lực từ các chính sách vườn ươm.

Thứ hai, Lý thuyết quyền chọn thực tế trong ươm tạo doanh nghiệp (A Real Options-Driven Theory of Business Incubation) của Sean M. Hackett và David M. Dilts (2004), phân tích quy trình ươm tạo qua các giai đoạn lọc ý tưởng, tiền ươm tạo, ươm tạo và sau ươm tạo nhằm tối thiểu hóa rủi ro đầu tư.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Doanh nghiệp hình thành trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ mới và có khả năng tăng trưởng vượt bậc theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14.
  2. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ (Technology Business Incubator - TBI): Tổ chức cung cấp không gian thực hành, trang thiết bị chuyên dụng, phòng thí nghiệm và mạng lưới tư vấn chuyên sâu theo chuẩn của Hiệp hội Vườn ươm Doanh nghiệp Quốc tế (NBIA) và UNIDO.
  3. Doanh nghiệp khởi nguồn (Spin-off): Doanh nghiệp công nghệ tách ra từ trường đại học nhằm thương mại hóa trực tiếp các bằng sáng chế và giải pháp hữu ích.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan:

Phương pháp định tính thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 10 chuyên gia là các cán bộ lãnh đạo, nhà quản lý khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các giám đốc điều hành vườn ươm doanh nghiệp. Việc phỏng vấn sâu giúp làm rõ các nút thắt cơ chế vận hành, chính sách sở hữu trí tuệ và bài toán tự chủ tài chính.

Phương pháp định lượng được tiến hành qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu khảo sát ban đầu là 500 sinh viên đang theo học tại các trường đại học và khoa thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối ngành khoa học tự nhiên, công nghệ, kinh tế và khoa học xã hội. Kết quả thu về 439 phiếu, qua sàng lọc làm sạch dữ liệu xác định được 425 phiếu khảo sát hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi giá trị 85%. Dữ liệu khảo sát được phân tích thống kê mô tả và kiểm định tương quan để lượng hóa tác động của chính sách hỗ trợ đại học đối với ý định khởi sự doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11, Nghị định 99/2003/NĐ-CP, Nghị định 115/2005/NĐ-CP và báo cáo thực hiện Dự án BIPP giai đoạn 2015 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Đại học Quốc gia Hà Nội và mạng lưới ươm tạo công nghệ tại Việt Nam chỉ ra 3 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tiềm lực khoa học và hạ tầng nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội đạt quy mô hàng đầu nhưng chưa được chuyển hóa tương xứng thành doanh nghiệp thương mại. Đội ngũ cán bộ khoa học trình độ tiến sĩ và tiến sĩ khoa học đạt tỷ lệ 47% trên tổng số nhân sự, riêng khối khoa học tự nhiên, công nghệ và kinh tế đạt trên 65%. Toàn hệ thống có 386 giáo sư và phó giáo sư (chiếm 20,5% tổng số cán bộ khoa học), 16 nhóm nghiên cứu mạnh cấp đại học và sở hữu 858 thiết bị khoa học công nghệ Bảng A tập trung tại 9 đơn vị thành viên.

Thứ hai, hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu bước đầu đạt kết quả khả quan với nhiều hợp đồng chuyển giao giá trị. Trong giai đoạn 2008 - 2014, đơn vị đã thực hiện 18 nhiệm vụ hợp tác quốc tế với tổng kinh phí ngân sách 38 tỷ đồng, công bố 803 bài báo quốc tế giai đoạn 2008 - 2013. Hàng loạt sáng chế và giải pháp hữu ích đã được xác lập quyền như Bằng độc quyền sáng chế số 10863 cho phương pháp chiết tách hợp chất điều trị ung thư từ cây khổ sâm Bắc Bộ, Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích số 963 về dung dịch nano kim loại quý, và Bằng sáng chế quốc tế tại Pháp số Fr2982872. Nhiều sản phẩm công nghệ cao đã ký kết chuyển giao thành công cho doanh nghiệp như bộ kit tinh sạch DNA/RNA bằng hạt nano silica, chế phẩm vi sinh và gạch xốp cách nhiệt.

