Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 khẳng định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý". Trong bối cảnh quỹ đất tự nhiên của Việt Nam có tới ba phần tư là địa hình đồi núi, sức ép gia tăng dân số cùng nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất và đất ở đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải chuyển dịch từ phương thức thủ công sang ứng dụng công nghệ thông tin. Hệ thống hồ sơ địa chính giữ vai trò thiết lập căn cứ pháp lý cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, thống kê, kiểm kê và lập quy hoạch sử dụng đất. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tại nhiều địa phương còn thiếu đồng bộ, phân tán, gây trở ngại cho việc khai thác và cập nhật thông tin.
Xã Quy Kỳ là một xã miền núi nằm ở phía Tây Bắc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 5.602,12 ha, địa hình trên 80% là đồi núi dốc, diện tích đất canh tác nông nghiệp hạn chế. Nhu cầu sử dụng đất cho sản xuất nông - lâm nghiệp và dân sinh đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa, số hóa dữ liệu hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản trị cấp cơ sở. Đề tài "Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Quy Kỳ - huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng, chuẩn hóa và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính số.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai tại xã Quy Kỳ.
- Ứng dụng phần mềm GIS (ArcGIS 9.3) kết hợp Microstation SE để xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính của hồ sơ địa chính.
- Xác định ưu điểm, hạn chế trong quá trình ứng dụng phần mềm GIS và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính trong thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính và quy trình ứng dụng công nghệ GIS trong xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu địa chính.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết trên tờ bản đồ địa chính số 109 (Thôn Tân Hợp).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và thực nghiệm từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014; số liệu hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp đến năm 2013 và dữ liệu kinh tế - xã hội cập nhật đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai.
- Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Phụ lục 18 về quy định phân lớp đối tượng địa lý trong bản đồ địa chính số).
- Quyết định số 448/QĐ-TCĐC ngày 14/10/2002 của Tổng cục Địa chính về đề án đầu tư thiết bị, công nghệ phục vụ hiện đại hóa hệ thống thông tin - lưu trữ ngành địa chính.
Khung lý thuyết về Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được tiếp cận theo cấu trúc 5 thành phần: Phần cứng (Hardware), Phần mềm (Software), Dữ liệu (Data), Con người (People) và Phương pháp (Methods). Nghiên cứu xử lý hai mô hình dữ liệu địa lý cơ bản:
- Dữ liệu không gian (Spatial Data): Biểu diễn dạng vector (gồm các thực thể Point, Polyline, Polygon) thể hiện ranh giới thửa đất, địa giới hành chính, giao thông, thủy văn gắn với hệ tọa độ chuẩn.
- Dữ liệu phi không gian/thuộc tính (Attribute Data): Tổ chức theo mô hình quan hệ dạng bảng (hàng là bản ghi, cột là trường dữ liệu) lưu trữ thông tin chủ sử dụng, số hiệu thửa, diện tích, loại đất, tình trạng pháp lý.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng tổ hợp 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai xã Quy Kỳ năm 2013; thu thập 133 tờ bản đồ địa chính dạng số (*.dgn) và bản đồ giấy khổ A0; thu thập hệ thống sổ địa chính (9 quyển), sổ mục kê (4 quyển), sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (2 quyển).
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, kiểm tra logic các chỉ tiêu diện tích, cơ cấu sử dụng đất và hồ sơ biến động bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo văn bản.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phần mềm ArcCatalog, ArcMap (ESRI), Microstation SE (Bentley Systems), FAMIS và các công trình khoa học liên quan.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa và cán bộ địa chính xã Quy Kỳ.
- Phương pháp ứng dụng GIS:
- Lọc và chuẩn hóa lớp đồ họa bản đồ trên phần mềm Microstation SE theo quy định phân tầng đối tượng.
- Chuyển đổi định dạng dữ liệu CAD sang GIS (*.dgn sang *.shp) bằng ArcCatalog.
- Thiết lập hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$ cho tỉnh Thái Nguyên.
- Sử dụng công cụ
ArcToolbox (Data Management Tools -> Features -> Feature To Polygon) để tạo vùng thửa đất, tính diện tích bằng Calculate Geometry.
- Liên kết dữ liệu không gian với bảng thuộc tính thông qua lệnh
Join Field theo trường khóa chung (So_Thua).
