Luận Văn Thạc Sĩ Về Chương Trình Truyền Hình Khoa Giáo Dành Cho Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Ở Bắc Kạn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chương trình truyền hình khoa giáo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Đài Phát thanh Truyền hình Bắc Kạn.

Chuyên ngành

Báo chí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

129
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.3. Mục đích, nội dung nghiên cứu

1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

1.7. Kết cấu của luận văn

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH KHOA GIÁO DÀNH CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1. Hệ thống các khái niệm liên quan đến đề tài

2.2. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số & báo chí dành cho đồng bào dân tộc thiểu số

2.3. Đặc trưng của truyền hình và vai trò của truyền hình đối với đồng bào dân tộc thiểu số

2.4. Đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Kạn

2.5. Tiểu kết chương 1

3. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH KHOA GIÁO DÀNH CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH BẮC KẠN

3.1. Vài nét về Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh Bắc Kạn và diện mạo các chương trình truyền hình khoa giáo ở Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn

3.2. Khảo sát về số lượng, thời lượng, tần suất, thời điểm phát sóng của chương trình truyền hình khoa giáo

3.3. Nội dung chương trình truyền hình khoa giáo ở Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh Bắc Kạn

3.4. Hình thức thể hiện các chương trình truyền hình khoa giáo ở Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn

3.5. Quy trình sản xuất chương trình truyền hình khoa giáo ở Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn

3.6. Tiểu kết chương 2

4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH KHOA GIÁO Ở ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH BẮC KẠN HIỆN NAY

4.1. Thành công và hạn chế của chương trình

4.2. Nguyên nhân thành công và hạn chế

4.3. Những vấn đề đặt ra đối với chương trình truyền hình khoa giáo dành cho đồng bào DTTS ở Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh Bắc Kạn

4.4. Mục tiêu, giải pháp đối với chương trình truyền hình khoa giáo dành cho đồng bào DTTS ở Đài Phát thanh & Truyền hình tỉnh Bắc Kạn

4.5. Tiểu kết chương 3

5. KẾT LUẬN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn thạc sĩ ussh chương trình truyền hình khoa giáo

Luận văn thạc sĩ ussh về chương trình truyền hình khoa giáo dành cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn là một nghiên cứu quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao dân trí mà còn góp phần phát triển văn hóa và giáo dục cho cộng đồng dân tộc thiểu số. Chương trình truyền hình khoa giáo có vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin khoa học và giáo dục đến với người dân, đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa.

1.1. Ý nghĩa của chương trình truyền hình khoa giáo

Chương trình truyền hình khoa giáo mang lại nhiều lợi ích cho đồng bào dân tộc thiểu số. Nó giúp họ tiếp cận thông tin khoa học, nâng cao nhận thức và cải thiện đời sống. Đặc biệt, chương trình này còn giúp bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc.

1.2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Bắc Kạn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chương trình truyền hình khoa giáo được phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất chương trình truyền hình khoa giáo

Việc sản xuất chương trình truyền hình khoa giáo dành cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn gặp nhiều thách thức. Những khó khăn này bao gồm việc thiếu nguồn lực, nhân lực và sự quan tâm từ chính quyền địa phương. Điều này dẫn đến việc chương trình chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin của người dân.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và nhân lực

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bắc Kạn đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn lực và nhân lực. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng chương trình khoa giáo được sản xuất.

2.2. Sự quan tâm từ chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương chưa có sự quan tâm đầy đủ đến công tác giáo dục và truyền thông cho đồng bào dân tộc thiểu số. Điều này dẫn đến việc chương trình không được phát triển đúng mức.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng chương trình truyền hình khoa giáo

Để nâng cao chất lượng chương trình truyền hình khoa giáo, cần áp dụng các phương pháp sản xuất hiện đại và phù hợp với đối tượng khán giả. Việc này bao gồm việc cải tiến nội dung, hình thức thể hiện và cách thức truyền tải thông tin.

3.1. Cải tiến nội dung chương trình

Nội dung chương trình cần được cải tiến để phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của đồng bào dân tộc thiểu số. Cần chú trọng đến các vấn đề thiết thực trong đời sống hàng ngày của họ.

