phần Mở đầu, Kết luận, bố cục của luận văn được chia thành 3 chương: Chƣơng 1: Những nội dung cơ bản về chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc Trong chương này, luận văn tập trung phân tích, làm rõ các nhân tố tác động tới việc hình thành chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc từ Đại hội 18 Đảng Cộng sản Trung Quốc; những thuận lợi, khó khăn trong triển khai chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc; đồng thời đi sâu trình bày mục tiêu, lộ trình và các giải pháp thực hiện chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc. Chƣơng II: Quá trình triển khai chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc Trình bày và làm rõ các nội dung, các bước triển khai chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc, những thuận lợi và khó khăn của Trung Quốc trong quá trình triển khai. Phân tích lộ trình, các bước triển khai của Trung Quốc trên các lĩnh vực cụ thể như pháp lý, kinh tế, quân sự,. trong xây dựng cường quốc biển của Trung Quốc.
Chƣơng III: Tác động và đối sách của Việt Nam Tập trung phân tích những tác động của việc thực hiện chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc đối với Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, kinh tế, quân sự; đồng thời, nhận diện một số nhân tố tác động mới. Trên cơ sở đó, đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm đảm bảo an ninh quốc gia của Việt Nam. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH CHIẾN LƢỢC CƢỜNG QUỐC BIỂN CỦA TRUNG QUỐC 1.
Bối cảnh hình thành chiến lƣợc cƣờng quốc biển của Trung Quốc 1. Bối cảnh thế gi i và hu vực 1. Bối cảnh t Kể từ thập niên 90 của thế kỷ trước, với sự chấm dứt của “Chiến tranh Lạnh” cùng với trật tự thế giới hai cực đối lập “Mỹ - Xô”, xu thế đối thoại hòa hoãn trong quan hệ giữa các quốc gia ngày càng phát triển và được củng cố chặt chẽ bằng những hiệp ước, điều ước, cam kết quốc tế, cũng như các cơ chế để thực hiện. Do đó, các cường quốc hiện nay hầu hết điều chỉnh quan hệ theo hướng tránh đối đầu trực diện nhưng tăng cường “quyền lực mềm” thông qua sức mạnh kinh tế và văn hóa để tranh giành ảnh hưởng tại các khu vực địa - chính trị quan tr ng trên toàn thế giới.
Quan hệ giữa các thành viên cộng đồng quốc tế nói chung, các nước lớn nói riêng ngày càng có nhiều sự ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau; lợi ích quốc gia dân tộc là cơ sở quan tr ng để bảo đảm tồn tại, phát triển, tính toán cân đối giữa cạnh tranh và thỏa hiệp phục vụ nhu cầu ứng phó các thách thức lớn mang tính toàn cầu. Mỹ vẫn là siêu cường duy nhất trên thế giới, tuy nhiên sự chuyển dịch tr ng tâm sức mạnh kinh tế, sự đầu tư nguồn lực của thế giới từ các trung tâm truyền thống như Mỹ, châu Âu sang các khu vực đang phát triển; đồng thời sự xuất hiện và khẳng định vai trò của nhiều tổ chức khu vực, cơ chế đa phương đã góp phần quan tr ng dung hòa lợi ích giữa các nước lớn, xử lý các thách thức chung toàn cầu và qua đó th c đẩy sự hình thành trật tự thế giới đa cực ngày càng rõ nét. Các thể chế quốc tế và khu vực ngày càng khẳng định vai trò trong trật tự thế giới đa cực. Các tổ chức đa phương trở thành các diễn đàn đối thoại, cạnh tranh, thỏa hiệp và tập hợp lực lượng, qua đó góp phần làm cho 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quan hệ quốc tế dân chủ hơn và giảm lệ thuộc vào các nước lớn.
Vai trò của Liên Hợp Quốc được đề cao và trở nên độc lập hơn. Các mối quan hệ quốc tế trở nên linh hoạt, đa dạng hơn. Quan hệ giữa hầu hết các nước lớn có những chuyển biến nhất định theo hướng hòa dịu và cùng nhau xây dựng các cơ chế mới để xử lý những khác biệt, mâu thuẫn. Sự thực dụng về lợi ích quốc gia và sự gắn kết tự nhiên gia tăng giữa các thành viên trong cộng đồng quốc tế khiến các nước có sự linh hoạt về tư duy đối tượng, đối tác.
Tiêu biểu là cách tiếp cận của Mỹ trong quan hệ với Trung Quốc khi Tổng thống Obama lên nắm quyền (2009), thừa nhận quan hệ Mỹ - Trung là “phức tạp”, đan xen hợp tác và cạnh tranh. Bối cảnh trên làm phát sinh nhu cầu thích ứng với tình hình cạnh tranh lợi ích và tăng cường “quyền lực mềm” của Trung Quốc. Hiện nay, nhân tố biển đang dần chi phối mạnh mẽ tình hình chính trị, kinh tế toàn cầu. Trung Quốc là một nước lớn và ngày càng bộc lộ tham v ng gia tăng phạm vi ảnh hưởng trong khu vực cũng như trên thế giới, tuy nhiên, ảnh hưởng của nước này tại các vùng biển và đại dương vẫn còn hạn chế, chưa tương xứng với địa vị chính trị hiện tại.