- Khai thác, biên tập, cập nhật biến động đất đai bằng thanh công cụ
Editor trên ArcMap.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin trong hiện đại hóa quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở dữ liệu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ chính quyền cấp xã quản lý đất đai khoa học, chính xác.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam, nêu rõ 15 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Định nghĩa hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, cấu trúc các tài liệu bắt buộc (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động, bản đồ địa chính) và nguyên tắc lập hồ sơ. Phân tích các khái niệm, thành phần, chức năng của GIS; giới thiệu đặc tính kỹ thuật của các bộ phần mềm Microstation, FAMIS, MapInfo và ArcGIS. Điểm luận tình hình ứng dụng GIS trên thế giới từ hệ thống CGIS (Canada, 1964), các mô hình LIS, LRIS; khái quát tiến trình ứng dụng GIS tại Việt Nam từ năm 1998 theo đề án của Tổng cục Địa chính và thực trạng triển khai các phần mềm địa chính (Microstation SE, Famis, Vilis, TK05, Lendata) tại tỉnh Thái Nguyên.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tình hình quản lý, sử dụng đất và cơ sở dữ liệu địa chính xã Quy Kỳ; địa điểm thực hiện tại UBND xã Quy Kỳ trong thời gian từ 18/08/2014 đến 30/11/2014. Mô tả chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu, thống kê xử lý số liệu, nghiên cứu tài liệu, phương pháp chuyên gia và phương pháp ứng dụng GIS. Thiết lập sơ đồ quy trình 5 bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính gồm: Thu thập, phân loại tài liệu $\rightarrow$ Xây dựng dữ liệu không gian $\rightarrow$ Nhập dữ liệu thuộc tính $\rightarrow$ Liên kết không gian - thuộc tính $\rightarrow$ Kiểm tra, đối soát dữ liệu.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các phát hiện và kết quả thực nghiệm đạt được:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quy Kỳ:
- Vị trí và địa hình: Xã nằm phía Bắc huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 7 km, có tỉnh lộ 268 chạy qua dài 11,2 km. Tổng diện tích tự nhiên 5.602,12 ha. Địa hình đồi núi chiếm trên 80% diện tích, dốc theo hướng Bắc - Nam.
- Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $22,8^\circ\text{C}$, tổng tích ôn $7.000 - 8.000^\circ\text{C}$; lượng mưa trung bình $1.700 - 2.210\text{ mm}$; độ ẩm trung bình $85%$; số giờ nắng $1.200 - 1.500\text{ giờ/năm}$. Nguồn nước mặt chính từ suối Đèo So và 5 hồ đập lớn.
- Tài nguyên: Gồm 2 nhóm đất chính là đất Feralit màu đỏ vàng trên đá macma axit (độ dốc $15^\circ - 25^\circ$, tầng dày $>1\text{m}$, $\text{pH}_{\text{KCl}}$ từ 4,5 đến 5,5) và đất thung lũng dốc tụ. Rừng chiếm 4.443,86 ha (gồm 4.128,88 ha rừng phòng hộ và 314,98 ha rừng sản xuất).
- Dân sinh - Kinh tế: Năm 2014 toàn xã có 1.017 hộ với 4.398 nhân khẩu thuộc 19 thôn xóm, gồm 8 dân tộc (Kinh, Nùng, Sán chí, Tày, Dao, Hoa, Cao Lan, Thái). Kinh tế chủ yếu là nông - lâm nghiệp; năm 2013 sản lượng lúa đạt 876,69 tấn (năng suất bình quân 51 tạ/ha, mô hình SRI đạt 77 tạ/ha); đàn gia súc, gia cầm có 405 con trâu, 115 con bò, 200 con dê và 26.000 con gia cầm. Doanh thu tiểu thủ công nghiệp và thương mại 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 15 triệu đồng.
-
Hiện trạng và công tác quản lý đất đai:
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Đất nông nghiệp chiếm 4.893,13 ha ($87,34%$), đất phi nông nghiệp chiếm 304,25 ha ($5,43%$), đất chưa sử dụng còn 404,74 ha ($7,23%$).
- Công tác chuyên môn: Hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính chính quy năm 2011, phê duyệt tháng 8/2012 với 133 tờ bản đồ số (*.dgn). Trong 6 tháng đầu năm 2013, xã đã xử lý 259 bộ hồ sơ kê khai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tiếp nhận 6 hồ sơ chuyển nhượng và 6 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất. Biến động phổ biến giai đoạn 2010 - 2013 là đính chính sai sót thông tin sau khi cấp đổi giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất và thế chấp quyền sử dụng đất.
