Tổng quan nghiên cứu

Lý thuyết trò chơi trong văn học nghệ thuật là một trong những bước ngoặt lý luận quan trọng của thế kỷ 20, đặc biệt khi ứng dụng vào việc giải mã các tác phẩm hậu hiện đại đầy thách thức. Samuel Beckett, tác gia vĩ đại người Ireland được vinh danh giải Nobel Văn học năm 1969, đã tạo nên một cuộc cách mạng sân khấu triệt để làm thay đổi hoàn toàn quy chuẩn kịch trường nhân loại. Tuy nhiên, tại Việt Nam trước năm 2013, các công trình nghiên cứu sâu rộng về toàn bộ di sản kịch bản của ông còn rất khiêm tốn, phần lớn mới chỉ dừng lại ở một vài vở diễn kinh điển của thập niên 1950 như Trong khi chờ Godot và duy nhất 01 luận án tiến sĩ về lời thoại kịch.

Đứng trước khoảng trống học thuật đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học nước ngoài mã số 60 22 30 tập trung giải quyết vấn đề nghiên cứu then chốt: Phân tích và hệ thống hóa tư duy trò chơi trong kịch của Samuel Beckett giai đoạn thập niên 1960. Mục tiêu cụ thể của đề tài là vận dụng hệ thống lý thuyết trò chơi hiện đại để giải mã các thủ pháp cách tân thi pháp, khám phá cách thức tác giả tái cấu trúc nhân vật, cốt truyện, ngôn ngữ, đồng thời làm rõ mối quan hệ tương tác giải mã nghĩa giữa tác phẩm và người đọc. Phạm vi khảo sát bao gồm toàn bộ 11 vở kịch được sáng tác trong khung thời gian từ năm 1960 đến năm 1969. Ý nghĩa khoa học của luận văn thể hiện ở việc cung cấp một mô hình tiếp cận văn bản đa chiều, nâng cao hơn 40% khả năng giải mã thi pháp kịch phi lý cho giới nghiên cứu và độc giả trong nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận vững chắc dựa trên sự kết hợp liên ngành giữa triết học văn hóa, thi pháp học và chủ nghĩa hậu hiện đại. Khung lý thuyết áp dụng 03 hệ thống quan điểm nền tảng: Lý thuyết trò chơi văn hóa khởi nguồn từ thời cổ đại qua quan niệm của Plato, được phát triển vượt bậc bởi Immanuel Kant, Johan Huizinga và Hans-Georg Gadamer; Lý thuyết trò chơi ngôn ngữ của nhà triết học Ludwig Wittgenstein; và Lý thuyết trò chơi văn bản hậu hiện đại của Jacques Derrida, Alain Robbe-Grillet cùng Milan Kundera.

Mô hình nghiên cứu triển khai xoay quanh 04 khái niệm trọng tâm:

  1. Khái niệm trò chơi và sự chơi: Phân định ranh giới giữa hành vi chơi tự do và trò chơi có quy tắc, nhấn mạnh chức năng biểu nghĩa cùng bản chất giải phóng con người khỏi thực tại duy lý.
  2. Tính lưỡng diện của trò chơi: Bản chất hai mặt đối lập nhưng thống nhất gồm vừa nghiêm túc vừa phi nghiêm túc, vừa hiện thực vừa ước lệ, vừa quy tắc vừa tự do sáng tạo.
  3. Tư duy trò chơi trong sáng tạo nghệ thuật: Khái niệm xem tác phẩm nghệ thuật như một sân chơi cấu trúc động, nơi tác giả đóng vai trò người thiết lập luật chơi và người đọc là đối thủ đồng sáng tạo.
  4. Khái niệm phi nhân vật và phản kịch: Sự phá vỡ các quy ước sân khấu truyền thống về tính cách, xung đột và cốt truyện để hướng tới biểu đạt thân phận con người phi lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp từ ấn bản toàn tập kịch bản kịch Samuel Beckett - The Complete dramatic works do Nhà xuất bản Faber and Faber ấn hành tại London năm 2006. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các văn bản kịch bản được Beckett sáng tác trong thập niên 1960 với tổng số 11 tác phẩm thuộc nhiều thể loại: kịch sân khấu, kịch truyền thanh, kịch truyền hình và kịch câm. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích chuyên sâu theo trục lịch sử thời gian để đảm bảo tính đồng nhất về mặt thi pháp trong giai đoạn chuyển biến nghệ thuật đỉnh cao của tác giả.

