CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1. Sơ lược về thương mại ñiện tử: 1. Khái niệm thương mại ñiện tử - Kinh doanh ñiện tử: kinh doanh ñiện tử là một thuật ngữ khái quát của việc thực hiện công việc kinh doanh với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông. - Thương mại ñiện tử: thương mại ñiện tử ñược ñịnh nghĩa như việc thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông Có thể dùng với một số tên gọi khác như giao dịch ñiện tử (electronic trading), sự mua hàng ñiện tử (electronic procurement, electronic purchasing) cũng diễn tả ý tương tự.
Tuy nhiên, thương mại ñiện tử nên ñược hiểu theo ý rộng hơn như ñăng ký, quá trình xin cấp phép, ñăng ký nhập học của sinh viên, … với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông. • Nghĩa rộng: - Thương mại ñiện tử bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng hóa và dịch vụ bằng các phương tiện ñiện tử (UNCTAD 1998). - Thương mại ñiện tử bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện ñiện tử. Nó bao gồm thương mại ñiện tử gián tiếp (trao ñổi hàng hóa hữu hình) và thương mại ñiện tử trực tiếp (trao ñổi hàng hóa vô hình) (theo EU).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- - Thương mại ñiện tử gồm các giao dịch thương mại liên quan ñến các tổ chức, cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền ñi các dữ liệu. Các dữ liệu ñó ñược số hóa thông qua các mạng mở như internet hoặc các mạng ñóng có cổng thông tin với mạng mở như AOL. - Thương mại ñiện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm ñược mua bán và thanh toán trên mạng internet nhưng việc giao nhận có thể hữu hình hặc giao nhận qua internet dưới dạng số hóa. (WTO) Tóm lại theo nghĩa rộng thương mại ñiện tử là toàn bộ chu trình và các hoạt ñộng kinh doanh liên quan ñến các tổ chức hay cá nhân.
Thương mại ñiện tử là việc tiến hành hoạt ñộng thương mại sử dụng các phương tiện ñiện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa. • Nghĩa hẹp: - Thương mại ñiện tử là các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ ñược thực hiện thông qua các phương tiện ñiện tử (diễn ñàn ñối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997) - Thương mại ñiện tử là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông (EITO, 1997) - Thương mại ñiện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ (Cục Thống kê Hoa kỳ, 2000) Tóm lại theo nghĩa hẹp thương mại ñiện tử ñược hiểu là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện ñiện tử nhất là internet và các mạng viễn thông khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số ñặc trưng của thương mại ñiện tử So với hoạt ñộng thương mại truyền thống, thương mại ñiện tử có một số ñặc trưng cơ bản sau: - Các bên giao dịch trong thương mại ñiện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không ñòi hỏi phải biết nhau từ trước.
- Các giao dịch thương mại truyền thống ñược thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại ñiện tử ñược thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu). - Trong hoạt ñộng giao dịch thương mại ñiện tử ñều có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể, trong ñó có một bên không thể thiếu ñược là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực. - Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện ñể trao ñổi dữ liệu, còn ñối với thương mại ñiện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường. Các hình thức hoạt ñộng của thương mại ñiện tử: Các hoạt ñộng chủ yếu của thương mại ñiện tử bao gồm: a.
Thư ñiện tử: Là một phương tiện thông tin rất nhanh, một mẫu thông tin có thể ñược gửi ñi dưới dạng mã hóa hay dạng thông thường và ñược chuyển qua các mạng máy tính ñặc biệt là mạng internet. Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn ñến nhiều máy nhận cùng một lúc. Thanh toán ñiện tử: Là việc thanh toán tiền thông qua bức thư ñiện tử ví dụ như trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng hoặc thẻ tín dụng, … LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trao ñổi dữ liệu ñiện tử: Là việc trao ñổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” từ máy tính ñiện tử này sang máy tín ñiện tử khác, giữa các công ty hoặc ñơn vị có thỏa thuận mua bán với nhau.
Truyền dung liệu: Là nội dung của hàng hóa số hóa, giá trị của nó không phải trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó. Hàng hóa số có thể giao qua mạng. Ví dụ về hàng hóa số như: tin tức, nhạc, phim, chương trình phát thanh, truyền hình, … e. Bán lẻ hàng hóa hữu hình: Tận dụng tính năng ña phương tiện của môi trường web và java, người bán xây dựng các “cửa hàng ảo” trong ñó quang cảnh cửa hàng và hàng hóa thể hiện trên từng trang màn hình một.
Danh sách hàng hóa bán lẻ qua mạng ngày càng mở rộng từ hoa ñến quần áo, từ kim khí ñiện máy ñến ô tô, … f. Các hình thức kinh doanh ñiện tử: - B2C: Thay vì ñi ñến cửa hàng thực ngoài phố, người mua chỉ việc log vào mạng và tìm ñến website mà cung cấp thông tin liên quan ñến một sản phẩm nhất ñịnh nào ñó. Kích vào bất kỳ một website nào mà ở ñó việc mua bán có thể thực hiện. Sau ñó gõ tên, ñịa chỉ và số thẻ tín dụng.