-
Quy trình ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (thực nghiệm tờ bản đồ số 109 - Thôn Tân Hợp):
- Chuẩn hóa dữ liệu không gian: Sử dụng Microstation SE phân tách và giữ lại các level đối tượng theo Thông tư 55/2013/TT-BTNMT:
| Đối tượng |
Giải thích |
Mã |
Level |
| Thửa đất |
Đường ranh giới thửa |
TD1 |
10 |
|
Điểm nhãn thửa (tâm thửa) |
TD2 |
11 |
|
Ghi chú thửa đất |
TD4 |
13 |
| Giao thông |
Chỉ giới đường |
GS2 |
21 |
| Thủy lợi |
Đường thủy lợi |
TV5 |
34 |
| Địa giới hành chính |
Đường địa giới tỉnh |
DT1 |
42 |
|
Đường địa giới huyện |
DH1 |
44 |
|
Đường địa giới xã |
DX1 |
46 |
- Chuyển đổi và thiết lập tọa độ: Dùng ArcCatalog chuyển đổi lớp ranh giới thửa dạng polyline sang Shapefile (*.shp). Khai báo hệ quy chiếu VN-2000, kinh tuyến trục $106^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$ cho lớp dữ liệu.
- Tạo cấu trúc vùng (Polygon) và tính diện tích: Trong ArcMap, thực thi lệnh
Feature To Polygon từ hộp công cụ ArcToolbox. Tạo trường thuộc tính Dien_tich và chạy tính toán tự động bằng công cụ Calculate Geometry.
- Xây dựng bảng thuộc tính và liên kết: Thiết lập cấu trúc trường dữ liệu (
So_Thua, Chu_SD, Dia_Chi, Ma_Dat, Dien_Tich, GCN). Sử dụng công cụ Join Field để liên kết bảng thuộc tính với bảng dữ liệu không gian thông qua trường khóa số thứ tự thửa đất.
- Khai thác và cập nhật: Khai thác tra cứu qua công cụ
Identify, Find, truy vấn logic Select by Attributes. Thực hiện thao tác chỉnh lý biến động chia tách thửa đất bằng công cụ Editor (Cut Polygons Tool), tự động tính lại diện tích và cập nhật thông tin chủ sở hữu mới. Biên tập và trích xuất bản đồ chuyên đề hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu.
Phần Kết luận và Đề nghị
Tổng kết toàn diện các kết quả kỹ thuật đạt được, đánh giá ưu điểm của việc ứng dụng GIS trong quản lý địa chính cấp xã và kiến nghị giải pháp đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo chuyên môn cho cán bộ quản lý đất đai địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và kỹ thuật
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện số liệu hiện trạng sử dụng đất của xã Quy Kỳ năm 2013 làm căn cứ quản lý:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
4.893,13 |
87,34 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
413,84 |
7,39 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
356,12 |
6,36 |
|
+ Đất trồng lúa |
LUA |
281,36 |
5,02 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
74,76 |
1,33 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
57,72 |
1,03 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
4.443,86 |
79,32 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
314,98 |
5,62 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
4.128,88 |
73,70 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
35,43 |
0,63 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
304,25 |
5,43 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
142,44 |
2,54 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
79,58 |
1,42 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,19 |
0,003 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
1,13 |
0,02 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
78,26 |
1,40 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,71 |
0,01 |
| 2.4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
81,50 |
1,45 |
| 2.5 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,02 |
0,0004 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
404,74 |
7,23 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
5,04 |
0,09 |
| 3.2 |
Đất đồi chưa sử dụng |
DCS |
25,61 |
0,46 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
374,09 |
6,68 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
5.602,12 |
100,00 |
Về mặt kỹ thuật, đề tài đã:
- Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn chỉnh cho tờ bản đồ số 109, Thôn Tân Hợp, xã Quy Kỳ (
dc109.dgn, phiên hiệu 430 410 – 1 – b).
- Chuẩn hóa quy trình chuyển đổi dữ liệu không gian từ phần mềm Microstation SE sang định dạng Shapefile (*.shp) của ArcGIS, tích hợp chuẩn hệ tọa độ VN-2000.
- Thiết lập bảng thuộc tính tích hợp đầy đủ thông tin địa chính pháp lý và liên kết đồng bộ với dữ liệu không gian dạng vùng (Polygon).
- Thực nghiệm các chức năng quản trị: truy vấn thông tin thửa đất, cập nhật biến động chia tách thửa và kết xuất bản đồ chuyên đề phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phần cứng máy tính và bản quyền phần mềm GIS chuyên dụng cho cán bộ địa chính xã.