3.2. Hình thức thể hiện hấp dẫn

Hình thức thể hiện chương trình cần được đổi mới để thu hút sự chú ý của khán giả. Sử dụng hình ảnh, âm thanh và các yếu tố tương tác sẽ giúp chương trình trở nên sinh động hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu chương trình truyền hình khoa giáo

Nghiên cứu về chương trình truyền hình khoa giáo đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn. Các chương trình này không chỉ giúp nâng cao dân trí mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4.1. Kết quả đạt được từ chương trình

Chương trình truyền hình khoa giáo đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong việc nâng cao nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số. Người dân đã tiếp cận được nhiều thông tin bổ ích và thiết thực.

4.2. Ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng

Chương trình đã có ảnh hưởng tích cực đến đời sống cộng đồng, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc thiểu số.

V. Kết luận và tương lai của chương trình truyền hình khoa giáo

Chương trình truyền hình khoa giáo dành cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn cần được tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Việc này không chỉ giúp nâng cao dân trí mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần có những định hướng rõ ràng cho việc phát triển chương trình truyền hình khoa giáo. Điều này bao gồm việc tăng cường đầu tư và nâng cao chất lượng nội dung.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong việc phát triển chương trình

Cộng đồng cần được khuyến khích tham gia vào quá trình sản xuất chương trình. Sự tham gia của họ sẽ giúp chương trình trở nên gần gũi và phù hợp hơn với nhu cầu thực tế.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chương trình truyền hình khoa giáo dành cho đồng bào dân tộc thiểu số ở đài phát thanh truyền hình tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, có kết thúc, có nội dung độc lập với các sản phẩm truyền thông đứng trước và sau nó. Chƣơng trình truyền hình khoa giáo Khoa giáo là từ ghép được hình thành bởi hai từ “khoa” và “giáo”. Trong các sách từ điển Hán Việt, từ “khoa” đứng riêng hoặc ghép với các từ khác, khi được dịch sang tiếng Việt trở thành những từ mang những ý nghĩa khác nhau, trong đó, có từ “ khoa” trong từ “khoa học” ( 科學 ) được dùng với nghĩa là khoa học (“một học thuật nào có dòng phái có thể thống mà khả dĩ đứng một mình” – Từ điển Thiều Chửu). Theo sách Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh, xuất bản năm 1932, “giáo” là truyền bá tôn - giáo hoặc giáo – nghĩa ( Trang 322).

Hiện nay, trong văn bản pháp quy của nhà nước và trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta đang dùng từ “khoa giáo” như là cách gọi tắt của cụm từ “khoa học - giáo dục”. Nói đến “khoa giáo” là nói đến hai lĩnh vực khoa học (tiếng Anh: science) và giáo dục (tiếng Anh: education). Lĩnh vực Khoa học bao gồm: khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên. Trong đó, khoa học công nghệ là ngành khoa học nghiên cứu về hệ thống, quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin.

Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Khoa học xã hội và nhân văn bao gồm các môn khoa học nghiên cứu về các phương diện con người như: Nhân học, truyền tin học, nghiên cứu về văn hóa, kinh tế học, giáo dục, địa lý học nhân văn, sử học, văn học ngôn ngữ học, chính trị học, tâm lý học, triết học, tôn giáo, chính sách xã hội, xã hội học…Khoa học tự nhiên tìm hiểu về thế giới quanh chúng ta và vũ trụ. Gồm 5 phân ngành chính là: hóa học (trung tâm), 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thiên văn học, khoa học Trái Đất, vật lý, và sinh học. Lĩnh vực Giáo dục gồm: mầm non, phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học.

Công tác khoa giáo là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng trong các lĩnh vực nói trên nhằm thực hiện đường lối của Đảng; phát huy sức mạnh của toàn dân, chăm lo nhân tố con người, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu vận dụng, đưa nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để tăng trưởng kinh tế, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Công tác khoa giáo bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn như khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo; chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ; dân số, gia đình và trẻ em; thể dục, thể thao; công tác tri thức khoa học; công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài. Ở Việt Nam, có một hệ thống tổ chức bộ máy chuyên về công tác khoa giáo từ Trung ương đến địa phương. Cấp Trung ương có Ban Tuyên giáo Trung ương là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương và các chính sách lớn thuộc lĩnh vực khoa giáo (bao gồm khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo, sức khoẻ, giới trí thức khoa học).

Dưới Ban Tuyên giáo Trung ương là các Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Thành ủy. Dưới Ban Tuyên giáo các tỉnh là hệ thống các Ban Tuyên giáo Huyện ủy và tương đương. Ở một số địa phương có cả Ban tuyên giáo cấp xã và tương đương. Trong hoạt động truyền thông, cụm từ “khoa giáo”, “ khoa học giáo dục” được dùng đi kèm với sản phẩm truyền thông.

