Tổng quan nghiên cứu

Di sản Hán Nôm là kho tàng di sản thành văn đặc biệt quý báu, phản ánh toàn diện lịch sử dựng nước, giữ nước và đời sống văn hóa hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam. Tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, cơ quan đầu ngành lưu trữ nguồn tài liệu này, công tác quản lý hiện đối mặt với áp lực to lớn khi đang tàng trữ 5.038 đầu sách tương đương 16.164 cuốn sách đóng rời cùng hơn 54.651 tấm bia văn khắc ghi nhận từ 40 tỉnh thành trên cả nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa tính cấp thiết phải bảo tồn hàng chục nghìn văn bản cổ có tuổi thọ hàng trăm năm trên chất liệu giấy dó dễ thoái hóa và thực trạng thất tán, hư hại di sản ngoài dân gian.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng công tác sưu tầm, xử lý và bảo quản nguồn tài liệu tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm từ khi thành lập năm 1979 đến năm 2013; từ đó xác lập hệ thống giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu suất bảo tồn và phục vụ khai thác thông tin. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ khối di sản Hán Nôm, tài liệu tiếng Việt với hơn 8.582 cuốn và tài liệu ngoại văn gồm 3.617 cuốn đang được lưu trữ tại Thư viện Viện Nghiên cứu Hán Nôm, đồng thời mở rộng đánh giá các đợt điền dã sưu tầm tại 23 tỉnh thành từ Bắc Bộ đến Trung Bộ. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa then chốt khi cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc xây dựng quy trình bảo quản tích hợp giữa phương pháp truyền thống và hiện đại, hướng tới mục tiêu kéo dài tuổi thọ vật lý của 100% tài liệu quý hiếm và nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị nguồn tài nguyên thông tin thư viện chuyên ngành kết hợp cùng lý thuyết bảo quản di sản tư liệu của UNESCO nhằm thiết lập khung đánh giá toàn diện. Cấu trúc nghiên cứu xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Tài liệu Hán Nôm: Toàn bộ các văn bản, thư tịch, ấn phẩm được ghi chép bằng chữ Hán, chữ Nôm hoặc Hán Nôm xen lẫn do người Việt Nam trước tác, sao chép hoặc in ấn qua các thời kỳ lịch sử.
  • Thác bản văn khắc: Bản dập trực tiếp bằng giấy dó và mực chuyên dụng trên các bề mặt vật liệu cứng như bia đá, chuông đồng, khánh đá, biển gỗ tại các di tích lịch sử.
  • Công tác sưu tầm tài liệu: Quy trình khảo sát, phát hiện, đánh giá giá trị và thu thập nguồn tư liệu từ các cơ quan, đoàn thể, tư gia hoặc nước ngoài về cơ sở lưu trữ trung tâm.
  • Bảo quản tài liệu cổ: Hệ thống các biện pháp kỹ thuật phòng ngừa, can thiệp vật lý, hóa học và chuyển đổi vật mang tin nhằm duy trì tính nguyên vẹn, ngăn chặn sự xuống cấp cơ lý hóa của tài liệu.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ hai trục nghiệp vụ song hành: trục hồi cố, bổ sung nguồn tin thông qua điều tra điền dã thực địa và trục kiểm soát môi trường, phục chế vật lý kết hợp số hóa dữ liệu số.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ kho tư liệu thực tế của Viện Nghiên cứu Hán Nôm với cỡ mẫu khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 5.038 đầu sách nguyên bản, 17.174 đơn vị sách sưu tầm bổ sung, 54.651 thác bản văn khắc cùng 66 cán bộ chuyên môn đang công tác tại đơn vị. Phương pháp chọn mẫu điển hình kết hợp chọn mẫu theo cụm địa bàn được áp dụng khi đánh giá các đợt điều tra điền dã tại 23 tỉnh thành trọng điểm như Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân loại thư mục học và phương pháp khảo sát thực địa trực tiếp được lựa chọn bởi tính chất đặc thù của tài liệu cổ là độc bản, đa phần là sách chép tay có niên đại từ thế kỷ 11 đến giữa thế kỷ 20. Khảo sát thực tế giúp đánh giá chính xác mức độ thoái hóa vật lý của giấy dó và độ mờ của mực in, điều mà các phương pháp phân tích gián tiếp không thể thực hiện được. Timeline nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn lịch sử từ năm 1958 khi tiếp nhận phân kho sách của Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp, trải qua các mốc mở rộng năm 1979, 1992 và tổng kết chuyên sâu trong giai đoạn 2005 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại 4 phát hiện cốt lõi về quy mô, chất lượng và phương thức quản trị vốn tài liệu:

