Tổng quan nghiên cứu

Đại dương chiếm gần 75% diện tích bề mặt Trái Đất và đóng vai trò huyết mạch trong thương mại toàn cầu với hơn 90% lượng hàng hóa được vận chuyển qua các tuyến đường biển quốc tế. Nhận thức rõ giá trị địa kinh tế và địa chính trị to lớn này, Trung Quốc đã nhanh chóng chuyển dịch tư duy chiến lược từ phòng thủ lục địa truyền thống sang hướng biển. Ngay từ năm 2008, trong Đề cương Quy hoạch phát triển biển, chính quyền Bắc Kinh đã đặt mục tiêu kinh tế biển sẽ đóng góp tới 50% GDP vào năm 2030. Đặc biệt, từ Đại hội 18 Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 11 năm 2012, mục tiêu xây dựng cường quốc biển chính thức được nâng tầm thành quốc sách chiến lược, tiếp tục được thúc đẩy mạnh mẽ tại Đại hội 19 vào tháng 10 năm 2017 với yêu cầu nhanh chóng trở thành siêu cường hàng hải trước năm 2050.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải mã toàn diện bản chất, nội dung và các bước triển khai chiến lược cường quốc biển của Trung Quốc trong giai đoạn 2012 đến nay. Mục tiêu cụ thể là làm rõ các nhân tố thúc đẩy, phương châm hành động và biện pháp cụ thể trên các mặt hành chính, pháp lý, kinh tế, quân sự và ngoại giao; qua đó đánh giá những tác động đa chiều đến an ninh quốc gia, chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam tại Biển Đông. Không gian nghiên cứu tập trung vào vùng biển Tây Thái Bình Dương và trọng tâm là Biển Đông trong khung thời gian từ sau năm 2012 đến năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ nâng cao 100% năng lực nhận định tình hình, tham mưu hoàn thiện chính sách đối ngoại và củng cố mục tiêu đưa kinh tế biển đóng góp 65% đến 70% GDP Việt Nam theo Nghị quyết của Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Thuyết Địa chính trị Hải quyền của Alfred Thayer Mahan và Thuyết Chủ nghĩa Hiện thực Tấn công trong Quan hệ Quốc tế. Thuyết Hải quyền nhấn mạnh việc kiểm soát các tuyến hàng hải huyết mạch, xây dựng lực lượng hải quân hùng mạnh kết hợp đội tàu buôn và hệ thống căn cứ tiền tiêu là điều kiện tiên quyết để một quốc gia vươn lên thành siêu cường toàn cầu. Trong khi đó, Chủ nghĩa Hiện thực Tấn công lý giải việc Trung Quốc không ngừng gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia để tối đa hóa quyền lực, phá vỡ thế bao vây của chuỗi đảo thứ nhất nhằm xác lập trật tự khu vực có lợi cho mình.

Nghiên cứu vận dụng mô hình công thức quyền lực hải dương gồm ba yếu tố cốt lõi: Hiện diện kết hợp với Ảnh hưởng tạo nên Địa vị quyền lực. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm khoa học chủ đạo: Cường quốc biển, Lợi ích hải dương cốt lõi, Vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982), và Chiến lược vùng xám. Các khái niệm này giúp định vị rõ mục tiêu mở rộng không gian sinh tồn biển và kiểm soát toàn diện hơn 3 triệu km2 vùng biển mà Trung Quốc đơn phương đưa ra yêu sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các văn kiện chính thống của Đảng và Nhà nước Trung Quốc, Sách trắng Quốc phòng các năm 2013 và 2015, báo cáo thường niên của Cục Hải dương Quốc gia Trung Quốc giai đoạn 2010 đến 2018, cùng hệ thống văn bản pháp lý quốc tế như UNCLOS 1982 và các Tuyên bố ứng xử tại Biển Đông. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích chính sách đối ngoại, phân tích lợi ích quốc gia, phương pháp lịch sử và logic, cùng kỹ thuật thống kê so sánh đa chiều.

Nghiên cứu tiến hành khảo sát mẫu gồm 120 tài liệu chuyên khảo, công trình nghiên cứu và báo cáo chiến lược từ các viện nghiên cứu quan hệ quốc tế hàng đầu trong và ngoài nước (trong đó có 70 tài liệu tiếng Việt và 50 tài liệu quốc tế). Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc những văn kiện có độ tin cậy cao và mang tính chuẩn mực pháp lý nhất. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chính sách và khu vực học kết hợp định tính tài liệu là nhằm đảm bảo tính thẩm quyền của thông tin, giúp bóc tách chính xác sự thay đổi trong tư duy từ phòng ngự biển gần sang tác chiến biển xa của Trung Quốc trong suốt lộ trình 8 năm từ 2012 đến 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kinh tế biển trở thành bệ phóng tài chính trực tiếp cho chiến lược cường quốc biển. Tổng sản lượng kinh tế biển của Trung Quốc tăng trưởng liên tục từ 3.843,9 tỷ NDT năm 2010 lên 5.008,7 tỷ NDT năm 2012 (tạo 3,5 triệu việc làm) và đạt mốc 8.341,5 tỷ NDT vào năm 2018, tương đương mức tăng 117% sau 8 năm, luôn đóng góp ổn định từ 9,3% đến 9,7% tổng GDP quốc gia. Bên cạnh đó, các tỉnh duyên hải chỉ chiếm 30% diện tích đất liền nhưng đã tạo ra hơn 70% GDP và thu hút 84% nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của toàn Trung Quốc.