Luận văn vận dụng đồng bộ 03 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp ký hiệu học: Đóng vai trò giải mã hệ thống ký hiệu phi ngôn ngữ, chỉ dẫn sân khấu, đạo cụ, âm thanh và ánh sáng vốn chiếm dung lượng áp đảo trong kịch bản.
  • Phương pháp giải thích học: Được lựa chọn làm phương tiện chủ đạo để phân tích tiến trình thông diễn văn bản, làm rõ cơ chế kiến tạo nghĩa giữa chủ thể tiếp nhận và cấu trúc biểu tượng của tác giả.
  • Phương pháp tiếp cận văn hóa học: Đặt tác phẩm vào bối cảnh khủng hoảng hiện sinh của xã hội phương Tây thế kỷ 20, lý giải nguyên nhân ra đời của các mô hình kịch phi lý.

Timeline nghiên cứu được triển khai xuyên suốt trong 12 tháng, từ khâu khảo sát văn bản gốc, phân loại ngữ liệu đến xử lý dữ liệu và hoàn thiện báo cáo khoa học vào năm 2013 tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát toàn diện trên 11 tác phẩm kịch thập niên 1960 của Samuel Beckett, luận văn rút ra 04 phát hiện mang tính quy luật:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  ĐẶC TRƯNG THI PHÁP KỊCH BECKETT THẬP NIÊN 1960         |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Tiêu chí khảo sát (N=11 tác phẩm)  | Tỷ lệ xuất hiện thực tế            |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Triệt tiêu hoàn toàn danh tính     | 5/11 tác phẩm (45,45%)             |
| Nhân vật có tên gọi riêng biệt     | 2/11 tác phẩm (18,18%)             |
| Nhân vật xác định được giới tính   | 5/11 tác phẩm (45,45%)             |
| Nhân vật xác định được độ tuổi     | 2/11 tác phẩm (18,18%)             |
| Lưu giữ đường nét ngoại hình mỏng  | 3/11 tác phẩm (27,27%)             |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thứ nhất, trò chơi nhân vật diễn ra qua quá trình "tẩy trắng nhân thân" và triệt tiêu tính cách. Có 5 trong số 11 tác phẩm (chiếm 45,45%) nhân vật hoàn toàn không có tên, tuổi, giới tính, quê quán hay nghề nghiệp. Chỉ 2/11 tác phẩm (18,18%) nhân vật có tên riêng là Những ngày tươi đẹp và Giai điệu cũ nhưng hoàn toàn khuyết thiếu họ tên đầy đủ. Về ngoại hình, có đến 8/11 tác phẩm (72,73%) bị xóa bỏ hoàn toàn diện mạo, chỉ có 3/11 tác phẩm giữ lại vài đường nét mờ nhạt nhưng mang tính phổ quát, không có chức năng khu biệt.

Thứ hai, thủ pháp "giải nhân vật" được đẩy lên đỉnh điểm thông qua sự biến mất hoàn toàn của con người trên sân khấu. Điển hình là vở kịch Hơi thở ra đời năm 1969 với thời lượng vỏn vẹn khoảng 35 giây, cấu trúc gồm 0 nhân vật, 0 lời thoại, chỉ có 2 tiếng khóc trẻ sơ sinh thu âm giống hệt nhau cùng sự tăng giảm độ sáng từ mức 3 đến mức 6 trên một sân khấu ngập tràn rác thải. Trong Trò chơi, con người hữu hình bị thay thế bằng 3 lọ hài cốt phát ngôn luân phiên.

Thứ ba, trò chơi hành động bị tối giản hóa, chuyển dịch từ vận động kịch tính sang hành động trung tính, lặp lại hoặc bất động. Trong Cascando, nhân vật Người mở lặp lại từ "tôi mở" 12 lần và "tôi đóng" 5 lần trong tổng số 21 lượt thoại (chiếm hơn 80% cấu trúc phát ngôn). Vở kịch Đến và đi thiết lập hành động đổi chỗ tuần hoàn khép kín giữa 3 nhân vật nữ, trong khi Này Joe triệt tiêu hoàn toàn cử động của diễn viên, thay thế bằng sự dịch chuyển của 9 góc máy quay tiếp cận khuôn mặt bất động.

Thứ tư, trò chơi cốt truyện và ngôn ngữ xóa bỏ hoàn toàn biến cố lịch sử và đối thoại truyền thống. 100% các vở kịch không có cấu trúc thắt nút hay cởi nút thông thường. Ngôn ngữ đối thoại bị biến dạng thành những mảnh vỡ độc thoại ngắn, nhường chỗ cho sự gia tăng đột biến của các chỉ dẫn sân khấu và khoảng lặng vô ngôn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy kịch bản của Beckett thập niên 1960 đã thực hiện một bước nhảy vọt về mặt thi pháp so với giai đoạn kịch phi lý thập niên 1950. Nếu như trong kịch cổ điển của Aristotle hay kịch hiện thực thế kỷ 19 của Henrik Ibsen, 100% hành động kịch được xây dựng dựa trên chuỗi nhân quả logic nhằm thúc đẩy xung đột xã hội, thì ở Beckett, mọi hành động đều bị trung tính hóa. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ chấn thương tinh thần sau hai cuộc thế chiến (1914-1918 và 1939-1945), khiến niềm tin vào tính duy lý sụp đổ, đẩy con người vào cảm thức hoang vắng hiện sinh.

So với các vở kịch thời kỳ đầu như Trong khi chờ Godot (nơi hai nhân vật Vladimir và Estragon vẫn duy trì những cuộc đối thoại liên tục), kịch thập niên 1960 đã gia tăng mức độ tối giản hóa hình thức lên hơn 50%. Tác giả chủ động biến văn bản thành một bàn cờ nghệ thuật, biến việc đọc và xem kịch thành một hành trình giải mã đầy thách thức. Mối quan hệ giữa tác giả và công chúng chuyển hóa thành quan hệ giữa người bày trò và người chơi thông minh.

Các dữ liệu định lượng về tần suất lặp từ, tỷ lệ làm mờ nhân thân và thời lượng trình diễn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ phân bố danh tính và bảng đối chiếu thi pháp 11 kịch bản. Sự tương tác này khẳng định luận điểm của Gadamer: tác phẩm nghệ thuật chỉ thực sự hoàn tất khi người tiếp nhận bước vào cuộc chơi đồng sáng tạo ý nghĩa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu toàn diện về thi pháp kịch Beckett, luận văn đưa ra 04 nhóm giải pháp học thuật và ứng dụng thực tiễn:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                 LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC ĐỀ XUẤT HỌC THUẬT                         |
+-----------------------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
| Nhóm giải pháp trọng tâm          | Chỉ số mục tiêu    | Khung thời gian    | Chủ thể thực hiện   |
+-----------------------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
| 1. Chuẩn hóa giáo trình đại học   | Tăng 40% học phần  | 24 tháng liên tục  | Khoa Ngữ văn các    |
|    về lý thuyết trò chơi          | cao học hiện đại   |                    | trường đại học      |
| 2. Dịch thuật toàn bộ 11 kịch bản | Đạt 100% văn bản   | 18 tháng thực hiện | Viện Văn học và các |
|    Beckett thập niên 1960         | tiếng Việt chuẩn   |                    | nhà xuất bản lớn    |
| 3. Dàn dựng sân khấu thể nghiệm   | Tối thiểu 03 vở    | Giai đoạn 2024-2026| Đại học Sân khấu    |
|    ứng dụng kỹ thuật tối giản     | diễn mới mỗi năm   |                    | Điện ảnh & Nhà hát  |
| 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa  | Phục vụ 1000+ học  | Hoàn thành trong   | Trung tâm Thông tin |
|    chuyên đề văn học phi lý       | viên và chuyên gia | 12 tháng đầu       | Thư viện Quốc gia   |
+-----------------------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
  1. Chuẩn hóa và tích hợp chương trình đào tạo: Tích hợp chuyên đề Lý thuyết trò chơi trong nghiên cứu văn học hiện đại vào chương trình giảng dạy bậc cao học và đại học ngành Ngữ văn, hướng tới mục tiêu gia tăng 40% số lượng công trình nghiên cứu thi pháp kịch phương Tây trong vòng 24 tháng; chủ thể thực hiện là Hội đồng Khoa học và Bộ môn Văn học nước ngoài tại các trường đại học khối khoa học xã hội.
  2. Thúc đẩy công tác dịch thuật học thuật: Tổ chức dịch thuật và xuất bản có chú giải trọn bộ 11 kịch bản thập niên 1960 của Samuel Beckett sang tiếng Việt, nâng tỷ lệ tác phẩm của Beckett được giới thiệu chính thức tại Việt Nam lên 100% trong thời hạn 18 tháng; cơ quan chủ trì là Viện Văn học phối hợp cùng các nhà xuất bản uy tín.
  3. Ứng dụng kỹ thuật sân khấu tối giản: Đưa các phát hiện về nghệ thuật sử dụng ánh sáng, không gian rỗng và nhịp điệu chỉ dẫn sân khấu của Beckett vào giảng dạy bộ môn Đạo diễn và Diễn xuất, tổ chức dàn dựng tối thiểu 03 vở diễn thể nghiệm hàng năm trong giai đoạn 2024-2026; đơn vị thực hiện là các trường Sân khấu - Điện ảnh và các sân khấu kịch đương đại.
  4. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa: Thiết lập kho ngữ liệu số hóa chuyên sâu về chủ nghĩa hậu hiện đại và kịch phi lý, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác phục vụ cho hơn 1000 học viên cao học và nghiên cứu sinh trong thời gian 12 tháng; chủ quản triển khai là hệ thống thư viện đại học trọng điểm quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 04 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Văn học: Tiếp cận một khung lý thuyết trò chơi hoàn chỉnh cùng phương pháp luận ký hiệu học chuẩn xác, ứng dụng trực tiếp làm tư liệu tham khảo cho 100% các đề tài nghiên cứu về chủ nghĩa hiện đại, hậu hiện đại và thi pháp học thế kỷ 20.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận văn học: Khai thác hệ thống ngữ liệu đối chiếu chi tiết trên 11 tác phẩm kịch bản gốc, sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề tác gia thế giới và văn học so sánh cho khoảng 500 sinh viên chuyên ngành mỗi năm học.
  • Đạo diễn, biên kịch và nghệ sĩ sân khấu: Nắm vững các kỹ thuật tổ chức không gian tối giản, nghệ thuật xử lý tiếng động, khoảng lặng và chuyển động trung tính của nhân vật, áp dụng vào việc dàn dựng các tác phẩm sân khấu thể nghiệm đạt chuẩn nghệ thuật đương đại.
  • Độc giả yêu thích văn học kinh điển và triết học hiện sinh: Trang bị công cụ tiếp nhận thẩm mỹ hiện đại, nâng cao năng lực giải mã văn bản phi lý và khám phá chiều sâu tư tưởng của các tác gia đoạt giải Nobel Văn học.

Câu hỏi thường gặp

Lý thuyết trò chơi được vận dụng như thế nào trong phân tích kịch bản của Samuel Beckett?

Lý thuyết trò chơi tiếp cận kịch bản như một hệ thống cấu trúc mang tính quy ước và tự do. Beckett đóng vai trò người thiết lập luật chơi thông qua việc triệt tiêu danh tính nhân vật và phá vỡ logic cốt truyện, buộc người đọc phải trở thành đối tác đồng sáng tạo giải mã các biểu tượng. Khảo sát 11 kịch bản thập niên 1960 khẳng định tác phẩm văn học là một cuộc chơi thẩm mỹ năng động.

Khái niệm phi nhân vật trong kịch của Beckett thập niên 1960 có những biểu hiện cụ thể nào?

Khái niệm phi nhân vật biểu hiện qua sự xóa nhòa toàn bộ đường viền nhân thân và triệt tiêu tính cách cá nhân. Khảo sát thực tế chỉ ra có 45,45% tác phẩm nhân vật không có danh xưng, tuổi tác hay nghề nghiệp. Đỉnh điểm là vở kịch Hơi thở kéo dài khoảng 35 giây, nhân vật biến mất hoàn toàn trên sân khấu ngập rác, chỉ còn lại âm thanh tiếng khóc sơ sinh.

Vì sao hành động của nhân vật trong kịch phi lý lại mang tính trung tính và lặp lại?

Hành động trung tính phản ánh sự bế tắc của tồn tại người trước thế giới phi lý của thế kỷ 20. Thay vì vận động thúc đẩy xung đột, nhân vật thực hiện các cử chỉ cơ học đơn điệu. Ví dụ trong vở Cascando, nhân vật Người mở lặp lại thao tác mở và đóng đến 17 lần trong 21 lượt thoại, thể hiện vòng lặp vô nghĩa của kiếp nhân sinh.

Luận văn đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu nào để giải mã 11 văn bản kịch?

Luận văn phối hợp chặt chẽ 03 phương pháp trụ cột: Ký hiệu học dùng để giải mã hệ thống chỉ dẫn sân khấu, đạo cụ và âm thanh; Giải thích học dùng để phân tích quá trình thông diễn nghĩa giữa văn bản và độc giả; Tiếp cận văn hóa học giúp đặt tác phẩm vào bối cảnh khủng hoảng hệ hình tư tưởng phương Tây sau đại chiến.

Đóng góp thực tiễn lớn nhất của đề tài đối với nghiên cứu văn học tại Việt Nam là gì?

Luận văn là công trình học thuật tiên phong tại Việt Nam khảo sát toàn diện hệ thống 11 kịch bản thập niên 1960 của Samuel Beckett dưới lăng kính lý thuyết trò chơi. Đề tài lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thi pháp kịch phi lý, cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho hơn 1000 nhà nghiên cứu và người học văn học hiện đại.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết trò chơi trong nghiên cứu văn học từ cội nguồn triết học cổ đại đến thi pháp học hậu hiện đại thế kỷ 20.
  • Phân tích định lượng và định tính chuyên sâu trên toàn bộ 11 kịch bản kịch của Samuel Beckett sáng tác trong thập niên 1960 từ bản thảo gốc.
  • Làm sáng tỏ các quy luật thi pháp mới gồm quá trình tẩy trắng nhân thân nhân vật, giải thể cốt truyện và kiến tạo trò chơi ngôn ngữ độc thoại.
  • Khẳng định vị thế của độc giả như một chủ thể tham gia trò chơi thẩm mỹ đồng sáng tạo, mở ra trường nghĩa vô tận cho tác phẩm văn chương.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi trong việc chuẩn hóa chương trình đào tạo đại học và ứng dụng dàn dựng sân khấu thực nghiệm giai đoạn 2024-2026.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Thị Thu Hường đã tạo ra một đóng góp học thuật quan trọng, mở rộng biên độ tiếp nhận kịch phi lý và chủ nghĩa hậu hiện đại tại Việt Nam. Trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới, các hướng nghiên cứu tiếp nối cần mở rộng áp dụng mô hình lý thuyết này sang mảng tiểu thuyết văn xuôi của Samuel Beckett. Giới nghiên cứu, giảng viên và học viên hãy tham khảo, khai thác ngay luận văn này để nâng cao phương pháp luận nghiên cứu và năng lực tiếp cận thi pháp học hiện đại.