Thứ nhất, cơ cấu vốn tài liệu Hán Nôm có sự phân hóa rõ rệt về ngôn ngữ và loại hình. Trong tổng số 16.164 cuốn sách đóng rời của kho gốc, sách chữ Hán chiếm ưu thế tuyệt đối với 10.135 cuốn (tương đương 62,7%), sách chữ Nôm chiếm 1.733 cuốn (10,7%), sách sao chép lại từ Trung Quốc là 1.641 cuốn (10,1%), phần còn lại thuộc về các văn bản hành chính làng xã như 732 cuốn tục lệ, 535 cuốn thần sắc và 503 cuốn địa bạ.

Thứ hai, công tác sưu tầm giai đoạn sau năm 1992 ghi nhận mức tăng trưởng đột biến. Số lượng sách sưu tầm bổ sung đã đạt 17.174 đơn vị, vượt qua tổng số lượng của kho gốc ban đầu. Đặc biệt, phân kho sách Hán Nôm Tày Nùng đã lập ký hiệu và hoàn thiện 2 bộ thư mục với 6.935 cuốn mang ký hiệu ST. Đối với mảng thác bản, bên cạnh 20.979 mặt bia do Viện Viễn Đông Bác Cổ sưu tầm đầu thế kỷ 20, Viện đã thu thập thêm khoảng 34.000 đơn vị tư liệu mới, nâng tổng số tư liệu văn khắc lên hơn 54.651 tấm.

Thứ ba, đặc điểm người dùng tin phản ánh tính chuyên sâu học thuật cao. Nhà nghiên cứu chiếm tới 70% tổng lượng độc giả đến thư viện, sinh viên các ngành khoa học xã hội chiếm 20%, các đối tượng khác chiếm 10%. Nhu cầu khai thác tài liệu Hán Nôm chiếm tỷ trọng áp đảo với 75%, tài liệu tiếng Việt chiếm 20% và ngoại ngữ chiếm 5%. Về mặt nội dung, độc giả quan tâm nhiều nhất đến lĩnh vực Sử học với 40%, Văn học chiếm 30%, Luật pháp và Tôn giáo chiếm 20%, các lĩnh vực khác chiếm 10%.

Thứ tư, bước tiến trong sưu tầm quốc tế và số hóa tài liệu. Năm 2006, thông qua hợp tác với Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp và Thư viện Hiệp hội Châu Á tại Paris, đoàn công tác đã số hóa được 54 tên sách Hán Nôm quý hiếm chưa từng có trong nước với tổng cộng 16.858 trang ảnh ghi trên 19 đĩa CD-ROM.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tính trạng thiếu hoàn chỉnh của kho sách Hán Nôm xuất phát từ hoàn cảnh lịch sử chiến tranh liên miên, khí hậu nhiệt đới gió mùa có độ ẩm cao khiến giấy dó và mực nho dễ bị nấm mốc, côn trùng xâm hại. Thêm vào đó, thời phong kiến kỹ thuật in khắc ván gỗ tốn kém nên phần lớn tài liệu lưu hành dưới dạng chép tay đơn bản, khiến nguy cơ thất truyền khi xảy ra biến cố chính trị là rất lớn. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây vào những năm 1984 của một số học giả đầu ngành, công tác quản lý tại Viện đã có bước chuyển dịch từ bảo tồn thụ động sang chủ động điền dã kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin.