Ví dụ như: thông tin khoa giáo, phóng sự khoa giáo, chương trình khoa giáo, kênh truyền hình khoa học giáo dục (VTV2) của Đài THVN, hệ phát thanh văn hóa đời sống khoa giáo( VOV2) của Đài TNVN. Cụm từ “khoa giáo” ở đây sẽ giúp người nghe nhận biết được đó là sản phẩm truyền thông có nội dung khoa giáo (khi cần phân biệt với sản phẩm truyền thông có nội dung thời sự hoặc phục vụ nhu cầu giải trí cho công chúng.) Theo tác giả thì thông tin khoa giáo là các thông tin về vấn đề khoa giáo, có tính chất khoa giáo. Còn chương trình truyền hình khoa giáo là chương trình truyền hình có nội dung chuyên về thông tin khoa giáo, có mục đích cung cấp cho công 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chúng những thông tin, kiến thức trong lĩnh vực khoa học, giáo dục. Nội dung thông tin mang tính chất phổ biến, hướng dẫn, chỉ dẫn cách thức thực hiện các vấn đề thuộc lĩnh vực khoa học, giáo dục chính là đặc điểm riêng có của chương trình truyền hình khoa giáo, giúp chúng ta phân biệt được chương trình truyền hình khoa giáo với các chương trình ở lĩnh vực khác.

Chương trình truyền hình khoa giáo có thể được hình thành bởi một nội dung thông tin khoa giáo đơn lẻ ( Ví dụ: Chương trình Khám phá chỉ có một phóng sự khoa giáo dài 15 phút về khám phá hang động), hoặc nhiều nội dung thông tin khoa giáo ghép lại với nhau( Ví dụ: Chương trình Giáo dục & Đào tạo có 5 tin và 1 phóng sự về các hoạt động trong ngành giáo dục). Chương trình truyền hình khoa giáo cũng có thể là một hình thức truyền tải thông tin trên truyền hình. ( Ví dụ: Các chương trình dạy học qua truyền hình, dạy học từ xa, trò chơi truyền hình về lĩnh vực khoa học, giáo dục) Chương trình truyền hình khoa giáo là chương trình truyền hình độc lập nằm trong kết cấu chương trình tổng thể của một kênh truyền hình tổng hợp như ở các Đài Truyền hình địa phương đang làm hiện nay. Chương trình truyền hình khoa giáo có thể phát triển thành kênh truyền hình chuyên biệt như kênh khoa học giáo dục VTV2 của Đài Truyền hình Việt Nam hiện nay.

Công chúng truyền hình Trong cuốn “ Cơ sở lý luận báo chí”, tác giả Nguyễn Văn Dững cho rằng: “Công chúng báo chí là quần thể dân cư hay nhóm đối tượng mà báo chí gây ảnh hưởng hoặc hướng vào để gây ảnh hưởng. Như vậy công chúng báo chí được xem xét trong mối quan hệ với sản phẩm báo chí, với cơ quan báo chí và với nhà báo” [7, tr 139]. Báo chí tác động vào công chúng để cung cấp, trao đổi và chia sẻ thông tin, thuyết phục gây ảnh hưởng để có thể làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của họ theo mục đích thông tin nhất định. Về khía cạnh kinh tế, công chúng báo chí là khách hàng của cơ quan báo chí; trên khía cạnh xã hội, là lực lượng quan trọng, quyết định vai trò, vị thế xã hội của cơ quan báo chí.

Theo tác giả luận văn thì công chúng truyền hình là nhóm công chúng xem được chương trình truyền hình. Họ có 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com điều kiện tiếp cận với chương trình truyền hình do có nhu cầu xem truyền hình, có điều kiện tiếp cận các thiết bị kỹ thuật thu tín hiệu truyền hình và hỗ trợ xem chương trình truyền hình ( ti vi, máy tính, điện thoại di động thông minh). Công chúng truyền hình hiện nay rất phong phú với những nhu cầu rất đa dạng. Trước đây, đa số công chúng truyền hình là công chúng phổ thông, đại trà.

Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, đã có sự phân lập cao trong công chúng truyền thông nói chung, công chúng truyền hình nói riêng. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra một số nhóm công chúng trong xã hội Việt Nam gần đây như: Công chúng trí thức, công chúng nông dân, công chúng lao động tự do, học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ, người cao tuổi, trẻ em, đồng bào DTTS, lực lượng vũ trang, nhà khoa học, người hâm mộ bóng đá, thể thao, phim ảnh , người đam mê khoa học công nghệ, người quan tâm đến vấn đề sức khỏe, người tâm đến lĩnh vực tài chính, tiền tệ…Với mỗi nhóm công chúng, truyền thông cần có một cách tiếp cận riêng phù hợp với nhu cầu của họ. Đó là lí do xuất hiện hàng loạt các báo, tạp chí, kênh truyền hình, chương trình truyền hình chuyên biệt dành cho nhóm công chúng. Có thể kể ra một số kênh truyền hình chuyên biệt như O2 TV, Bóng đá TV, info TV, HBO, phim Việt, VTV2, VTV3, VTV4, VTV5, VTV6… Công chúng DTTS là nhóm công chúng thuộc đối tượng nghiên cứu của luận văn này.

Công chúng DTTS là những người DTTS chịu tác động của truyền thông, họ có trình độ không đồng đều, trải khắp các tỉnh, thành trong cả nước. Song, tập trung nhiều nhất ở khu vực trung du và miền núi. Ở vùng Đông Bắc, tỷ lệ DTTS chiếm đến 41,3% dân số toàn vùng. Các DTTS đa phần không cư trú trên một lãnh địa riêng, biệt lập và tập trung mà sống xen ghép lẫn nhau trên cùng địa bàn.

Theo một nghiên cứu của World Bank, đa phần lao động của vùng dân tộc và miền núi Việt Nam (hơn 80%) là thuộc ngành nông, lâm nghiệp; thiếu việc làm trong thời gian nông nhàn là không thể tránh khỏi nhưng ở những vùng này sự di chuyển lao động cũng rất hạn chế. Người lao động dường như chưa thể đi ra khỏi làng, bản, xã mình để làm việc và kiếm việc. Người DTTS chiếm 15% dân số của Việt Nam 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhưng chiếm tới 70% nhóm đối tượng cực nghèo (được đo lường theo chuẩn cực nghèo quốc gia). Hơn 10 triệu người nghèo thuộc về vùng miền núi và chủ yếu là đồng bào DTTS.

Trong suốt hai thập kỷ tăng trưởng nhanh của Việt Nam, người DTTS đã có mức sống được cải thiện lên một cách toàn diện, song thành quả được hưởng của nhóm đối tượng này còn kém xa so với dân tộc chiếm đa số là người Kinh. Các yếu tố tương quan là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nghèo cao của người DTTS ở Việt Nam bao gồm: Bị cách biệt về địa lý và hạn chế trong tiếp cận thị trường; Bị cô lập về mặt xã hội, yếu tố văn hóa và ngôn ngữ; Hạn chế trong tiếp cận đất đai có chất lượng; Tỷ lệ di cư khỏi nơi sinh sống thấp và Trình độ học vấn thấp(Gabriel Demombynes, 2013). Trong luận văn này, công chúng truyền hình được khai thác chủ yếu trong nhóm công chúng là đồng bào DTTS ở tỉnh Bắc Kạn xem được truyền hình. Họ có thể được gọi theo cách khác là khán giả truyền hình hoặc người xem truyền hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chương Trình Truyền Hình Khoa Giáo Dành Cho Dân Tộc Thiểu Số Tại Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chương trình truyền hình giáo dục được thiết kế đặc biệt cho cộng đồng dân tộc thiểu số tại tỉnh Bắc Kạn. Chương trình không chỉ giúp nâng cao nhận thức về văn hóa, giáo dục và các vấn đề xã hội mà còn tạo ra cơ hội cho người dân tiếp cận thông tin hữu ích, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chương trình truyền hình khoa giáo dành cho đồng bào dân tộc thiểu số ở đài phát thanh truyền hình tỉnh bắc kạn, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chương trình tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho thiếu nhi trên kênh bibi của truyền hình cáp việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong bối cảnh truyền hình. Cuối cùng, tài liệu Sản xuất chương trình giáo dục tiểu học trên kênh truyền hình vtv7 trong bối cảnh đại dịch covid 19 ở việt nam sẽ mang đến cái nhìn về cách thức sản xuất chương trình giáo dục trong thời kỳ khó khăn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị của giáo dục qua truyền hình.