Kích một lần nữa ñể kiểm tra lại. Thủ tục này ñược gọi là giao dịch doanh nghiệp với khách hàng hay B2C. Giao dịch này còn ñược gọi là giao dịch thị trường, những giao dịch loại này ñưa doanh nghiệp ñến gần hơn với người tiêu dùng. - B2B: Giao dịch doanh nghiệp với doanh nghiệp còn gọi là giao dịch liên kết thị trường.
Nó bao gồm các giao dịch hoạt ñộng kinh doanh ñiện tử giữa các bên liên quan ñến việc làm ăn. Các giao dịch ñiện tử giữa nhà sản xuất và các nhà cung cấp cũng nằm trong mô hình này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- - B2G: Khi có một giao dịch kinh doanh gắn với một cơ quan nào ñó của chính phủ như hải quan, thuế thì mọi người phải trình các văn bản pháp quy, phải ñược kiểm tra rồi mới thông qua. Ngược lại với các thủ tục nhà nước làm tốn rất nhiều thời gian, giao dịch B2G tiết kiệm thời gian và không gây nhiều phiền hà.
Do ñó, hình thức này có thể dùng ñể tăng cường hiệu quả quản lý. - C2C: Một hình thức giao dịch khác trên internet là khách hàng với khách hàng. Giao dịch này chỉ là một thông báo mua hoặc bán một món ñồ cũ, mang tính chất cá nhân. Phân loại các mô hình kinh doanh trong thương mại ñiện tử: a.
Các mô hình môi giới: - Buy/Sell Fulfillment – Mua / bán trọn gói Những người tham gia phải ñặt mua hoặc bán và người môi giới thu lệ phí của người bán hoặc người mua cho mỗi giao dịch. - Marketing Exchange - Thị trường trao ñổi Đây là một mô hình ngày càng phổ biến trong mối quan hệ B2B. Trong mô hình này, người môi giới thường thu tiền của người bán một khoản lệ phí tính theo giá trị doanh thu. Cơ chế tính giá có thể chỉ ñơn giản là chào hàng/mua, chào hàng/mua sau khi thương lượng hoặc một cuộc ñấu giá chào hàng/ñặt giá.
- Business Trading Community – Cộng ñồng thương mại của các doanh nghiệp Một ý tưởng do VerticalNet. Com (Mỹ) khởi xướng. Đây là một trang web ñóng vai trò của một nguồn thông tin quan trọng và ñầy ñủ cho các thị trường cao cấp. Các cộng ñồng của VerticalNet có các thông tin về sản phẩm trong phần hướng dẫn mua hàng, sổ ñịa chỉ sản phẩm và các nhà cung cấp, các tin và bài viết hàng ngày, rao mua bán và tuyển lao ñộng … Thêm nữa, các site của VerticalNet cho phép các doanh nghiệp trao ñổi thông tin theo kiểu B2B, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 10 - hỗ trợ các chương trình thương mại và các hoạt ñộng thương mại theo kiểu hiệp hội.
- Buyer Aggregator – Nhiều người mua kết hợp Hình thức này là một quá trình kết hợp cho những người mua riêng lẻ thành từng nhóm ñể mua các lô hàng từ internet. Cho phép các cá nhân có lợi như các doanh nghiệp khi mua sản phẩm theo lô lớn. Người bán chỉ phải trả một khoản phí nhỏ cho mỗi lần bán theo hình thức trả phí cho mỗi lần giao dịch. Ví dụ: Mobshop (accompany.
- Distributor – Nhà phân phối Loại ñiều hành theo kiểu catalog, nơi mà website liên kết một số lượng lớn các nhà sản xuất với những người mua buôn với số lượng lớn. Nhà phân phối giảm ñược chi phí bán hàng do giảm nhân công trong các quá trình kiểm tra ñơn hàng, báo giá và xử lý ñơn hàng. Người môi giới thu phí từ các giao dịch mua bán giữa các nhà phân phối và các ñối tác thương mại của họ. Người mua sẽ thâm nhập thị trường nhanh hơn và giảm chi phí.com, Converge Trade (converge.
- Virtual Mall – Chợ ảo ñơn giản Là một website hội tụ nhiều người bán hàng. Doanh thu là phí hàng tháng cho các giao dịch, tên cửa hàng và cài ñặt. Thành công của một chợ ảo sẽ nhiều hơn nữa khi kết hợp với một site thông tin hoặc các dịch vụ xử lý giao dịch tự ñộng hoặc cơ hội tiếp thị. Ví dụ: Yahoo!Stores (storesyahoo.
- Metamediary – Chợ ảo có xử lý giao dịch Giống như chợ ảo, nhưng người tổ chức còn có thêm việc xử lý các giao dịch và cung cấp thêm các dịch vụ bảo vệ khách hàng. Trong mô hình này, người ta thu phí thiết lập hệ thống và phí trên mỗi giao dịch. - Auction Broker – Môi giới ñấu giá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 11 - Một website tổ chức bán ñấu giá cho các cá nhân hoặc nhà cung cấp muốn bán hàng.