Về mặt trình bày dữ liệu, bức tranh toàn cảnh về 5.038 đầu sách có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tính chất học thuật: Văn học chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 2.500 tác phẩm (49,6%), Sử học đứng thứ hai với 1.000 tác phẩm (19,8%), Tôn giáo 600 tác phẩm (11,9%), Văn hóa giáo dục 450 tác phẩm (8,9%) và thấp nhất là nhóm ngành Khoa học kỹ thuật, Quân sự dưới 100 tác phẩm. Đồng thời, biểu đồ tròn phân bổ nhu cầu độc giả minh chứng rõ nét vai trò của Viện như một trung tâm nghiên cứu lịch sử - xã hội trọng điểm quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ:

Thứ nhất, mở rộng địa bàn và đa dạng hóa hình thức sưu tầm. Ban Lãnh đạo Viện cùng Phòng Sưu tầm cần thiết lập kế hoạch điều tra định kỳ hàng năm, mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các tỉnh miền Trung và Nam Bộ. Mục tiêu cụ thể là sưu tầm và rập bổ sung ít nhất 2.000 mặt thác bản văn khắc mỗi năm, đồng thời phối hợp chính quyền địa phương lập danh mục kiểm kê di sản Hán Nôm tại 100% đền, chùa, di tích trọng điểm trước năm 2020.

Thứ hai, hiện đại hóa công nghệ bảo quản và đẩy mạnh số hóa. Phòng Bảo quản phối hợp Phòng Ứng dụng Công nghệ Tin học triển khai dự án số hóa toàn bộ 100% kho tài liệu quý hiếm, ưu tiên các bản chép tay duy nhất có tuổi thọ trên 200 năm. Đặt chỉ tiêu quét kỹ thuật số đạt chuẩn độ phân giải cao cho 50.000 trang tư liệu mỗi năm trong giai đoạn 2014 - 2018; đồng thời trang bị hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động duy trì ở mức 18 đến 22 độ C và độ ẩm từ 50% đến 55% trong các kho lưu trữ.

Thứ ba, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu. Viện cần xây dựng chương trình bồi dưỡng kép cho 66 cán bộ, kết hợp giữa năng lực giải mã văn tự Hán Nôm cổ và kỹ năng công nghệ thư viện hiện đại. Phấn đấu đến năm 2017 đạt 100% cán bộ thư viện làm công tác bảo quản được đào tạo chuẩn hóa về kỹ thuật phục chế hóa sinh và vi phim hóa tư liệu.

Thứ tư, tăng cường nguồn kinh phí và mở rộng hợp tác quốc tế. Viện Nghiên cứu Hán Nôm cần chủ động xây dựng các đề án khoa học cấp nhà nước nhằm tăng ngân sách thường xuyên cho công tác điền dã thêm 30% hàng năm. Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các viện nghiên cứu tại Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc nhằm chia sẻ dữ liệu số hóa và hồi hương các bản sao tài liệu quý hiếm còn lưu lạc ở nước ngoài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý thư viện, cán bộ lưu trữ tại các trung tâm bảo tồn di sản. Luận văn cung cấp quy trình kỹ thuật chuẩn về xử lý thác bản văn khắc, kỹ thuật làm sạch, bồi dán giấy dó và phương pháp lập thư mục quản lý sách Hán Nôm, giúp tối ưu hóa nghiệp vụ bảo quản hiện vật.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Hán Nôm, Sử học, Văn hóa học. Luận văn đóng vai trò như một bản đồ tư liệu toàn diện, giúp định vị chính xác vị trí, số lượng của 16.164 cuốn sách cổ và hơn 54.651 thác bản để phục vụ trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu lịch sử dân tộc.

Nhóm thứ ba là giảng viên và sinh viên các ngành Thông tin - Thư viện, Lưu trữ học và Di sản học. Tài liệu là giáo trình tham khảo giá trị với các số liệu thực chứng, mô tả sinh động các case study điền dã thu thập tư liệu và kỹ thuật số hóa tài liệu cổ trong bối cảnh thực tế tại Việt Nam.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý văn hóa, nhà hoạch định chính sách cấp bộ, ngành. Công trình là cơ sở khoa học vững chắc giúp xây dựng các chính sách đầu tư bảo tồn khẩn cấp nguồn di sản thành văn trước nguy cơ mai một trong thời kỳ chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát khối lượng tài liệu Hán Nôm gốc tại Viện với số lượng cụ thể là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê của luận văn, kho tài liệu Hán Nôm gốc tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm bao gồm 5.038 đầu sách với 16.164 cuốn sách đóng rời. Khối lượng này được phân chia thành 10.135 cuốn chữ Hán, 1.733 cuốn chữ Nôm, 1.641 cuốn sao chép từ Trung Quốc, cùng hàng nghìn tài liệu thần tích, thần sắc và địa bạ làng xã.

