Chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dương

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ussh chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh hải, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2008

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1.1. Khái niệm công nghệ

1.2. Đặc điểm của công nghệ

1.3. Trình độ công nghệ

1.4. Năng lực công nghệ

1.5. Chuyển giao công nghệ

1.5.1. Khái niệm chuyển giao công nghệ

1.5.2. Đặc điểm của chuyển giao công nghệ

1.5.3. Hình thức chuyển giao công nghệ

1.5.4. Hợp đồng chuyển giao công nghệ

1.5.5. Chủ thể chuyển giao công nghệ cho nông dân

1.5.6. Tổ chức nghiên cứu và phát triển

1.5.7. Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

1.5.8. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2003-2007

2.1. Nông nghiệp Hải Dương đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

2.2. Thực trạng chuyển giao công nghệ cho nông dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.2.1. Mô hình kênh chuyển giao công nghệ do hệ thống khuyến nông thực hiện

2.2.2. Mô hình kênh chuyển giao công nghệ do hệ thống nghiên cứu triển khai của các viện, trường, trung tâm thực hiện

2.2.3. Mô hình kênh chuyển giao công nghệ do các chương trình ứng dụng khoa học và công nghệ thực hiện

2.2.4. Mô hình kênh chuyển giao công nghệ do các dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) tài trợ

2.2.5. Mô hình kênh chuyển giao công nghệ do các doanh nghiệp thực hiện

2.2.6. Khảo sát việc doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.2.6.1. Kết quả khảo sát doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân thông qua phỏng vấn
2.2.6.2. Kết quả khảo sát thực tế tại doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân
2.2.6.3. Đánh giá chung việc doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân Hải Dương
2.2.6.4. Những Ưu điểm trong việc doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân trên địa bàn Hải Dương
2.2.6.5. Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân trên địa bàn Hải Dương

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO NÔNG DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

3.1. Định hướng phát triển nông nghiệp Hải Dương giai đoạn 2008-2020

3.2. Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ để phát triển nông nghiệp

3.3. Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp

3.4. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong nông nghiệp

3.5. Bàn luận về định hướng phát triển nông nghiệp Hải Dương

3.6. Các giải pháp khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dương

3.6.1. Bàn luận từ thất bại của một dự án doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân

3.6.2. Các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân

3.6.3. Bàn luận về khuyến khích doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân

3.6.4. Các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân

3.6.5. Bàn luận về hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dương

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dương là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững. Chính sách này không chỉ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp mà còn góp phần cải thiện đời sống của nông dân. Việc chuyển giao công nghệ cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo rằng nông dân có thể tiếp cận và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Chuyển giao công nghệ là quá trình chuyển nhượng kiến thức, kỹ năng và công nghệ từ các tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp đến nông dân. Vai trò của chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp là rất quan trọng, giúp nông dân áp dụng các phương pháp sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Tình hình hiện tại của doanh nghiệp chuyển giao công nghệ tại Hải Dương

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp tại Hải Dương đã bắt đầu tham gia vào quá trình chuyển giao công nghệ cho nông dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua, như thiếu vốn đầu tư, thiếu thông tin và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

II. Những thách thức trong việc chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dương

Việc chuyển giao công nghệ cho nông dân tại Hải Dương gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ phía doanh nghiệp mà còn từ phía nông dân và chính sách hỗ trợ của nhà nước. Để giải quyết những vấn đề này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

2.1. Nhận thức của nông dân về công nghệ mới

Nhiều nông dân vẫn còn e ngại và thiếu tin tưởng vào công nghệ mới. Họ cần được đào tạo và nâng cao nhận thức về lợi ích của việc áp dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.

2.2. Thiếu nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động vốn để đầu tư vào công nghệ mới. Chính sách hỗ trợ tài chính từ nhà nước cần được cải thiện để khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình chuyển giao công nghệ.

III. Các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân

Để khuyến khích doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cho doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân.

3.1. Tăng cường hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp

Chính phủ cần có các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng cho doanh nghiệp tham gia vào hoạt động chuyển giao công nghệ. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để đầu tư vào công nghệ mới.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nông dân

Cần tổ chức các khóa đào tạo cho nông dân về công nghệ mới và cách áp dụng vào sản xuất. Việc này sẽ giúp nông dân tự tin hơn trong việc tiếp nhận và sử dụng công nghệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chuyển giao công nghệ

Nhiều mô hình chuyển giao công nghệ đã được triển khai tại Hải Dương và đã đạt được những kết quả tích cực. Những mô hình này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện đời sống của nông dân.

