Luận văn Thạc sĩ UEH: Phân tích khả năng tiếp cận vốn của nông hộ Tân Biên

Luận văn thạc sĩ phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Tân Biên, Tây Ninh.

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN

1.1. Một số khái niệm

1.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn tín dụng trong nông nghiệp

1.3. Khái niệm tín dụng

1.4. Phân loại tín dụng nông thôn

1.5. Vai trò của các định chế tín dụng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG Ở HUYỆN TÂN BIÊN – TỈNH TÂY NINH

2.1. Đặc điểm chung về huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

2.2. Những thông tin chung về nông hộ huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

2.3. Thông tin về nhân khẩu học. Tình hình học vấn của nông hộ

2.4. Tình hình chung về nông hộ

2.5. Tình hình đất đai của nông hộ

2.6. Mức độ quen biết trong xã hội

2.7. Thực trạng sản xuất nông nghiệp năm 2013 của nông hộ huyện Tân Biên

2.8. Những thông tin mà nông hộ được hỗ trợ từ tổ chức tín dụng chính thức và phi chính thức

2.9. Những ảnh hưởng của thông tin được hỗ trợ đến kết quả sản xuất

2.10. Những rủi ro mà nông hộ thường gặp trong sản xuất nông nghiệp

2.11. Thực trạng tiếp cận vốn của nông hộ huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh

2.12. Thực trạng vay vốn của nông hộ năm 2013

2.13. Thị phần vay vốn của nông hộ đối với các tổ chức tín dụng

2.14. Những nguyên nhân mà nông hộ không vay vốn ở ngân hàng

2.15. Những nguyên nhân mà nông hộ muốn vay mà không vay được

2.16. Những nguyên nhân mà nông hộ không vay ở các tổ chức đoàn thể xã hội

2.17. Những nguyên nhân mà nông hộ không vay ở các tổ chức phi chính thức

2.18. Những thông tin tín dụng mà nông hộ được cung cấp

2.19. Số lần vay vốn của nông hộ trong 5 năm qua

2.20. Những thuận lợi và khó khăn khi vay vốn ở ngân hàng và quỹ tín dụng

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN BIÊN – TỈNH TÂY NINH

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Các biến được đưa vào mô hình và nguyên nhân chọn biến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn huyện Tân Biên

4.2. Giải thích những biến sử dụng trong mô hình Probit xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc vay vốn của nông hộ

4.3. Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng. Phân tích kết quả chạy mô hình Probit

4.4. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ huyện Tân Biên

4.5. Giải thích những biến sử dụng trong mô hình Tobit xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay được vốn của nông hộ

4.6. Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng. Phân tích kết quả chạy mô hình Probit

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay tín dụng của nông hộ trên địa bàn huyện Tân Biên

5.2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho nông hộ huyện Tân Biên – tỉnh Tây Ninh

5.3. Những giải pháp nâng cao lượng vốn vay của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp

5.3.1. Đối với ngân hàng

5.3.2. Đối với chính quyền địa phương

5.3.3. Đối với nông hộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ

Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng là một yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là đối với nông hộ ở huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Nông hộ là những đơn vị sản xuất chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, và việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng giúp họ đầu tư vào sản xuất, nâng cao năng suất và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, nhiều nông hộ vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn này do nhiều nguyên nhân khác nhau.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn vốn tín dụng trong sản xuất nông nghiệp

Nguồn vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất nông nghiệp. Nó giúp nông hộ có đủ tài chính để mua giống, phân bón, và thiết bị cần thiết cho sản xuất. Theo nghiên cứu, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng có thể làm tăng năng suất cây trồng và cải thiện thu nhập cho nông hộ.

1.2. Đặc điểm của nông hộ ở huyện Tân Biên

Nông hộ ở huyện Tân Biên chủ yếu sản xuất các loại cây trồng như cao su, mía và khoai mì. Đặc điểm này ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Nhiều nông hộ có quy mô sản xuất nhỏ, dẫn đến khó khăn trong việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng.

II. Những thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng nông hộ ở huyện Tân Biên vẫn gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Những thách thức này bao gồm thiếu thông tin, rào cản về tài sản thế chấp, và sự phân biệt trong việc cấp tín dụng.

2.1. Thiếu thông tin về các nguồn vốn tín dụng

Nhiều nông hộ không nắm rõ thông tin về các chương trình tín dụng hiện có, dẫn đến việc không thể tiếp cận nguồn vốn. Việc thiếu thông tin này có thể do các tổ chức tín dụng chưa thực hiện tốt công tác tuyên truyền.

2.2. Rào cản về tài sản thế chấp

Nhiều nông hộ không có tài sản thế chấp đủ giá trị để vay vốn từ ngân hàng. Điều này khiến họ không thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức, buộc họ phải tìm đến các nguồn tín dụng phi chính thức với lãi suất cao.