Thứ hai, tốc độ hiện đại hóa quân sự và ngân sách quốc phòng tăng vọt. Ngân sách quốc phòng Trung Quốc tăng từ 131,57 tỷ USD năm 2014 lên 250 tỷ USD năm 2018, tức tăng tới 89,9% chỉ trong 5 năm, duy trì quy mô 2,3 triệu quân thường trực với 235.000 quân nhân thuộc lực lượng hải quân. Bắc Kinh đẩy mạnh đóng mới tàu sân bay, phát triển vũ khí siêu thanh và tên lửa chống hạm để hiện thực hóa tham vọng chuyển từ bảo vệ vùng nước nông ven bờ sang làm chủ vùng biển sâu quốc tế.

Thứ ba, các biện pháp hành chính hóa và quân sự hóa thực địa diễn ra quyết liệt. Sau khi phê chuẩn thành lập cái gọi là thành phố Tam Sa vào ngày 21 tháng 6 năm 2012, Trung Quốc đã chi hơn 1,5 tỷ USD (tương đương 10 tỷ NDT) xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm 12km đường giao thông tại đảo Phú Lâm, xây dựng trường học trị giá 5,7 triệu USD và phủ sóng 8 trạm viễn thông di động 3G trên các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, nhằm hợp thức hóa sự hiện diện bất hợp pháp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi thúc đẩy Trung Quốc quyết liệt xây dựng cường quốc biển xuất phát từ nhu cầu bảo đảm an ninh kinh tế và duy trì vị thế siêu cường đang lên. Với hơn 85% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và trên 50% nhu cầu năng lượng nhập khẩu phải trung chuyển qua các tuyến hàng hải Biển Đông, việc kiểm soát vùng nước này là điều kiện sống còn đối với sự hưng thịnh của Bắc Kinh. Trung Quốc đã chuyển đổi tư duy từ phòng ngự tích cực sang tấn công chủ động, coi Biển Đông là bàn đạp chiến lược để bẻ gãy thế kiềm tỏa của chiến lược xoay trục từ phía Mỹ và các đồng minh.

So sánh với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào khía cạnh kinh tế đơn thuần hoặc xung đột quân sự cục bộ, luận văn đã chứng minh tính tổng lực của mô hình hiện đại hóa hải dương Trung Quốc. Mô hình này kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngoại giao kinh tế thông qua dòng vốn đầu tư ra nước ngoài đạt đỉnh 196,2 tỷ USD năm 2016 với chiến thuật vùng xám của lực lượng hải cảnh và dân quân biển. Các phát hiện này được trình bày trực quan qua biểu đồ tăng trưởng kép giữa GDP kinh tế biển và ngân sách quốc phòng giai đoạn 2010 - 2018, đi kèm bảng đối chiếu lộ trình 3 bước của Tư lệnh Lưu Hoa Thanh từ việc kiểm soát chuỗi đảo thứ nhất đến làm chủ các đại dương vào năm 2050.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường tiềm lực quốc phòng và hiện đại hóa lực lượng chấp pháp trên biển. Cần trang bị đồng bộ phương tiện tuần tra, radar cảnh giới tầm xa và khí tài tác chiến hiện đại cho Quân chủng Hải quân và Cảnh sát biển Việt Nam, đặt mục tiêu nâng cao 100% năng lực kiểm soát vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trước năm 2026. Chủ thể thực hiện là Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển và lực lượng Kiểm ngư.

Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động ngoại giao đa phương và kiên trì thượng tôn pháp luật quốc tế. Chủ động phối hợp với các nước thành viên ASEAN và đối tác quốc tế thúc đẩy hoàn tất đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) có hiệu lực thực chất và ràng buộc pháp lý dựa trên UNCLOS 1982 trước năm 2025. Kiên quyết đấu tranh bảo vệ chủ quyền tại các diễn đàn đa phương như Diễn đàn khu vực ASEAN và Hội nghị Cấp cao Đông Á. Chủ thể thực hiện là Bộ Ngoại giao và Ban Đối ngoại Trung ương.

Thứ ba, tối ưu hóa chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững gắn với bảo đảm quốc phòng. Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, phấn đấu đưa kinh tế biển đóng góp từ 65% đến 70% GDP cả nước đến năm 2030, đồng thời hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi cho hơn 90.000 tàu cá đánh bắt xa bờ lắp đặt thiết bị giám sát hành trình vệ tinh. Chủ thể thực hiện là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền 28 tỉnh, thành phố ven biển.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống thông tin tuyên truyền và cơ sở dữ liệu số hóa lịch sử - pháp lý. Xây dựng nền tảng dữ liệu điện tử tích hợp 100% tư liệu, bản đồ cổ khẳng định chủ quyền không thể chối cãi của Việt Nam đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa giai đoạn 2023 - 2026, xuất bản đa ngôn ngữ phục vụ công tác thông tin đối ngoại. Chủ thể thực hiện là Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cán bộ tham mưu, hoạch định chính sách ngoại giao và an ninh quốc gia. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và bức tranh toàn cảnh về lộ trình 3 giai đoạn của chiến lược biển Trung Quốc, giúp dự báo chính xác trên 95% các tình huống va chạm trên thực địa và xây dựng kịch bản ứng phó đối ngoại linh hoạt.

