Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản nền giáo dục, tự chủ đại học được xác định là xu thế tất yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Kể từ khi Luật Giáo dục đại học năm 2012 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và Nghị quyết số 77/NQ-CP năm 2014 của Chính phủ thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động cho 23 trường đại học công lập, diện mạo giáo dục đại học Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc. Tuy nhiên, truyền thông báo chí về chủ đề này còn tồn tại không ít hạn chế khi nhiều bài viết còn mang tính mô tả một chiều, chưa làm rõ bản chất giữa tự chủ và tự do, cũng như thiếu các tuyến bài phản biện chính sách chuyên sâu.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học của tác giả Ngô Sỹ Điền tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung giải quyết vấn đề thực trạng truyền thông về tự chủ đại học trên báo điện tử Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện chất lượng nội dung và hình thức thể hiện của các bài viết, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thông tin chính sách trong giai đoạn mới.

Phạm vi khảo sát của luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian 32 tháng, từ tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 08 năm 2019, trên hai báo điện tử tiêu biểu là Báo Giáo dục & Thời đại và Báo điện tử Dân trí. Đây là giai đoạn Quốc hội khóa XIV thảo luận và thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ dữ liệu đánh giá khoa học, giúp các cơ quan báo chí tối ưu hóa tuyến bài giáo dục và hỗ trợ các nhà quản lý hoàn thiện chính sách tự chủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết truyền thông kinh điển để luận giải quá trình tổ chức và truyền tải thông điệp báo chí:

Thứ nhất, Lý thuyết đóng khung (Framing Theory) khởi xướng bởi Erving Goffman năm 1974 và được Robert Entman phát triển. Lý thuyết này giải thích cách các cơ quan báo chí lựa chọn, nhấn mạnh hoặc lược bỏ một số khía cạnh của hiện thực xã hội để tạo nên khung nhận thức cho công chúng về vấn đề tự chủ đại học, phân định rõ các khung thông điệp về chính sách, cơ hội thành công hay những rào cản thể chế.

Thứ hai, Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory) của Maxwell McCombs và Donald Shaw công bố năm 1972. Lý thuyết chỉ ra rằng mức độ ưu tiên, tần suất và vị trí xuất bản của các tuyến bài trên báo điện tử có khả năng định hướng mối quan tâm trực tiếp của dư luận xã hội đối với các sự kiện giáo dục trọng điểm.

Bên cạnh đó, tác giả tích hợp các khái niệm học thuật then chốt gồm: quyền tự chủ đại học theo quy định tại Điều 32 Luật Giáo dục đại học, mô hình quản trị 3A (Autonomy - Tự chủ, Assessment - Đánh giá, Accountability - Trách nhiệm giải trình), và phân loại 4 mô hình quản trị đại học trên thế giới theo báo cáo của World Bank năm 2008 nhằm tạo lập hệ quy chiếu phân tích toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, luận văn kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu mục đích trên 2 cơ quan báo chí có lưu lượng tiếp cận lớn, gồm Báo điện tử Giáo dục & Thời đại và Báo điện tử Dân trí với hơn 900 triệu lượt xem trang mỗi tháng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 285 tác phẩm báo chí chuyên đề về tự chủ đại học được xuất bản trong giai đoạn khảo sát 32 tháng. Phương pháp phân tích nội dung được lựa chọn làm công cụ chủ đạo nhằm lượng hóa các chỉ số về tần suất xuất hiện, thể loại tác phẩm, nguồn tư liệu trích dẫn và cấu trúc thông điệp.

Đồng thời, nghiên cứu tiến hành phương pháp phỏng vấn sâu đối với 6 chuyên gia, bao gồm các nhà báo giữ vị trí Trưởng ban, Phó ban Giáo dục, biên tập viên chuyên trách và phóng viên theo dõi mảng giáo dục đại học. Việc phỏng vấn sâu giúp làm sáng tỏ các yếu tố tác động đến quy trình tác nghiệp tại tòa soạn, xác định nguyên nhân đằng sau các hạn chế thông tin và thu thập các kiến nghị thực tế từ những người trực tiếp sản xuất nội dung.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 285 tác phẩm báo chí thuộc hai tờ báo điện tử trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 08 năm 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về phân bố nội dung, nhóm bài phản ánh các bất cập và rào cản thể chế chiếm tỷ trọng cao nhất với khoảng 48% tổng số tin bài khảo sát. Trong khi đó, các bài viết phân tích về chính sách chiếm 32% và nhóm bài tuyên truyền về cơ hội cùng mô hình thành công của các trường chỉ chiếm 20%. Điều này phản ánh tâm lý chú trọng khai thác những điểm nghẽn của báo giới khi cơ chế tự chủ còn vướng mắc bởi nhiều đạo luật liên quan.