III. Phương pháp nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng

Để phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ, nghiên cứu sử dụng các phương pháp định lượng và định tính. Các biến số được đưa vào mô hình nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của nông hộ.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế với các bảng hỏi phỏng vấn nông hộ để thu thập dữ liệu về nhu cầu vay vốn, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn

Sử dụng mô hình Probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ. Các yếu tố này bao gồm trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, và tình hình tài chính của nông hộ.

IV. Kết quả nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ ở huyện Tân Biên còn hạn chế. Nhiều nông hộ không thể vay vốn do thiếu thông tin và tài sản thế chấp. Tuy nhiên, một số nông hộ đã thành công trong việc tiếp cận nguồn vốn nhờ vào việc tham gia các chương trình hỗ trợ của chính phủ.

4.1. Tình hình vay vốn của nông hộ

Nghiên cứu cho thấy rằng chỉ một phần nhỏ nông hộ có khả năng vay vốn từ ngân hàng. Phần lớn nông hộ vẫn phải dựa vào các nguồn tín dụng phi chính thức, dẫn đến việc phải trả lãi suất cao.

4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay

Các yếu tố như trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, và sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng có ảnh hưởng lớn đến lượng vốn vay của nông hộ. Nông hộ có trình độ học vấn cao thường có khả năng tiếp cận nguồn vốn tốt hơn.

V. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho nông hộ

Để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho nông hộ, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính phủ và các tổ chức tín dụng. Các giải pháp này bao gồm cải thiện thông tin, hỗ trợ tài sản thế chấp, và tăng cường các chương trình đào tạo cho nông hộ.

5.1. Cải thiện thông tin về tín dụng

Cần có các chương trình tuyên truyền để nông hộ nắm rõ thông tin về các nguồn vốn tín dụng. Các tổ chức tín dụng nên tổ chức các buổi hội thảo để cung cấp thông tin cho nông hộ.

5.2. Hỗ trợ tài sản thế chấp cho nông hộ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ nông hộ trong việc thế chấp tài sản. Điều này có thể bao gồm việc cho phép nông hộ sử dụng các tài sản khác ngoài đất đai để vay vốn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ ở huyện Tân Biên còn nhiều hạn chế, nhưng với các giải pháp hợp lý, có thể cải thiện tình hình này. Việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn sẽ góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp và cải thiện đời sống cho nông hộ.

6.1. Tương lai của nguồn vốn tín dụng nông nghiệp

Trong tương lai, nguồn vốn tín dụng nông nghiệp cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nông hộ. Các tổ chức tín dụng cần linh hoạt hơn trong việc cấp vốn cho nông hộ.

6.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ nông hộ

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho nông hộ trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Điều này không chỉ giúp nông hộ phát triển sản xuất mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của huyện Tân Biên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở huyện tân biên tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 1. Một số khái niệm a) Khái niệm về nông hộ Nông hộ là những hộ chuyên sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, làm kinh tế tổng hợp và một số hoạt động khác nhằm phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp) có tính tự sản xuất, do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh của mình. Đặc trưng của kinh tế nông nghiệp nước ta là mang tính tự cung, tự cấp và tự phát, tự túc, sản xuất manh mún thiếu tập trung và thiếu sự liên kết với nhau. b) Khái niệm,đặc điểm, phân loại vốn tín dụng trong nông nghiệp Vốn là của cải, là tài sản, được biểu hiện bằng phương tiện sản xuất, tư liệu sản xuất dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đính cuối cùng là mang lại lợi nhuận tối đa.

Vốn được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và được chia thành: - Vốn cố định là những hình thức chuyển dịch dần vào từng bộ phận giá trị sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng nó bao gồm: máy móc, nhà xưởng, công cụ cơ giới và máy móc thiết bị, vốn để cải tạo đất,… - Vốn lưu động là vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, sản phẩm chế tạo, hàng hóa thành phẩm và tiền tệ…nó luân chuyển một lần vào giá trị sản phẩm cho đến khi nào nó chuyển thành tiền và chúng ta thu hoạch và thu hồi lại vốn thì nó hết một vòng tuần hoàn như: giống vật nuôi, cây trồng vật tư nông nghiệp…. Nguồn hình thành nguồn vốn trong nông nghiệp: - Nguồn vốn tự có như: tài sản, lợi nhuận, trích khấu hao,… - Nguồn vốn tín dụng như: vay tín dụng từ ngân hàng, vay từ các nguồn phi chính thức và tín dụng thương mại,… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Nguồn vốn khác như: Qũy tài trợ, nguồn từ ngân sách nhà nước, từ các nhà tài trợ,…  Khái niệm tín dụng Theo Lê Văn Tề [13], tín dụng (Credit) có nguồn gốc từ tiếng La Tinh – Credittum – tức là sự tin tưởng, tín nhiệm hoặc là sự tin tưởng hoặc là tín nhiệm đó, hoặc vay mượn sự tin tưởng hoặc tín nhiệm đó để thực hiện các quan hệ vay mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian. Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi hết hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn ban đầu, khoản giá trị lớn hơn này gọi là lợi tức tín dụng hay lãi vay. Nguyễn Đăng Dờn, 2009 [6] cũng cho rằng: (1) Tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng tiền, tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác không làm thay đổi quyền sở hữu chúng.