- Chuẩn hóa và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu giữa hồ sơ dạng giấy và hồ sơ số nhằm tránh sai lệch thông tin trong quá trình cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng xử lý phần mềm ArcGIS cho cán bộ chuyên môn cấp cơ sở.
Đóng góp tự nêu của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cấp cơ sở bằng phần mềm ArcGIS từ nguồn dữ liệu bản đồ đo vẽ bằng Microstation, cung cấp giải pháp chuyển giao kỹ thuật trực tiếp cho địa phương miền núi nhằm thay thế phương thức quản lý thủ công truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (từ 18/08/2014 đến 30/11/2014) và năng lực cá nhân, đề tài mới chỉ hoàn thành thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho 01 tờ bản đồ địa chính dạng số (Tờ số 109 - Thôn Tân Hợp) trong tổng số 133 tờ bản đồ của toàn xã Quy Kỳ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục số hóa, chuẩn hóa và nhập dữ liệu thuộc tính cho 132 tờ bản đồ địa chính còn lại để hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính cho toàn bộ diện tích 5.602,12 ha của xã Quy Kỳ.
- Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính vào hệ thống quản lý đất đai đa mục tiêu (LIS/VILIS) ở cấp huyện, kết nối mạng diện rộng phục vụ chia sẻ dữ liệu liên ngành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Trắc địa - Bản đồ, Địa lý thông tin trong việc nghiên cứu phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa Microstation và ArcGIS.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Cán bộ địa chính xã/phường, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có thể tham khảo quy trình xử lý không gian, tạo vùng polygon, tính diện tích tự động và quản lý biến động tách thửa đất trên ArcGIS 9.3.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao: Mục 4.3 (Quy trình ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính) với các bảng mã phân lớp đối tượng đồ họa theo chuẩn Thông tư 55/2013/TT-BTNMT và các thao tác liên kết trường dữ liệu
Join Field.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản đồ địa chính chính quy xã Quy Kỳ được đo vẽ và phê duyệt vào thời điểm nào?
Bản đồ địa chính xã Quy Kỳ được đo vẽ hoàn thành vào năm 2011 theo quy phạm của Tổng cục Địa chính (Bộ Tài nguyên và Môi trường) và được phê duyệt chính thức đưa vào sử dụng từ tháng 8 năm 2012, bao gồm 133 tờ bản đồ dạng số (*.dgn) và bản đồ giấy in khổ A0.
2. Tờ bản đồ nào được lựa chọn để thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu trong đề tài?
Tác giả lựa chọn tờ bản đồ địa chính dạng số dc109.dgn, có tên và phiên hiệu: Thôn Tân Hợp – Tờ số 109 (430 410 – 1 – b) để tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính chi tiết.
3. Thông số hệ quy chiếu nào được sử dụng khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong ArcGIS?
Dữ liệu không gian được thiết lập theo hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $106^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$ (kinh tuyến trục quy định áp dụng cho địa bàn tỉnh Thái Nguyên).
4. Các lớp đối tượng (Level) bản đồ nào từ Microstation SE được trích xuất sang ArcGIS theo quy chuẩn?
Căn cứ Phụ lục 18 Thông tư 55/2013/TT-BTNMT, tác giả đã trích xuất các lớp:
- Level 10 (Mã TD1): Đường ranh giới thửa đất.
- Level 11 (Mã TD2): Điểm nhãn thửa (tâm thửa).
- Level 13 (Mã TD4): Ghi chú thửa đất.
- Level 21 (Mã GS2): Chỉ giới đường giao thông.
- Level 34 (Mã TV5): Đường thủy lợi.
- Level 42 (Mã DT1), Level 44 (Mã DH1), Level 46 (Mã DX1): Đường địa giới hành chính tỉnh, huyện, xã.
5. Kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai của xã Quy Kỳ trong 6 tháng đầu năm 2013 đạt được số lượng như thế nào?
Trong 6 tháng đầu năm 2013, cán bộ địa chính xã Quy Kỳ đã hoàn tất thủ tục kê khai, cấp đổi và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 259 bộ hồ sơ; lập 6 hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giải quyết 6 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Quyết đã phân tích đầy đủ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Đề tài đã xây dựng thành công quy trình kỹ thuật ứng dụng phần mềm Microstation SE và ArcGIS 9.3 để chuẩn hóa, chuyển đổi và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn chỉnh cho tờ bản đồ số 109 (Thôn Tân Hợp). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở phương pháp luận và tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị, thống kê và cập nhật biến động đất đai ở cấp xã miền núi.