Luận văn Thạc sĩ UEH: Phát triển tài chính và kinh tế ngầm ở Đông Nam Á

Khám phá luận văn thạc sĩ UEH về phát triển tài chính và quy mô kinh tế ngầm tại các quốc gia Đông Nam Á. Tìm hiểu xu hướng và thách thức.

2016

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đóng góp và tính mới của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.7. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Các bằng chứng thực nghiệm về phát triển tài chính và kinh tế ngầm

2.1.1. Phát triển tài chính

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ KIM HUỆ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ QUI MÔ KINH TẾ NGẦM Ở CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 20116 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ KIM HUỆ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ QUI MÔ KINH TẾ NGẦM Ở CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây bài nghiên cứu “Phát triển tài chính và quy mô kinh tế ngầm ở các quốc gia Đông Nam Á”, là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.HCM, Ngày 31 Tháng 10 Năm 2016 Học viên thực hiện luận văn Phạm Thị Kim Huệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TÓM TẮT CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đóng góp và tình mới của đề tài .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.5 Phương pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa của đề tài.7 Bố cục đề tài . 6 CHƢƠNG II: TỔNG QUAN NGHI N C U.1 Cơ sở lý thuyết về phát triển tài chính và kinh tế ngầm .1 Lý thuyết về phát triển tài chính .2 Lý thuyết về kinh tế ngầm .3 Cở sơ lý thuyết mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và kinh tế ngầm. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ nhân quả giữa phát triển kinh tế ngầm và phát triển tài chính.1 Bằng chứng thực nghiệm về phát triển tài chính làm giảm kinh tế ngầm.1 Bằng chứng thực nghiệm về kinh tế ngầm kìm hãm phát triển tài chính. 27 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHI N C U .1 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được đề xuất:.2 Biến đo lường, chọn mẫu: .3 Mô hình thực nghiệm .4 Phương pháp nghiên cứu mô hình PVAR . 35 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHI N C U . Kiểm định tính dừng: . Độ trễ tối ưu và kiểm định tính ổn định của mô hình: . Hàm phản ứng xung và phân rã phương sai . Mô hình chính: lgdp, m2gdp, shadow . Robustness check: Phương pháp đo lường khác của phát triển tài chình: lgdp, creditprivate (creditfinancial) và shadow. Thay đổi sắp xếp thứ tự các biến trong mô hình cơ sở: lgdp, shadow, m2gdp . 54 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN . Gợi ý chính sách. Hạn chế của đề tài: . 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADF : Kiểm định Augmented Dickey – Fuller AR : tự hồi qui đơn chiều ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Creditprivate : Tín dụng trong nước được cung cấp bởi các công ty tài chính cho khu vực tư nhân trên GDP, đơn vị phần trăm % Creditfinancial: Tín dụng trong nước từ khu vực tài chính bao gồm tổng tín dụng cho lĩnh vực khác nhau và tín dụng ròng với chính quyền trung ương trên GDP, đơn vị phần trăm % EU : Liên minh châu Âu GDP : Tổng sản phẩm trong nước Lgdp : logarit tự nhiên của GDP bính quân đầu người MIMIC : Multiple Indicators and Multiple Causes m2gdp : cung tiền M2 trên GDP M2 : cung tiền M2 OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OLS : Phương pháp bính phương nhỏ nhất PVAR : Mô hình vector tự hồi qui trong dữ liệu bảng Shadow : Quy mô kinh tế ngầm (phần trăm trong GDP) VAR : Mô hình vector tự hồi qui LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng Tên bảng Trang Tóm tắt ưu nhược điểm của khu vực kinh tế chình thức Bảng 2.1 dựa vào lập luận “nguồn vốn đăng ký ban đầu thấp của các doanh nghiệp 20 Tóm tắt ưu nhược điểm của khu vực kinh tế chình thức Bảng 2. dựa vào lập luận “lựa chọn công nghệ tìn dụng của doanh nghiệp” 21 Bảng 3.1 Tóm tắt các biến chình được sử dụng trong mô hính 31 Bảng 3.2 Thống kê mô tả các biến 33 Bảng 3.3 Tóm tắt các mô hính nghiên cứu 36 Bảng 4.1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị 39 Kết quả mô hính PVAR với các biến: d_lgdp, d_m2gdp Bảng 4.2 và d_shadow 43 Kết quả phân tìch phân rã phương sai với các biến: Bảng 4.3 d_lgdp, d_m2gdp và d_shadow 45 Kết quả mô hính PVAR với các biến: d_lgdp, Bảng 4.4 d_creditprivate và d_shadow 49 Kết quả mô hính PVAR với các biến: d_lgdp, Bảng 4.5 d_creditprivate và d_shadow 49 Kết quả mô hính PVAR với các biến: d_lgdp, d_shadow Bảng 4.6 và d_m2gdp 53 Kết quả phân tìch phân rã phương sai với các biến: Bảng 4.7 