MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Vấn đề minh bạch về đất đai của Việt Nam còn yếu so với các nƣớc trên thế giới. Đặc biệt là các giao dịch ngầm vẫn diễn ra rất sôi động.
Mặc dù Đảng và Nhà nƣớc ta đã có hẳn một hệ thống pháp luật về đất đai, luôn có chính sách phù hợp trong từng giai đoạn nhƣ: Chính sách về Đất đai đƣợc thể chế trong Hiếp Pháp năm 1980; cụ thể hóa bằng Luật Đất đai năm 1987; Hiến Pháp năm 1992; cụ thể hóa bằng Luật Đất đai năm 1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật đất đai năm 1998 và 2001; Luật Đất đai năm 2003; Luật đất đai năm 2013. Tuy nhiên, vấn đề minh bạch về thông tin đất đai còn nhiều hạn chế và khó khăn. Nguyên nhân của tình trạng này là do việc đăng ký nhà và đất đƣợc quy định tại nhiều văn bản khác nhau và thƣờng xuyên thay đổi qua các thời kỳ. Trên cùng một thửa đất còn tồn tại nhiều các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhƣ: Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo từng thời kỳ (đƣợc cấp theo luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003), GCN quyền sở hữu nhà trƣớc khi có NĐ60 chƣa đƣợc cấp đổi lại, GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đất ở (cấp theo nghị định 60), giấy tờ do chế độ cũ cấp … Phần lớn các dữ liệu lƣu trữ tại các địa phƣơng ở dạng giấy và phƣơng pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật biến động về sử dụng đất đai.
Với sự phát triển của xã hội, những tiến bộ vƣợt bậc trong việc lập cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính và vận hành hệ thống thông tin đất đai. CSDL địa chính đƣợc thiết lập, cập nhật trong các quá trình điều tra, bằng các phƣơng pháp khác nhau nhƣ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,. CSDL phải chứa đựng đầy đủ những thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý đến từng thửa đất. CSDL vừa là công cụ để quản lý đất đai, vừa cung cấp thông tin đa ngành trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
n 2 Do đó việc áp dụng các ứng dụng của tin học vào quản lý đất đai và hồ sơ địa chính đƣợc xem là biện pháp thuận lợi lâu dài và nhanh chóng ở tất cả các địa phƣơng. Việc áp dụng các ứng dụng này không chỉ khắc phục những hạn chế của công tác quản lý hiện nay nó còn tạo ra một hệ thống thông tin chuẩn, đồng bộ thống nhất và có khả năng chuyển đổi thông tin dễ dàng giữa các địa phƣơng. Chính vì những lý do trên đây mà dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo Ts. Nguyễn Thị Lợi và sự tiếp nhận của phƣờng Quang Vinh- TP.
Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên. Em xin nghiên cứu đề tài sau: “Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại phƣờng Quang Vinh, Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát - Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ, chỉnh lý cập nhật biến động thƣờng xuyên bằng phần mềm ViLIS 2.0 cho phƣờng Quang Vinh – Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu cụ thể - Điều tra, đánh giá đƣợc thực trạng dữ liệu về hệ thống hồ sơ địa chính của phƣờng Quang Vinh; - Điều tra, đánh giá tình hình biến động đất đai trên hệ thống địa chính của phƣờng Quang Vinh; - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai, lập hồ sơ địa chính dạng số, quản lí hồ sơ bằng phần mềm Vilis 2. - Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai cho phƣờng Quang Vinh. Ý nghĩa của đề tài *Ý nghĩa khoa học của đề tài - Vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện về kỹ năng điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số là một công cụ quan trọng, trợ giúp quản lý Nhà nƣớc về đất đai và các ngành có liên quan tới đất đai.
n 3 - Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chỉnh lý cập nhật biến động thƣờng xuyên bằng phần mềm ViLIS 2. *Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn phƣờng Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên. - Góp phần cung cấp cho địa phƣơng một công cụ hữu ích hỗ trợ tích cực để đẩy nhanh việc lập cơ sở dữ liệu địa chính số: hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính, góp phần đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Các đề xuất và giải pháp đƣa ra đƣợc những tồn tại khách quan và biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ địa chính trong những năm tới.
Yêu cầu của đề tài - Các thông tin và số liệu xây dựng đảm bảo đầy đủ và chính xác, trung thực, có nguồn, nắm chắc và thể hiện rõ đƣợc cách thức ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong xây dựng cơ sở dữ liệu. - Cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin phải thống nhất, có tổ chức và thích hợp với yêu cầu quản lý nhà nƣớc về đất đai. - Cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý, lƣu trữ số liệu, cung cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Tổng quan về cơ sở dữ liệu 2. Khái niệm về CSDL đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đƣợc sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thƣờng xuyên bằng phƣơng tiện điện tử ( Điều 3 Thông tƣ 17/2010/TT – BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính)[11]. Các thành phần CSDL 1. Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính ( Điều 3 Thông tƣ 17/2010/TT – BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính)[11].
Dữ liệu không gian địa chính: Là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đƣờng giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh, ghi chú khác; dữ liệu về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình ( Điều 3 Thông tƣ 17/2010/TT – BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính)[11] 3. Dữ liệu thuộc tính địa chính: Là dữ liệu về ngƣời quản lý đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( Điều 3 Thông tƣ 17/2010/TT – BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính)[11] n 5 4. Siêu dữ liệu (metadata): Là các thông tin mô tả về dữ liệu ( Điều 3 Thông tƣ 17/2010/TT – BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính)[11]. Cấu trúc dữ liệu: Là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu ( Điều 3 Thông tƣ 17/2010/TT – BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính)[11] 6.
Kiểu thông tin của dữ liệu: Là tên, kiểu giá trị và độ dài trƣờng thông tin của dữ liệu ( Điều 3 Thông tƣ 17/2010/TT – BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính)[11] 2. Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quản lý đất đai Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong CSDL đất đai là cơ sở để lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm lập quy hoạch. Mặt khác có thể khai thác lợi thế của GIS là phân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng đất.
Với công cụ chồng xếp các lớp bản đồ ở các thời điểm khác nhau, chúng ta dễ dàng có đƣợc kết quả của bản đồ biến động sử dụng đất trong một giai đoạn nhất định. Trên cơ sở đó tiến hành thống kê, phân tích số liệu và dự báo, định hƣớng phát triển của các loại hình sử dụng đất. Phục vụ xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt có thể đánh giá định lượng đa chỉ tiêu để tìm vị trí tối ưu. CSDL đất đai cung cấp thông tin cho việc xây dựng phƣơng án quy hoạch, dữ liệu nền để lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Ngoài ra từ những dữ liệu đất đai và các yếu tố liên quan có thể áp dụng phƣơng pháp phân tích đa chỉ tiêu kết hợp với GIS để tìm vị trí tối ƣu cho các đối tƣợng quy hoạch. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường Đây có thể coi là một bài toán phân tích ngƣợc lại của việc tìm địa điểm.