Quy mô kho thác bản văn khắc tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm hiện nay đạt mức nào?

Tổng khối lượng thác bản văn khắc lưu trữ tại Viện đạt hơn 54.651 tấm bia với trên 50.000 mặt dập. Trong đó, 20.979 mặt bia do Viện Viễn Đông Bác Cổ sưu tầm từ đầu thế kỷ 20 trên địa bàn 40 tỉnh thành, và khoảng 34.000 đơn vị tư liệu do Viện Nghiên cứu Hán Nôm tự tổ chức điền dã sưu tầm từ năm 1992 đến năm 2010.

Cơ cấu nội dung học thuật của kho sách Hán Nôm phân bố ra sao?

Trong số 5.038 đầu sách cổ, các tác phẩm thuộc lĩnh vực Văn học chiếm tỷ trọng cao nhất với khoảng 2.500 đầu sách (gần 50%), tiếp theo là Sử học với 1.000 tác phẩm (khoảng 20%), Tôn giáo có 600 tác phẩm, Văn hóa giáo dục có 450 tác phẩm. Các nhóm ngành như Khoa học tự nhiên, Quân sự và Kinh tế chiếm số lượng hạn chế dưới 100 tác phẩm mỗi loại.

Kết quả nổi bật nhất của công tác sưu tầm tài liệu Hán Nôm ở nước ngoài là gì?

Nổi bật nhất là đợt công tác năm 2006 tại Paris (Pháp) phối hợp với Viện Viễn Đông Bác Cổ và Thư viện Hiệp hội Châu Á. Đoàn nghiên cứu đã tiến hành số hóa thành công 54 tên sách Hán Nôm quý hiếm với 16.858 trang ảnh chất lượng cao, lưu trữ toàn vẹn trên 19 đĩa CD-ROM để đưa về phục vụ nghiên cứu trong nước.

Đặc điểm độc giả và nhu cầu khai thác tài liệu tại Viện có điểm gì đặc thù?

Độc giả tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm mang tính chuyên môn hóa rất cao, trong đó 70% là các nhà nghiên cứu và 20% là sinh viên chuyên ngành. Nhu cầu đọc tập trung chủ yếu vào tài liệu Hán Nôm gốc chiếm 75%, với nội dung tìm kiếm nhiều nhất là Sử học (40%) và Văn học cổ điển (30%).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu của hơn 16.164 cuốn sách Hán Nôm cùng 54.651 thác bản văn khắc tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm.
  • Khảo sát thực chứng chỉ ra những chuyển biến vượt bậc trong công tác điền dã sưu tầm từ năm 1992 với hơn 17.174 đơn vị sách và 34.000 văn khắc bổ sung, mở rộng quy mô kho lưu trữ lên gấp đôi thời kỳ đầu.
  • Nhận diện chính xác các nguy cơ xuống cấp cơ lý hóa của chất liệu giấy dó truyền thống và hạn chế về trang thiết bị bảo quản công nghệ cao trong giai đoạn khảo sát.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa điều tra điền dã, kỹ thuật bảo quản sinh hóa, đào tạo nhân lực và số hóa chuyển đổi phương thức lưu trữ.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn tiếp theo tập trung vào việc số hóa 100% kho sách cổ quý hiếm và chuẩn hóa môi trường bảo tàng thư viện theo tiêu chuẩn quốc tế.

Công tác sưu tầm và bảo vệ di sản Hán Nôm là nhiệm vụ cấp bách để gìn giữ ký ức văn hiến của dân tộc; các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu hãy chung tay ứng dụng công nghệ số hóa hiện đại nhằm bảo tồn vĩnh viễn kho tàng vô giá này cho các thế hệ tương lai.