4.1. Mô hình chuyển giao công nghệ thành công tại Hải Dương

Một số mô hình chuyển giao công nghệ đã thành công trong việc nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm. Những mô hình này cần được nhân rộng và áp dụng rộng rãi hơn.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các chương trình hỗ trợ

Cần có các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân. Những đánh giá này sẽ giúp cải thiện và hoàn thiện các chính sách trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dương cần được tiếp tục hoàn thiện và phát triển. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng suất nông nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

5.1. Tương lai của chuyển giao công nghệ tại Hải Dương

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của thị trường, việc chuyển giao công nghệ cho nông dân sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Cần có những chính sách phù hợp để thúc đẩy quá trình này.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ trong tương lai

Cần có các đề xuất chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hoạt động chuyển giao công nghệ cho nông dân. Những chính sách này cần phải linh hoạt và phù hợp với thực tiễn địa phương.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và các biểu số liệu, nội dung của Luận văn gồm có 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về công nghệ và chuyển giao công nghệ - Chƣơng 2. Thực trạng chuyển giao công nghệ cho nông dân trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2003 – 2007 - Chƣơng 3. Các giải pháp khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dƣơng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 1. Khái niệm công nghệ Thuật ngữ công nghệ đƣợc hình thành từ khá lâu và đƣợc sử dụng khá phổ biến, đã có nhiều tác giả đƣa ra nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ. Có thể nêu ra một số khái niệm điển hình sau đây. - Theo quan niệm cổ điển nhất, công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quá trình chế biến vật chất và/hoặc thông tin.Jones, năm 1970 cho rằng, Công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực đƣợc chuyển thành hàng hoá.Root, Công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng đƣợc vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới.Baranson, năm 1976 đƣa ra: Công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình và/hoặc các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh.Dunning, năm 1982, Công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và việc nghiên cứu tiếp cận thị trƣờng cho những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới.Strunk, năm 1986 cho rằng, Công nghệ là sự áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng những nghiên cứu và cách xử lý một cách có hệ thống và có phƣơng pháp.

Công nghệ là kiến thức có sẵn trong óc con ngƣời, không phải là hàng hoá. - Theo Nawar Sharif, năm 1986 đã đƣa ra một định nghĩa khá khái quát về công nghệ. Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất và/ hoặc thông tin, về phƣơng tiện và phƣơng pháp chế biến vật chất và/ hoặc thông tin. Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 yếu tố: phần kỹ thuật (vật thể), phần thông tin, phần con ngƣời và phần thiết chế tổ chức.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đây cũng là 4 yếu tố công nghệ theo quan điểm của Trung tâm chuyển giao công nghệ Châu Á- Thái Bình Dƣơng (APCTT). - Ông Graham, năm 1988 đƣa ra định nghĩa: Công nghệ là kiến thức không sờ mó đƣợc và không phân chia đƣợc, có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ. Một số tổ chức quốc tế đã đƣa ra các định nghĩa về công nghệ khác nhau, có thể điểm qua: - Tổ chức PRODEC năm 1982 cho rằng, Công nghệ là một loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ. - Trƣớc đó, năm 1972, tổ chức UNCTAD cho rằng, Công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất.

Nó đƣợc mua bán trên thị trƣờng nhƣ một hàng hoá. - Ngân hàng thế giới năm 1985 đƣa ra định nghĩa: Công nghệ là phƣơng pháp chuyển hoá các nguồn lực thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: + Thông tin về phƣơng pháp. + Phƣơng tiện, công cụ sử dụng phƣơng pháp để thực hiện việc chuyển hoá. + Sự hiểu biết phƣơng pháp hoạt động nhƣ thế nào và tại sao? - Tổ chức OECD, gồm các nƣớc phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và Canađa lại có một định nghĩa chung: Công nghệ đƣợc hiểu là một tập hợp các kỹ thuật, mà bản thân chúng đƣợc định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con ngƣời thì sẽ đạt đƣợc một kết quả định trƣớc (và đôi khi đƣợc kỳ vọng) trong một hoàn cảnh nhất định.

- Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) thì Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp. - Theo Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á - Thái bình dƣơng (ESCAP), Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật chế biến vật liệu thành thông tin. Công nghệ bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức, thiết bị và 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phƣơng pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, hoặc dịch vụ công nghiệp, dịch vụ quản lý. Trên cơ sở tập hợp và khái quát các định nghĩa về công nghệ nêu trên, tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1987 đã đƣa ra một khái niệm hợp lý về công nghệ nhƣ sau: Công nghệ có thể đƣợc hiểu nhƣ mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phƣơng pháp (gọi là phần mềm) đƣợc lƣu giữ dƣới các dạng khác nhau (con ngƣời, ghi chép.) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tƣ liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ.) đƣợc áp dụng vào môi trƣờng thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ.

- Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam, năm 2000 đã đƣa ra định nghĩa khái quát: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. - Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Tác giả luận văn cơ bản tuân theo khái niệm pháp lý này. Đặc điểm của công nghệ Bất kỳ một công nghệ nào cũng có 5 đặc điểm cơ bản là: - Công nghệ trƣớc hết là khoa học “Làm”, tức là hệ thống tri thức về các giải pháp hành động, khác với khoa học “Hiểu”.1 - Công nghệ hoạt động lặp lại theo chu kỳ chế tạo sản phẩm.

- Công nghệ tồn tại theo chu kỳ, phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm. Nó tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời - Tăng trƣởng - Thịnh vƣợng - Bão hoà - Tiêu vong. - Sản phẩm của công nghệ đƣợc xác định trƣớc theo thiết kế. - Hoạt động công nghệ mang tính tin cậy cao, trên cơ sở một quy trình đã đƣợc nhà chế tạo chuẩn hoá và đƣợc ngƣời sản xuất làm chủ.

1 Vũ Cao Đàm, Bài giảng Khoa học luận và Công nghệ luận, 2005. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trình độ công nghệ Trình độ công nghệ là hàm lƣợng khoa học trong sản phẩm hoặc dịch vụ. Trình độ công nghệ cao hay thấp thể hiện ở những điểm sau: - Tiêu hao năng lƣợng trên một đơn vị sản phẩm tiến tới 0.

- Thể tích, dung tích, diện tích của sản phẩm tiến tới 0 (càng nhỏ càng tốt) - Giá thành trên một đơn vị diện tích của sản phẩm tiến tới cực đại. - Công suất tính trên một đơn vị diện tích tiến tới cực đại (càng lớn càng tốt). - Hiệu suất tiến tới cực trị bằng 1. Trình độ công nghệ sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp đƣợc thể hiện ở hai nhóm chỉ tiêu cơ bản là trình độ sản phẩm và trình độ thiết bị công nghệ sản xuất.2 Liên quan đển trình độ công nghệ, Luật chuyển giao công nghệ năm 2006 đƣa ra một số khái niệm: - Công nghệ cao là công nghệ có hàm lƣợng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lƣợng và giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

- Công nghệ mới là công nghệ lần đầu tiên đƣợc tạo ra tại Việt Nam. - Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có. - Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ công nghệ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trƣờng của công nghệ. Năng lực công nghệ Năng lực công nghệ là sức tồn tại, phát triển và thể hiện tác động thực hiện chức năng của công nghệ.

Năng lực công nghệ nói lên khả năng mạnh yếu của công nghệ, có ý nghĩa quan trọng hơn nhiều so với trình độ công nghệ. 2 Vũ Cao Đàm, sđd 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trên tầm vĩ mô, năng lực công nghệ bao gồm các yếu tố cấu thành: - Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), bao gồm: năng lực nghiên cứu vận hành, năng lực làm chủ, sao chép, cải tiến, đổi mới công nghệ và năng lực sáng tạo. - Hạ tầng thông tin, bao gồm năng lực dự trữ, cập nhật thông tin, các hoạt động dịch vụ, trang thiết bị và tổ chức mạng thông tin. - Hạ tầng công nghiệp, thể hiện ở năng lực gia công, chế tạo.

- Năng lực dịch vụ kỹ thuật, bao hàm khả năng phân tích, kiểm tra, sửa chữa, duy tu, bảo dƣỡng công nghệ. Đánh giá năng lực công nghệ của một ngành, một doanh nghiệp, trƣớc hết phải đánh giá các yếu tố của công nghệ gồm: nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực và ý tƣởng; đồng thời đánh giá năng lực phát triển của từng yếu tố và sự liên kết giữa các yếu tố đó. Theo Tiến sĩ Trần Ngọc Ca, năng lực công nghệ của doanh nghiệp bao gồm: năng lực đầu tƣ, năng lực sản xuất, năng lực cải tiến nhỏ, năng lực Marketing, năng lực liên kết, năng lực đổi mới lớn và thiết kế. Chuyển giao công nghệ 1.

Khái niệm chuyển giao công nghệ Đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về chuyển giao công nghệ. Tuỳ theo bản chất, mục đích và đối tƣợng của việc chuyển giao mà có cách hiểu khác nhau về CGCN. Một khái niệm tƣơng đối hợp lý, đƣợc tác giả Trần Ngọc Ca đƣa ra năm 1988: “CGCN là một quá trình đưa công nghệ từ một môi trường này sang một môi trường khác bằng mọi hình thức khác nhau để sản xuất ra sản phẩm, thực hiện dịch vụ hoặc cho các mục đích khác. Như vậy CGCN bao hàm cả chuyển giao mất tiền (mua - bán) và chuyển giao không mất tiền”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