(2) Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả. (3) Tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. Hoạt động tín dụng sản xuất nông nghiệp là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp.  Phân loại tín dụng nông thôn  Phân loại theo hình thức + Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép của Nhà nước.

Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và chi phối của ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của luật Ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho vay,…và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính chính thức mới cung cấp được. Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Tín dụng phi chính thức là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản lý của Nhà nước.

Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi…Lãi suất cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người vay quyết định, trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay nặng lãi bị Nhà nước nghiêm cấm.  Phân loại theo kỳ hạn Ngân Hàng Nhà nước, Quyết định số 1627/2001/QĐ, này 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Quy định phân loại tín dụng nông thôn thành ba loại cơ bản sau: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn + Tín dụng ngắn hạn Là loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng. Đây là loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn là các khoản tiền gửi ngắn hạn.

Trong thị trường tín dụng nông thôn, các nông hộ vay nguồn này chủ yếu là sử dụng cho sản xuất như mua phân bón, thuốc trừ sâu, cải tạo đất đai,…Lãi suất của các khoản vay này thường thấp. + Tín dụng trung hạn Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Các nông hộ vay vốn loại này thường dùng cho việc mở rộng sản xuất, đầu tư phát triển nông nghiệp như mua giống vật nuôi cây trồng cho sản xuất nông nghiệp. Loại tín dụng này ít phổ biến trong thị trường tín dụng nông thôn so với tín dụng ngắn hạn.

+ Tín dụng dài hạn Hình thức tín dụng này chủ yếu dành cho các đối tượng nông hộ đầu tư sản xuất có quy mô lớn và kế hoạch sản xuất khả thi. Cho vay hình thức này rất ít ở thị trường nông thôn vì rủi ro cao. Thời hạn của tín dụng dài hạn trên 5 năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Vai trò của các định chế tín dụng nông thôn trong sản xuất nông nghiệp Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất.

Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống cho nông dân, thu hẹp sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị. Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, đảm bảo cho người dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào trong sản xuất. Góp phần tích lũy cho nền kinh tế. Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng.

Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn. Cùng cả nước hoàn thành mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ở nước ta, là cho bộ mặt nông thôn ngày càng văn minh, hiện đại. Tạo công ăn, việc làm cho người dân góp phần giảm gánh nặng tình trạng di dân từ nông thôn ra thành thị, giải quyết được lượng lao động nhàn rỗi ở nông thôn.  Khái niệm và đặc điểm của vốn tín dụng Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ.

Đã có nhiều nghiên cứu nói về tầm quan trọng của vốn, chẳng hạn như nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Trần Bá Duy 2008, nghiên cứu cho biết thực tế thiếu vốn đầu tư là nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp, kéo theo thu nhập của hộ gia đình thấp. Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp và điều này lại là nguyên nhân của thiếu hụt vốn đầu tư và lại dẫn đến thu nhập thấp. Vốn sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng như: - Trong có cấu thành vốn cố định, ngoài những tư liệu lao động có nguồn gốc kỹ thuật còn có nguồn gốc sinh học như: cây lâu năm, hàng năm, súc vật làm việc, sinh sản. Theo tính quy luật sinh học các tư liệu lao động này thay đổi giá trị sử dụng của mình khác với tư liệu có nguồn vốn kỹ thuật.

- Chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp là cho sự tuần hoàn và luân chuyển nguồn vốn tín dụng chậm chạp kéo dài thời gian thu hồi vốn, nên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 phải cần dự trữ một lượng vốn tương đối lớn trong thời gian dài làm cho nguồn vốn bị ứ động. - Sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc vào nhiều điều kiện tự nhiên nên việc sử dụng vốn gặp nhiều rủi do, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng có thể chịu sự tác động chia phối bởi các yếu tố như: giá trị tài sản của nông hộ, diện tích đất mà nông hộ nắm giữ, giới tính chủ hộ, tuổi của chủ hộ, mức độ quen biết trong xã hội, mục đích sử dụng nguồn vốn tín dụng, thu nhập và chi tiêu bình quân trong hộ, số thành viên trong hộ và số người phụ thuộc trong hộ,. Mỗi yếu tố sẽ tác động khác nhau đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ.

Tùy vào đặc trưng của từng vùng, từng địa phương cách quản lý của chính quyền địa phương mà mỗi nhân tố sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Cơ sở thực tiễn Đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay được của nông hộ ở huyện Tân Biên dựa trên việc thu thập thông tin thu thập từ bảng câu hỏi phỏng vấn của nông hộ. Để tìm hiểu thêm về đề tài này, những nghiên cứu trước đây về tín dụng được lược khảo và lướt qua về nội dung mà các tác giả trước đã thực hiện. Phần này trình bày những nghiên cứu thực nghiệm về những yếu tố tác động đến việc tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp.

Nghiên cứu ở nước ngoài Nghiên cứu của Nathan Okurut được thực hiện năm 2006 nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu ở Nam Phi đối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