Do đó, Trung Quốc muốn nhanh chóng triển khai chiến lược biển để nâng cao vị thế cũng như sức mạnh quốc gia, đáp ứng tình hình cạnh tranh lợi ích nhưng tránh đối đầu giữa các cường quốc hiện nay. Bối cảnh khu v Khu v c CA-TBD trở t đầu t u t trưởng c a kinh t th gi i, liên k t kinh t ngày càng sâu r ng, song ti p t đối mặt v i nhi u thách th c. Trong hơn một thập kỷ qua, tăng trưởng GDP trung bình của các nước khu vực CA-TBD luôn cao hơn nhiều so với mức bình quân của thế giới và các nền kinh tế phát triển khác. Các thị trường mới nổi ở CA-TBD đang dần trở thành động lực quan tr ng chi phối thương mại quốc tế.
Bên cạnh sự vượt trội về thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ trong khu vực cũng ngày càng phát triển và tự do hóa hơn. CA-TBD đang đi đầu trong xu thế hình 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành các liên kết kinh tế, với hình thức, phạm vi và mức độ liên kết đa dạng, từ các hiệp định thương mại tự do song phương, hiệp định ưu đãi thuế quan đến các khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, các hình thức liên kết, hợp tác tiểu vùng. Khu vực CA-TBD hiện có hơn 200 hiệp định liên kết kinh tế song phương và đa phương (toàn thế giới có 400 FT ); riêng năm 2009 đã có 54 FT được ký kết và 78 ý tưởng FT khác đang được nghiên cứu hoặc xúc tiến đàm phán. Việc các nước trong khu vực đẩy mạnh quan hệ đầu tư và thương mại cũng làm tăng cường liên kết kinh tế khu vực, từ đó củng cố các thể chế hợp tác kinh tế như Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ( PEC), Hội đồng hợp tác kinh tế Thái Bình Dương (PECC), các FTA khu vực và song phương.
Các nền kinh tế ngày càng cởi mở, tự do và hội nhập sâu sắc hơn, dần tiến tới một thị trường thống nhất. Tuy nhiên, sự đan xen, chồng chéo và phức tạp của các liên kết kinh tế khu vực cũng khiến các nước thành viên bị phân tán nguồn lực và khó xác định ưu tiên chính sách. Cơ chế hợp tác kinh tế không có tính ràng buộc cao, kém hiệu quả. Các hình thức liên kết kinh tế vẫn chủ yếu tập trung vào tự do hóa thương mại, tiến trình đi đến một thị trường chung hoặc một liên minh thuế quan còn khá chậm.
Bên cạnh đó, các nước lớn có xu hướng lợi dụng quá trình đàm phán liên kết kinh tế để can thiệp vào quá trình hoạch định chính sách của những nước kém phát triển hơn. Do những hạn chế về năng lực sản xuất, cạnh tranh và trình độ quản lý kinh tế, các nước đang phát triển đều đang phải chịu thâm hụt thương mại và nhiều thua thiệt so với các đối tác kinh tế lớn. Nhữ uy ư ng hoả lượ , lư t c, thi u ư c s ch, ô nhiễ ô trường, bi đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệ ,… ô ả ưởng trong ph m vi lãnh thổ m t quố đã l r ng ra toàn khu v c. Song song với quá trình phát triển kinh tế, hoạt động tranh giành tài nguyên, năng lượng, kể cả nước sạch, đang diễn ra ngày càng quyết liệt, làm tăng nguy cơ xung đột giữa các nước, cản trở xu thế hòa bình và hợp tác cùng 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát triển.
Trong vài thập kỷ qua, châu Á là châu lục khô hạn nhất thế giới (Tiêu thụ nước ở châu Á chỉ bằng 1/2 mức trung bình của thế giới 6.380m3/người/năm, 1/3 của châu u, 1/4 của các nước Bắc Mỹ và bằng 1/10 của các nước Nam Mỹ). Cạn kiệt nguồn tài nguyên nước đang gây ra những hệ lụy và thách thức ngày càng lớn đối với nền sản xuất (nhất là nông nghiệp), kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia của các nước trong khu vực. Bên cạnh đó, các nguy cơ như khủng hoảng năng lượng, lương thực, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu… tiếp tục là những thách thức lớn, đe d a sự ổn định và phát triển của khu vực. C c diện khu v c ngày càng chịu s chi phối m nh mẽ c a mối quan hệ Trung - Mỹ; cọ sát chi lược và c nh tranh ả ưởng giữ á ư cl nt i khu v y t ; t số đ ểm nóng trong khu v c diễn bi n ph c t p, lường.
Cán cân quyền lực đang thay đổi, do đó tạo ra bối cảnh mới cho quan hệ rất phức tạp giữa các nước lớn trong khu vực. Sau Chiến tranh lạnh, đặc điểm hợp tác - đấu tranh của các nước lớn thể hiện rất rõ tại khu vực CA- TBD. Quan hệ Trung - Mỹ dần trở thành nhân tố chủ yếu tác động tới tình hình khu vực sau Chiến tranh lạnh. Nói cách khác, cục diện hòa bình ổn định của khu vực phụ thuộc rất lớn vào quan hệ Trung - Mỹ; một mối quan hệ đang theo hướng “vừa hợp tác vừa đấu tranh” và không loại trừ sự mặc cả, thỏa hiệp trên lưng các nước khác.
Thỏa hiệp, cạnh tranh nước lớn Trung - Mỹ tác động trực tiếp tới việc “tăng nhiệt” hay “hạ nhiệt” các điểm nóng về an ninh trong khu vực (bán đảo Triều Tiên, Biển Đông…).