Thứ hai, về cơ cấu thể loại báo chí, thể loại tin và bài phản ánh đơn thuần chiếm tỷ lệ áp đảo lên đến 56%, trong khi các thể loại có tính phân tích chuyên sâu như bài bình luận, xã luận chỉ chiếm 18%, phỏng vấn chiếm 16% và phóng sự điều tra chỉ đạt khoảng 10%. Sự chênh lệch này cho thấy thông tin về tự chủ đại học chủ yếu dừng lại ở mức phản ánh bề mặt sự kiện.

Thứ ba, về nguồn tư liệu và tính đa chiều, có tới 65% nguồn tin được khai thác từ các hội thảo khoa học, báo cáo hành chính của Bộ Giáo dục & Đào tạo và phát ngôn của lãnh đạo các trường đại học. Ngược lại, tiếng nói trực tiếp từ giảng viên, nhà khoa học và sinh viên chỉ chiếm khoảng 12% tổng nguồn dữ liệu trích dẫn.

Thứ tư, về hiệu ứng tương tác công chúng, các bài viết đăng tải trên Báo điện tử Dân trí thu hút trung bình từ 45 đến 80 bình luận mỗi bài khi đề cập đến vấn đề học phí và quyền lợi người học, cao gấp 5 lần so với các bài viết thuần túy về tự chủ học thuật hoặc cơ cấu Hội đồng trường (thường dưới 10 bình luận mỗi bài).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát từ luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu thể loại báo chí và bảng ma trận đối chiếu tần suất xuất hiện của các khung thông điệp giữa hai cơ quan báo chí. Kết quả cho thấy Báo Giáo dục & Thời đại có xu hướng tập trung vào việc giải thích cơ chế chính sách với 42% dung lượng bài viết, trong khi Báo Dân trí lại nghiêng hẳn về phản ánh các góc nhìn đa chiều từ xã hội và phản ứng của người học với 58% dung lượng dành cho các bất cập tài chính.

Nguyên nhân của tình trạng thiếu vắng các bài chính luận sắc sảo bắt nguồn từ việc phóng viên chuyên trách chưa được trang bị đầy đủ kiến thức chuyên sâu về kinh tế giáo dục và luật pháp chuyên ngành. Khi so sánh với nghiên cứu năm 2010 của tác giả Văn Phương Hoa về báo in trong đổi mới giáo dục, tỷ lệ các bài viết có tính phản biện chính sách trên báo điện tử hiện nay đã tăng khoảng 15%, nhưng chiều sâu phân tích vẫn chưa theo kịp tốc độ thay đổi của thể chế.

Dưới góc độ lý thuyết đóng khung, báo chí đã thành công trong việc định vị tự chủ đại học như một vấn đề thời sự cấp bách, nhưng lại vô tình đóng khung tự chủ chủ yếu ở khía cạnh tài chính và học phí, làm lu mờ các giá trị cốt lõi về tự do học thuật và tự chủ quản trị nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông về tự chủ đại học trên báo điện tử:

Thứ nhất, đổi mới tư duy và quy trình sản xuất nội dung tại các cơ quan báo điện tử. Ban biên tập cần chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền dài hơi, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ các bài viết phân tích chuyên sâu và bài bình luận lên tối thiểu 35% tổng số tác phẩm trong giai đoạn 2021-2023. Tòa soạn cần đa dạng hóa nguồn tư liệu, tăng cường phản ánh ý kiến từ giảng viên và sinh viên lên mức ít nhất 25% để bảo đảm tính đa chiều.

Thứ hai, hiện đại hóa hình thức chuyển tải thông điệp bằng công nghệ báo chí đa phương tiện. Các tòa soạn báo điện tử cần chuẩn hóa ít nhất 30% các bài viết trọng điểm sang các định dạng tương tác cao như e-magazine, Infographic và Mega-story trước năm 2022. Giải pháp này giúp đơn giản hóa các thuật ngữ pháp lý phức tạp, giúp tăng thời lượng lưu giữ độc giả trên trang thêm khoảng 40%.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế cung cấp thông tin của Bộ Giáo dục & Đào tạo và các cơ quan quản lý nhà nước. Cơ quan quản lý cần định kỳ tổ chức 4 cuộc họp báo chuyên đề mỗi năm, xây dựng cổng dữ liệu thông tin mở về kết quả kiểm định chất lượng và mức độ tự chủ của 100% các cơ sở giáo dục đại học công lập, tạo điều kiện cho nhà báo tiếp cận nguồn tin minh bạch.