Thứ ba, hệ thống vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam còn mỏng và thiếu tính bền vững tài chính. Cả nước chỉ có 8 trên tổng số 10 vườn ươm công nghệ duy trì hoạt động sau khi 2 vườn ươm tư nhân dừng vận hành. Các đơn vị này phụ thuộc hơn 80% vào vốn ngân sách hoặc nguồn tài trợ quốc tế ngắn hạn từ Liên minh Châu Âu (EU) hay dự án song phương BIPP. Đa số doanh nghiệp khởi nghiệp được miễn giảm 50% đến 100% chi phí thuê mặt bằng trong 6 tháng đầu nhưng thiếu nguồn vốn mồi và quỹ đầu tư mạo hiểm để tăng tốc thương mại.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG NGUỒN LỰC ĐHQGHN                              |
|  - 47% Cán bộ đạt trình độ Tiến sĩ / Tiến sĩ khoa học                   |
|  - 386 Giáo sư và Phó Giáo sư (chiếm 20,5% tổng cán bộ)                 |
|  - 858 Thiết bị KH&CN Bảng A tại 9 đơn vị                               |
|  - 16 Nhóm nghiên cứu mạnh cấp ĐHQGHN                                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KẾT QUẢ THƯƠNG MẠI HÓA & SHTT                          |
|  - Sáng chế tiêu biểu: Bằng số 10863, Giải pháp hữu ích số 963, Fr2982872|
|  - 18 Nhiệm vụ HTQT (38 tỷ VNĐ), 803 công bố quốc tế (2008-2013)         |
|  - Hợp đồng thương mại: Kit DNA/RNA nano, vi sinh, vật liệu chịu nhiệt  |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  NÚT THẮT CHÍNH SÁCH CẦN THÁO GỠ                        |
|  - 8/10 Vườn ươm công nghệ hoạt động, phụ thuộc >80% vốn tài trợ       |
|  - Thiếu quỹ đầu tư mạo hiểm nội bộ và hành lang pháp lý cho Spin-off   |
|  - Thiếu cơ chế định giá tài sản trí tuệ và chia sẻ lợi nhuận rõ ràng   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến khoảng cách giữa năng lực nghiên cứu xuất sắc và số lượng doanh nghiệp spin-off thực tế là do thiếu hành lang pháp lý đặc thù cho mô hình khởi nghiệp đại học. Nhà khoa học thông thạo môi trường nghiên cứu chuyên sâu nhưng thiếu kỹ năng điều hành kinh doanh, quản trị dòng tiền và phân tích thị trường. Cơ chế định giá tài sản trí tuệ hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước chưa rõ ràng khiến việc góp vốn bằng sáng chế vào doanh nghiệp mới gặp nhiều vướng mắc hành chính.

So sánh với các nghiên cứu của Nicola Dee và cộng sự tại Đại học Cambridge hay nghiên cứu của Rustam Lalkaka về vườn ươm tại các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc và Brazil, sự thành công của vườn ươm đại học đòi hỏi mô hình hợp tác ba bên chặt chẽ: Nhà nước - Trường đại học - Doanh nghiệp. Tại Đại học Chung Yuan Christian, có tới 70% doanh nghiệp ươm tạo bắt nguồn từ các sáng lập viên bên ngoài liên kết với nguồn lực của trường. Việc đưa Tòa nhà Ươm tạo tài năng và Hỗ trợ khởi nghiệp ĐHQGHN vào vận hành từ tháng 5/2017 là bước đi chiến lược đúng đắn để hiện thực hóa mô hình liên kết này.

Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu nhân lực và kết quả đăng ký sở hữu trí tuệ có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bổ học vị cán bộ nghiên cứu kết hợp bảng ma trận đối tác chuyển giao công nghệ. Cách biểu diễn này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thế mạnh công nghệ nano, công nghệ sinh học và phần mềm thông minh để ưu tiên cấp vốn ươm tạo hạt giống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung chính sách ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ và ban hành Quy chế thành lập doanh nghiệp khởi nguồn (Spin-off). Đại học Quốc gia Hà Nội cần ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc sử dụng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và định giá tài sản trí tuệ tạo ra từ đề tài khoa học để góp vốn vào startup. Mục tiêu đạt tối thiểu 5 doanh nghiệp spin-off thành lập mới mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2022, do Ban Khoa học và Công nghệ cùng Ban Kế hoạch - Tài chính ĐHQGHN chủ trì thực hiện.

Thứ hai, thiết lập Quỹ đầu tư mạo hiểm nội bộ và Quỹ hạt giống (Seed Fund). Ban Giám đốc ĐHQGHN cần chủ động liên kết với Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia, Đề án 844 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Quỹ Innofund từ dự án BIPP để huy động nguồn vốn ủy thác 20 đến 30 tỷ đồng trong giai đoạn 2018 - 2020. Quỹ cam kết tài trợ vốn mồi từ 200 đến 500 triệu đồng cho ít nhất 15 dự án tiền ươm tạo xuất sắc hàng năm.

Thứ ba, xây dựng Trung tâm dịch vụ chuyên nghiệp về thương mại hóa và định giá sở hữu trí tuệ. Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển giao tri thức ĐHQGHN cần cung cấp gói dịch vụ một cửa hỗ trợ đăng ký bản quyền, viết hồ sơ sáng chế quốc tế và kết nối mạng lưới xúc tiến thương mại tại Chợ thiết bị công nghệ TechMart Vietnam. Mục tiêu nâng tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 25% tổng số bằng bảo hộ được cấp trước năm 2023.

Thứ tư, đổi mới chương trình đào tạo và phát triển mạng lưới cố vấn (Mentorship Network). Đưa môn học Đổi mới sáng tạo & Khởi nghiệp thành học phần tự chọn có cấp chứng chỉ cho 100% sinh viên các trường thành viên từ năm học 2018 - 2019. Xây dựng mạng lưới liên kết với 50 chuyên gia đầu ngành, cựu sinh viên thành đạt và doanh nhân khởi nghiệp để trực tiếp tư vấn chiến lược cho các dự án ươm tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo đại học và ban giám hiệu các cơ sở giáo dục đại học: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng mô hình đại học định hướng khởi nghiệp, tối ưu hóa công năng của 858 thiết bị khoa học Bảng A và chuyển đổi cơ chế quản lý từ phòng thí nghiệm đơn lẻ sang nhóm nghiên cứu mạnh.
  2. Nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên viên thuộc Cục Phát triển Thị trường và Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ (NATEC), Bộ Khoa học và Công nghệ có thể khai thác các luận cứ của đề tài để cụ thể hóa các điều khoản ưu đãi thuế, miễn giảm tiền thuê đất theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  3. Ban điều hành các vườn ươm doanh nghiệp và không gian đổi mới sáng tạo: Các giám đốc vườn ươm có thể áp dụng trực tiếp bộ tiêu chí 6 giai đoạn tuyển chọn từ tiền ươm tạo đến tốt nghiệp, cùng mô hình quản trị đơn vị sự nghiệp có thu tự chủ tài chính.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên có dự án khởi sự kinh doanh: Tài liệu giúp các nhà khoa học định hình lộ trình bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tìm kiếm nguồn vốn đầu tư hạt giống và tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ hành chính văn phòng dùng chung trong trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo khác gì so với doanh nghiệp nhỏ và vừa thông thường? Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển dựa trên việc khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới, có khả năng mở rộng quy mô tăng trưởng thần tốc. Ngược lại, doanh nghiệp nhỏ và vừa thông thường (chiếm 96,5% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam) chủ yếu kinh doanh sản phẩm truyền thống và tăng trưởng tuyến tính.

2. Vườn ươm công nghệ trong trường đại học đóng vai trò gì trong chuỗi giá trị đổi mới sáng tạo? Vườn ươm đóng vai trò cầu nối chuyển giao kết quả nghiên cứu cơ bản từ phòng thí nghiệm thành sản phẩm thương mại. Vườn ươm cung cấp môi trường thực hành, hỗ trợ thiết bị chuyên dụng và giảm thiểu rủi ro thất bại ban đầu, giúp duy trì tỷ lệ sống sót sau ươm tạo của các doanh nghiệp đạt mức 87%.

3. Tại sao đa số vườn ươm doanh nghiệp tại Việt Nam chưa tự chủ được tài chính? Do thời gian hoạt động còn non trẻ (dưới 8 năm) và chính sách miễn giảm phí dịch vụ tối đa để hỗ trợ doanh nghiệp non trẻ (như miễn phí thuê văn phòng 6 tháng). Các vườn ươm chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước hoặc dự án tài trợ quốc tế ngắn hạn và đang chuyển đổi sang mô hình sự nghiệp có thu.

4. Sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội được hưởng lợi ích gì từ chính sách ươm tạo khởi nghiệp? Sinh viên được tiếp cận không gian làm việc tại Tòa nhà Ươm tạo tài năng, sử dụng miễn phí hệ thống trang thiết bị thí nghiệm hiện đại, tham gia các khóa huấn luyện kỹ năng mềm và có cơ hội nhận vốn mồi từ các quỹ phát triển khoa học công nghệ để hiện thực hóa ý tưởng.

5. Điều kiện cốt lõi để hình thành một doanh nghiệp spin-off thành công trong đại học là gì? Cần hội tụ đủ 4 yếu tố then chốt: nhà khoa học sở hữu sáng chế sẵn sàng chuyển giao, trường đại học bảo trợ hạ tầng R&D, đội ngũ nhân sự có năng lực quản trị kinh doanh và các nhà đầu tư mạo hiểm sẵn sàng cung ứng nguồn vốn mồi chấp nhận rủi ro cao.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 kết luận và đóng góp then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và vận hành vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong bối cảnh nền kinh tế tri thức tại Việt Nam.
  • Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng nguồn lực khoa học với 47% cán bộ trình độ tiến sĩ và 386 giáo sư, phó giáo sư tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Đánh giá thẳng thắn các điểm nghẽn chính sách về quyền sở hữu tài sản trí tuệ, vốn mồi đầu tư mạo hiểm và sự phụ thuộc ngân sách của các vườn ươm hiện hữu.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hoàn thiện thể chế nội bộ, thành lập quỹ hạt giống và đổi mới chương trình đào tạo khởi nghiệp.
  • Mở ra định hướng phát triển bền vững cho mô hình spin-off học thuật trong giai đoạn chiến lược 2018 - 2025.

Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các cơ quan quản lý cần khẩn trương hiện thực hóa các chính sách thử nghiệm sandbox, biến tiềm lực khoa học công nghệ vượt trội thành động lực tăng trưởng kinh tế xã hội vững chắc.