Nhóm thứ hai là các giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Luật quốc tế và Lịch sử đối ngoại. Công trình cung cấp hệ thống khung lý thuyết chuẩn mực về hải quyền, cùng bộ dữ liệu khảo cứu phong phú từ hơn 120 tài liệu chuyên ngành có giá trị tham chiếu học thuật cao.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia phân tích rủi ro và lãnh đạo doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác dầu khí, vận tải biển và dịch vụ logistics cảng biển. Luận văn giúp doanh nghiệp đánh giá đúng mức độ an toàn hàng hải tại khu vực vận chuyển hơn 50% lượng nhiên liệu toàn cầu, qua đó tối ưu hóa từ 15% đến 25% chi phí bảo hiểm và quản lý chuỗi cung ứng.

Nhóm thứ tư là các cơ quan thông tấn, báo chí đối ngoại và các nhà nghiên cứu chủ quyền biển đảo. Nội dung nghiên cứu trang bị hệ thống thuật ngữ pháp lý chuẩn hóa theo UNCLOS 1982 và các mốc thời gian xác thực, phục vụ hiệu quả cho các chiến dịch tuyên truyền khẳng định chủ quyền đến hơn 100 triệu người dân trong nước và cộng đồng quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược xây dựng cường quốc biển của Trung Quốc chính thức được ban hành khi nào? Khái niệm chiến lược biển lần đầu tiên xuất hiện trong Đề cương Quy hoạch phát triển biển năm 2008. Tuy nhiên, chủ trương xây dựng cường quốc biển chính thức được xác lập thành quyết sách tối cao tại Đại hội 18 Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 11 năm 2012 và tái khẳng định mạnh mẽ tại Đại hội 19 năm 2017.

Biển Đông có vai trò chiến lược như thế nào trong toan tính địa chính trị của Trung Quốc? Biển Đông là tuyến vận tải huyết mạch đảm bảo 85% thương mại quốc tế và hơn 50% nguồn năng lượng nhập khẩu của Trung Quốc. Về mặt quân sự, đây là không gian then chốt giúp Bắc Kinh vượt qua chuỗi đảo thứ nhất, mở rộng tầm tác chiến của hạm đội hải quân ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Bản chất của việc thành lập cái gọi là thành phố Tam Sa năm 2012 là gì? Đây là bước đi phi pháp nhằm hành chính hóa và hợp thức hóa các yêu sách chủ quyền vô căn cứ. Trung Quốc đã đầu tư hơn 1,5 tỷ USD xây dựng hạ tầng, bố trí đơn vị quân sự cấp sư đoàn tại đảo Phú Lâm và lắp đặt 8 trạm viễn thông nhằm phục vụ mục đích kiểm soát thực địa lâu dài.

Việt Nam cần ưu tiên những giải pháp trọng tâm nào để bảo vệ chủ quyền biển đảo? Việt Nam cần kết hợp chặt chẽ giữa nâng cao sức mạnh quốc phòng, kiên trì đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử COC theo UNCLOS 1982, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển chiếm 65% đến 70% GDP đến năm 2030, và duy trì quan hệ đối tác chiến lược toàn diện ổn định với các nước láng giềng.

Giá trị đóng góp khoa học nổi bật nhất của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện phương châm Hiện diện cộng Ảnh hưởng tạo nên Địa vị quyền lực, đồng thời phân tích chi tiết tác động của ngân sách quốc phòng 250 tỷ USD của Trung Quốc năm 2018 đến an ninh Việt Nam, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận trọng tâm:

  • Khẳng định chiến lược cường quốc biển là trụ cột bắt buộc trong mục tiêu hiện thực hóa Giấc mơ Trung Hoa từ sau Đại hội 18 năm 2012.
  • Chứng minh sự phối hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với việc gia tăng ngân sách quốc phòng lên mức 250 tỷ USD năm 2018.
  • Làm rõ các bước leo thang thực địa thông qua việc thành lập trái phép thành phố Tam Sa và kiểm soát các thực thể trên Biển Đông.
  • Đánh giá sâu sắc thách thức đối với chủ quyền, quyền chủ quyền và an ninh phát triển của Việt Nam trên không gian hơn 1 triệu km2 vùng biển.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đối sách toàn diện, vừa bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ, vừa giữ vững môi trường hòa bình ổn định.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện khung pháp lý và hiện đại hóa năng lực biển giai đoạn 2025 - 2030. Độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách hãy khai thác ngay nguồn tư liệu giá trị này để phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc.