phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, Tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm ba chương: Chương một: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương hai: Hệ thống chính sách của Việt Nam và Trung Quốc đối với CĐCD khu vực biên giới Việt – Trung Chương ba: Tác động của hệ thống chính sách đối với CĐCD biên giới Việt – Trung, Một số vấn đề đặt ra và khuyến nghị giải pháp 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên khu vực biên giới Việt – Trung3, 4 Ở Việt Nam, thuật ngữ ―vùng biên giới Việt - Trung‖ đã chính thức được sử dụng tại Quyết định 1151/2007 ký ngày 30/8/2003 của TTCP. Theo đó ―vùng biên giới Việt – Trung‖ là khái niệm để chỉ một khu vực địa lý bao gồm 7 tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc, gồm Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh, với tổng diện tích đất tự nhiên 5. Về tính chất, vùng biên giới Việt – Trung được xác định là vùng kinh tế tổng hợp, trong đó KTCK, công nghiệp khai khoáng là ngành kinh tế chủ đạo; là cửa ngõ phía Bắc của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam và có mối quan hệ mật thiết trên tất cả các lĩnh vực với các tỉnh phía Nam và Đông Nam Trung Quốc.
Trong “Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc”, Chính phủ hai nước đã nêu rõ danh mục 9 cặp cửa khẩu đã mở và 13 cặp cửa khẩu dự kiến mở sau này cùng những quy định kèm theo như thời gian làm việc; quy trình, thủ tục mở các cặp cửa khẩu mới.1: 9 cặp cửa khẩu đã mở trong khu vực biên giới Việt – Trung STT Tên cửa khẩu Việt Nam Tên cửa khẩu Trung Quốc 1. Ma Lù Thàng Kim Thủy Hà 2. Lào Cai (đường sắt) Hà Khẩu (đường sắt) 3 Các tài liệu tham khảo được tổng hợp và tóm tắt từ hệ thống chính sách biên giới được lưu trữ tại ―Cục văn thư và lưu trữ nhà nước‖ (http://www. 4 Phụ lục 1 - Bản đồ biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thanh Thủy Thiên Bảo 5. Trà Lĩnh Long Bang 6. Tà Lùng Thủy Khẩu 7.
Hữu Nghị Hữu Nghị Quan 9. Móng Cái Đông Hưng Nguồn: Cục văn thư và lưu trữ nhà nước Trong các cửa khẩu trên, với những ưu thế về địa chính trị của mình, cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với an ninh - quốc phòng mà còn với toàn bộ nền KT - VH – XH của hai khu vực, hai quốc gia. Vì vậy, cặp cửa khẩu này luôn được Chính phủ hai nước tập trung ưu tiên đầu tư, phát triển. Về khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam 1.
Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên a/ Về vị trí địa lý: Là vùng có vị trí địa lý thuận lợi, phía Bắc giáp với tỉnh Quảng Đông, khu tự trị Quảng Tây và Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây giáp Lào, phía Nam giáp đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Đây là vị trí giúp các tỉnh biên giới phía Bắc có nhiều cơ hội để giao lưu KT - VH - XH với các địa phương trong và ngoài nước. b/ Về địa hình: Địa hình của các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chẳng hạn như vùng miền núi Tây Bắc - là nơi có địa hình cao nhất, bị chia cắt nhất và hiểm trở nhất Việt Nam. Các dạng địa hình phổ biến ở đây là các dãy núi cao, các thung lũng sâu hay hẻm vực, các cao nguyên đá vôi có độ cao trung bình.
Dãy núi cao và đồ sộ nhất là dãy Hoàng Liên Sơn với nhiều đỉnh cao trên 2500m, đỉnh núi cao nhất là Fansipan (3143m). 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c/ Về khí hậu: Khí hậu điển hình nhất của các tỉnh biên giới phía Bắc là khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới giúp phát triển ngành nông nghiệp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, trong đó có những loại cây đặc sản có giá trị kinh tế cao như chè, hồi, quế, sơn, mận hậu, mơ,… và nhiều loại dược liệu quý,… Đây là cơ hội cho ngành công nghiệp chế biến nông sản phát triển. Về tài nguyên thiên nhiên a/ Tài nguyên đất: Khu vực biên giới phía Bắc là khu vực giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp, trồng cây công nghiệp, cây đặc sản và chăn nuôi gia súc. Nơi đây có khá nhiều đồng cỏ, chủ yếu là trên các cao nguyên ở độ cao 600 – 700m dùng để phát triển chăn nuôi gia súc như trâu, bò, ngựa, dê.
Khu vực này có diện tích lớn đất feralit nằm bên trên các dải đá vôi và đá phiến; có đất phù sa cổ ở vùng trung du. b/ Tài nguyên nƣớc: Các tỉnh phía Bắc Việt Nam có nhiều sông chảy qua, ví dụ như ở vùng Đông Bắc có các sông lớn là sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm (thuộc hệ thống sông Hồng), sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam (thuộc hệ thống sông Thái Bình), sông Bằng, sông Bắc Giang, sông Kỳ Cùng, v.; vùng Tây Bắc có ít sông chảy qua hơn, sông lớn nhất là sông Đà, còn lại là sông và suối nhỏ, trong đó có cả vùng thượng lưu sông Mã. c/ Tài nguyên rừng: Do địa hình phần lớn chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, trong đó có Sa Pa là nơi có mùa đông lạnh nhất Việt Nam nên vùng biên giới phía Bắc có thế mạnh đặc biệt trong gieo trồng các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Ở khu vực này có nhiều tỉnh là khu vực trồng cây chè lớn nhất Việt Nam như Sơn La, Hà Giang, Yên Bái và Thái Nguyên.
d/ Tài nguyên khoáng sản: Khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam là vùng giàu tài nguyên nhất của Việt Nam, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản với nhiều loại chiếm trữ lượng lớn vào bậc nhất trong cả nước như khoáng sản apatit chiếm 100%, đồng 70%,… Đây là thế mạnh rất lớn để vùng phát triển công 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản, góp phần vào việc khởi động và triển khai công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng và cả nước. Về khu vực biên giới Tây Nam Trung Quốc Lãnh thổ phía Bắc Việt Nam rộng lớn có vùng biên giới tiếp giáp chủ yếu với các tỉnh, vùng phía Nam Trung Quốc, chủ yếu là với Khu tự trị Quảng Tây, tỉnh Vân Nam và một phần nhỏ thuộc tỉnh Quảng Đông. Căn cứ theo đề tài nghiên cứu, dưới đây chúng tôi xin giới thiệu tổng quan về Khu tự trị Quảng Tây và Tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây5 a/ Về vị trí địa lý: Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây có diện tích 236.700 km² (xếp thứ 9 trên toàn Trung Quốc), nằm về phía Nam Trung Quốc, về phía Đông Nam cao nguyên Vân Quý; phía Bắc giáp các tỉnh Quý Châu, Hồ Nam, phía Tây giáp tỉnh Vân Nam, phía Đông giáp tỉnh Quảng Đông, còn phía Nam giáp Việt Nam và vịnh Bắc Bộ.
Ưu thế vị trí địa lý thuận lợi làm nổi bật vị thế giao thông của Quảng Tây. Hiện nay, hệ thống giao thông vận tải Quảng Tây hướng ra biển, hình thành việc lấy cảng biển làm đầu tàu, đường sắt Nam Ninh - Côn Minh làm nòng cốt, đường bộ, đường sông, đường hàng không và các công trình giao thông khác kết hợp với nhau một cách đồng bộ. b/ Về địa hình: Địa thế Quảng Tây cao về phía Tây Bắc, thấp dần về phía Đông Nam, có nhiều núi đá vôi và đất dung nham núi lửa với những dãy núi nổi tiếng như Đại Minh Sơn, Đại Dao Sơn, Việt Thành Lĩnh, Đô Bàng Lĩnh, Manh Chử Lĩnh,. c/ Về khí hậu: Quảng Tây thuộc khu vực có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa; mùa hè dài, nhiệt độ cao, mưa nhiều; mùa đông ngắn, không lạnh lắm.
Nhiệt độ bình quân hàng năm khoảng 21,1oC, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7, trung bình từ 23 - 290C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1, trung bình từ 6 – 140C. 5 Tổng hợp và lược dịch từ website chính thức của Khu tự trị Quảng Tây: http://www.cn 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com d/ Về tài nguyên nƣớc: Quảng Tây có hệ thống sông ngòi dày đặc, lượng mưa nhiều, thuận lợi cho việc phát triển thủy điện. Hiện Quảng Tây đang xây dựng nhà máy thủy điện Long Than với sức sản xuất 5,4 triệu kW, chỉ xếp sau công trình thủy điện Tam Hiệp Trường Giang lớn nhất Trung Quốc. e/ Về tài nguyên khoáng sản: Quảng Tây là một trong 10 khu khai thác kim loại màu quan trọng của Trung Quốc.
Trữ lượng khai thác nhôm 680 triệu tấn, phân bố tập trung, chất lượng cao, dễ khai thác; trữ lượng mangan khoảng 228 triệu tấn, chiếm 39% trữ lượng cả nước; trữ lượng thiếc, stibi, indi lần lượt chiếm 28%, 33% và 32% trữ lượng cả nước. Khoáng sản phi kim ở Quảng Tây cũng rất phong phú, trữ lượng đá vôi lớn, chất lượng cao, các trữ lượng phi kim khác như cao lanh, đất mềm đứng đầu Trung Quốc. f/ Về tài nguyên rừng: Quảng Tây là một nơi có sản vật phong phú, chủ yếu trồng trọt hoa quả cận nhiệt đới, rau xanh, mía, dâu tằm, cây thuốc, hương liệu… Hiện nay, diện tích trồng cây ăn quả của Quảng Tây là hơn 17 triệu héc ta, đứng đầu cả nước, chủ yếu trồng cam, bưởi, chuối, vải, xoài… Quảng Tây còn là một trong 10 vùng sản xuất đường lớn nhất thế giới với diện tích trồng mía khoảng 9 triệu héc ta. Nơi đây cũng là khu vực sản xuất tùng hương, dầu thông lớn nhất Trung Quốc, chiếm một nửa sản lượng tùng hương cả nước.
Tỉnh Vân Nam6 a/ Về vị trí địa lý: Vân Nam nằm ở biên giới Tây Nam của Trung Quốc. Vân Nam có tổng diện tích 394 000 km2, chiếm 4,1% tổng diện tích toàn quốc; Phía Đông giáp Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và tỉnh Quý Châu, phía Bắc trông sang tỉnh Tứ Xuyên qua con sông Kim Sa, phía Tây Bắc giáp Khu tự trị Tây Tạng, phía Tây giáp Myanma, phía Nam và Đông Nam tiếp giáp với Lào và Việt Nam, có 4.061 km đường biên giới trên đất liền với Mianma, Lào và Việt Nam. 6 Tổng hợp và lược dịch từ website của chính quyền tỉnh Vân Nam: http://www.