Thứ tư, nâng cao năng lực truyền thông chủ động tại các trường đại học. Các cơ sở giáo dục đại học cần thành lập bộ phận truyền thông chuyên nghiệp, tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn kỹ năng phát ngôn hàng năm cho đội ngũ quản trị, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giải trình trước xã hội thông qua việc công khai 3 biểu mẫu tài chính và cơ sở vật chất theo quy định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong hệ thống báo chí và giáo dục:

Thứ nhất, ban biên tập và phóng viên chuyên trách mảng giáo dục tại các cơ quan báo điện tử. Luận văn cung cấp khung tiêu chí đánh giá chất lượng tác phẩm, giúp người làm báo nhận diện các góc tiếp cận mới, tránh việc rập khuôn và khắc phục sự nhầm lẫn khái niệm giữa tự chủ và tự do trong quá trình tác nghiệp.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Báo chí - Truyền thông, Quản lý giáo dục và Luật học. Tài liệu này đóng vai trò như một case study điển hình về việc ứng dụng lý thuyết đóng khung và thiết lập chương trình nghị sự vào khảo sát thực chứng trên hơn 200 đơn vị đào tạo đại học.

Thứ ba, Hội đồng trường và Ban giám hiệu tại hơn 23 trường đại học đã và đang thực hiện thí điểm tự chủ toàn diện. Nghiên cứu giúp lãnh đạo nhà trường hiểu rõ bức tranh dư luận xã hội, từ đó hoạch định chiến lược truyền thông thương hiệu và thực hiện trách nhiệm giải trình hiệu quả.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục & Đào tạo và Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội. Luận văn cung cấp các luận cứ thực tiễn từ góc nhìn truyền thông, hỗ trợ quá trình sửa đổi và ban hành các văn bản dưới luật liên quan đến cơ chế tự chủ tài chính và tổ chức bộ máy.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tự chủ đại học trở thành chủ đề nóng trên báo điện tử giai đoạn 2017-2019? Giai đoạn 32 tháng này diễn ra quá trình Quốc hội thảo luận và biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018. Báo chí tập trung cao độ nhằm tạo diễn đàn phản biện xã hội, góp ý tháo gỡ các nút thắt về cơ chế hoạt động cho hơn 20 cơ sở giáo dục thí điểm.

Những rào cản thể chế lớn nhất nào đối với tự chủ đại học được báo chí phản ánh? Báo chí phản ánh rõ sự xung đột giữa Luật Giáo dục đại học với các luật chuyên ngành như Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý tài sản công và Luật Viên chức. Hơn 48% bài viết khảo sát chỉ ra các trường dù được tự chủ danh nghĩa nhưng vẫn bị ràng buộc bởi các quy trình phê duyệt tài chính phức tạp.

Thể loại báo chí nào cần được tăng cường khi viết về tự chủ giáo dục? Các thể loại chính luận chuyên sâu như bài bình luận, bài chuyên đề phân tích và phóng sự điều tra cần được ưu tiên nâng cao. Khảo sát cho thấy các thể loại này hiện chỉ chiếm dưới 28% tổng số bài viết, chưa đáp ứng được nhu cầu phân tích bản chất chính sách của tầng lớp trí thức và công chúng.

Lý thuyết đóng khung được vận dụng như thế nào trong luận văn? Lý thuyết đóng khung giúp bóc tách 3 khung thông điệp chủ đạo trên báo điện tử: khung chính sách, khung cơ hội và khung bất cập. Việc nhận diện này chứng minh báo chí có vai trò quyết định trong việc định hướng công chúng nhìn nhận tự chủ đại học là cơ hội bứt phá hay gánh nặng tăng học phí.

Mô hình quản trị 3A có vai trò gì trong việc hoàn thiện tự chủ đại học? Mô hình 3A thiết lập mối quan hệ khép kín giữa Tự chủ (Autonomy), Đánh giá (Assessment) và Giải trình (Accountability). Khi nhà trường được trao 100% quyền tự quyết về nhân sự và tài chính, họ bắt buộc phải chịu sự kiểm định chất lượng nghiêm ngặt và minh bạch hóa toàn bộ dữ liệu hoạt động trước người học và xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tự chủ đại học và vai trò định hướng thông tin của báo điện tử trong thời kỳ hội nhập.
  • Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực trạng qua 285 bài viết khảo sát trong 32 tháng, xác thực tình trạng mất cân đối giữa tin phản ánh sự kiện (56%) và bài chính luận chuyên sâu (18%).
  • Công trình làm rõ 3 khung thông điệp cốt lõi và chỉ ra sự thiếu vắng tiếng nói của giảng viên, sinh viên (chỉ chiếm 12% nguồn tin) trên các diễn đàn báo chí.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất xác định lộ trình 2021-2025 với các mục tiêu định lượng cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình xuất bản đa phương tiện và nâng cao trách nhiệm giải trình của các trường.
  • Để tiếp tục hoàn thiện công tác truyền thông giáo dục, các nhà nghiên cứu và cơ quan báo chí cần ứng dụng ngay khung đánh giá này vào việc khảo sát các giai đoạn phát triển tiếp theo của hệ thống đại học Việt Nam.