d_lgdp,d_shadow và d_m2gdp 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình Tên hình Trang Hình 2.1 16 Mô hính xác định quy mô kinh tế ngầm – MIMIC Hình 3.1 Đồ thị quy mô kinh tế ngầm của các nước Đông Nam Á 31 giai đoạn 1997 – 2014 Hình 4.1 Kiểm tra giá trị Roots trong mô hính 1 41 Hình 4.2 Kiểm tra giá trị Roots trong mô hính 2 41 Hình 4.3 Kiểm tra giá trị Roots trong mô hính 3 42 Hình 4.4 Kiểm tra giá trị Roots trong mô hính 4 42 Hình 4.5 Kết quả hàm phản ứng xung với các biến: d_lgdp, 45 d_m2gdp và d_shadow Hình 4.6 Kết quả hàm phản ứng xung với các biến: d_lgdp, 50 d_creditprivate và d_shadow Hình 4.7 Kết quả hàm phản ứng xung với các biến: d_lgdp, 51 d_creditfinancial và d_shadow Hình 4.8 Kết quả hàm phản ứng xung với các biến: d_lgdp, 56 d_shadow và d_m2gdp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Bài nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa qui mô kinh tế ngầm và phát triển tài chính sử dụng dữ liệu của 6 quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 1997-2014. Tác giả sử dụng phương pháp phân tìch mô hính VAR trên dữ liệu bảng để tìm hiểu phản ứng của các biến tài chình đối với cú sốc kinh tế ngầm và ngược lại. Tác giả tìm thấy sau một cú sốc trực giao m2gdp, quy mô kinh tế ngầm lập tức tăng đột biến, tuy nhiên sau 1 năm thí quy mô kinh tế ngầm lập tức co lại và ổn định từ năm thứ 5. Mối quan hệ này ngược lại khi sử dụng biến creditprivate và creditfinancial đại diện cho phát triển tài chính, ngay trong năm đầu tiên cú sốc creditprivate và creditfinancial làm giảm mạnh quy mô kinh tế ngầm, sau một chu kì quy mô kinh tế ngầm tăng lên và ổn định theo thời gian bắt đầu từ năm thứ 5. Đồng thời có một số bằng chứng và mối quan hệ ngược lại giữa phát triển tài chính và quy mô kinh tế ngầm, cụ thể một cú sốc quy mô kinh tế ngầm cản trợ sự phát triển tài chình sau năm đầu tiên. Tác giả tìm thấy bằng chứng điều này với các biến creditfinacial và creditprivate. Cuối cùng tác giả thấy rằng phát triển kinh tế và quy mô kinh tế ngầm có mối quan hệ không đáng kể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Quá trình chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường làm bùng phát mạnh mẽ nhiều mối quan hệ phức tạp trên cơ sở nền kinh tế đa thành phần, đa sơ hữu, với hệ thống hành chính và luật pháp còn đang phát triển. Tất cả đã tạo điều kiện hình thành một khu vực kinh tế không nhỏ, nằm ngoài quản lý nhà nước, đó là kinh tế ngầm. Kinh tế ngầm được hiểu là các hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đăng ký hoặc bất hợp pháp, các hoạt động phi kinh doanh liên quan đến chiếm dụng tài sản hay tạo thu nhập bất thường thông qua: gian lận thương mại, tham nhũng, trốn thuế, cố ý làm thất thoát ngân sách nhà nước. Kinh tế ngầm được chứng minh là trở ngại chính của nhiều chính phủ, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển với 75% sản phẩm quốc gia thuộc khu vực ngầm này, so sánh với chỉ 10% trong các quốc gia đang phát triển, theo Schneider và Enste (2000). Theo các nghiên cứu trước đây đã nghiên cứu về thị trường ngầm, như Blackburn và cộng sự., 2012; Bose và cộng sự., 2012; Capasso và Jappelli, 2013; Straub, 2005; Dabla-Norris và cộng sự., 2008 đều cho rằng ngành tài chính là một trong những khu vực có tác động tới sự mở rộng của kinh tế ngầm. Đặc biệt là khi ngành tài chính phục vụ nhiều chức năng quan trọng của nền kinh tế như cung cấp vốn cho các chủ thể cần vốn, giám sát và định đoạt các chứng từ thương mại liên quan tới thuế quan. Do đó, sự tăng giảm phát triển ngành tài chính có khả năng tạo cơ hội tác động tới giá cho việc sản xuất trong khu vực kinh tế ngầm, bằng cách giảm mức rào cản để các chủ thể nền kinh tế ngầm tiếp cận các nguồn vốn, và làm hợp pháp hóa các giao dịch cho các chủ thể không chính thức trong thị trường này – theo Blackburn và cộng sự., 2012; Capasso và Jappelli, 2013. Hơn nữa, sự phát triển khu vực tài chính cao sẽ tăng khả năng giám sát và tăng sự hiệu quả của các chứng từ thuế, trong khi sự phát triển thấp của khu vực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tài chính kéo theo hành vi trốn thuế, và do đó làm giảm sự phát triển của thị trường ngầm, Blackburn et al., 2012; Capasso và Jappelli, 2013. Sự tồn tại của kinh tế ngầm có thể cản trở sự phát triển của khu vực tài chính Gobbi và Zizza, 2007; Elgin và Uras, 2013. Và do đó, tác động tới phát triển kinh tế. Sự cạnh tranh không công bằng từ các khu vực không chính thống này dẫn tới sự phân bổ không đều tài nguyên, trong có nguồn lực mà ngành tài chình đóng vai trò kiểm soát định hướng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