Luận văn thạc sĩ UEH: Nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.2. ĐẶC ĐIỂM

1.3. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TRONG GIAO DỊCH CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.3.1. Bên cho thuê

1.3.2. Bên thuê

1.3.3. Nhà cung cấp

1.3.4. Các chủ thể khác

1.4. TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.5. CÁC HÌNH THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.5.1. Cho thuê tài chính hai bên

1.5.2. Cho thuê tài chính ba bên

1.5.3. Mua và cho thuê lại

1.5.4. Cho thuê hợp tác

1.5.5. Cho thuê giáp lưng

1.6. VAI TRÒ CỦA CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.6.1. Đối với bên thuê

1.6.2. Đối với công ty cho thuê tài chính

1.6.3. Đối với nền kinh tế

1.7. CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.8. TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU

1.8.1. Khái niệm nợ xấu

1.8.2. Tác động của nợ xấu cho thuê tài chính

1.8.2.1. Đối với công ty cho thuê tài chính
1.8.2.2. Đối với bên thuê
1.8.2.3. Đối với nền kinh tế và các chủ thể khác

1.8.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại công ty cho thuê tài chính

1.8.3.1. Nhóm yếu tố từ phía khách hàng thuê
1.8.3.2. Nhóm yếu tố từ phía công ty cho thuê tài chính
1.8.3.3. Nhóm yếu tố khác

1.8.4. Các công trình nghiên cứu trước đây

1.8.5. Các chỉ tiêu đánh giá nợ xấu tại Công ty cho thuê tài chính

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

2.1.1. Sản phẩm của công ty cho thuê tài chính

2.1.2. Tình hình chung về cho thuê tài chính

2.1.3. Cơ cấu dư nợ cho thuê tài chính tại Việt Nam

2.1.3.1. Theo thành phần kinh tế
2.1.3.2. Theo loại tài sản thuê

2.2. THỰC TRẠNG NỢ XẤU CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Tình hình chung về nợ xấu cho thuê tài chính

2.2.2. Cơ cấu nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam

2.2.2.1. Theo công ty cho thuê tài chính
2.2.2.2. Theo loại tài sản thuê
2.2.2.3. Theo nhóm nợ

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

2.3.1. Một số thành tựu

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY BINARY LOGISTIC TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

3.1. LƯỢC KHẢO MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU

3.1.1. Các yếu tố vĩ mô

3.1.2. Các yếu tố vi mô

3.2. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY BINARY LOGISTIC TRONG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

3.2.1. Mô hình nghiên cứu

3.2.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.2. Quy trình nghiên cứu
3.2.2.3. Xây dựng bảng câu hỏi
3.2.2.4. Mẫu nghiên cứu

3.2.3. Kết quả mô hình nghiên cứu

3.2.3.1. Phân tích thông tin cơ bản về khách hàng qua mẫu khảo sát
3.2.3.2. Phân tích hồi quy Binary Logistic
3.2.3.2.1. Kiểm định mô hình
3.2.3.2.2. Kết quả mô hình

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

4.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

4.2.1. Nhóm yếu tố từ phía công ty cho thuê tài chính

4.2.2. Nhóm yếu tố từ phía khách hàng thuê

4.2.3. Nhóm yếu tố khác

4.2.4. Một số giải pháp khác

4.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

4.3.1. Đối với Chính Phủ

4.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước

4.3.3. Đối với Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam

4.3.4. Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, việc hiểu rõ về nợ xấu và các yếu tố liên quan là rất cần thiết. Luận văn này sẽ phân tích tình hình nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi.

1.1. Khái niệm nợ xấu và tác động của nó

Nợ xấu được định nghĩa là khoản nợ mà bên vay không thể thanh toán đúng hạn. Tác động của nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến công ty cho thuê tài chính mà còn tác động đến nền kinh tế nói chung. Theo báo cáo của Ủy ban giám sát quốc gia, tỷ lệ nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính đã tăng lên gần 50% tổng dư nợ.

1.2. Tình hình nợ xấu tại Việt Nam

Tình hình nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính Việt Nam đang ở mức báo động. Nhiều công ty đã phải đối mặt với rủi ro lớn do khả năng thanh toán của khách hàng giảm sút. Việc phân tích nguyên nhân và tìm ra giải pháp là rất cần thiết để hạn chế tình trạng này.

II. Vấn đề và thách thức liên quan đến nợ xấu tại công ty cho thuê tài chính

Nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính không chỉ là vấn đề nội bộ mà còn là thách thức lớn đối với nền kinh tế. Các công ty này phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ và duy trì hoạt động kinh doanh. Việc nhận diện các thách thức này sẽ giúp đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính, bao gồm tình hình kinh tế khó khăn, sự thiếu hụt thông tin về khách hàng và quản lý rủi ro chưa hiệu quả. Việc phân tích các nguyên nhân này sẽ giúp các công ty có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề.

2.2. Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế

Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến các công ty cho thuê tài chính mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế. Tình trạng nợ xấu cao có thể dẫn đến sự mất ổn định trong hệ thống tài chính, làm giảm khả năng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp khác.

III. Phương pháp phân tích nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính

Để hiểu rõ hơn về nợ xấu, việc áp dụng các phương pháp phân tích là rất quan trọng. Luận văn sẽ trình bày các phương pháp phân tích nợ xấu, từ đó đưa ra những kết luận và khuyến nghị cụ thể.

3.1. Phân tích định tính và định lượng

Phân tích định tính giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu, trong khi phân tích định lượng cung cấp số liệu cụ thể về tình hình nợ xấu. Việc kết hợp cả hai phương pháp này sẽ mang lại cái nhìn toàn diện hơn.

3.2. Ứng dụng mô hình hồi quy trong phân tích

Mô hình hồi quy là một công cụ hữu ích trong việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu. Bằng cách áp dụng mô hình này, các công ty có thể dự đoán được khả năng xảy ra nợ xấu và từ đó có biện pháp phòng ngừa kịp thời.

IV. Giải pháp hạn chế nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính

Để giảm thiểu nợ xấu, các công ty cho thuê tài chính cần áp dụng các giải pháp hiệu quả. Luận văn sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nợ xấu, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty này.

4.1. Cải thiện quy trình thẩm định khách hàng

Quy trình thẩm định khách hàng cần được cải thiện để đảm bảo rằng các công ty cho thuê tài chính có thể đánh giá đúng khả năng thanh toán của khách hàng. Việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

4.2. Tăng cường quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là một yếu tố quan trọng trong việc hạn chế nợ xấu. Các công ty cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để phát hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ có nguy cơ trở thành nợ xấu.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nợ xấu

Nghiên cứu về nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày để minh chứng cho tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

5.1. Kết quả khảo sát thực tế

Kết quả khảo sát thực tế sẽ cung cấp thông tin cụ thể về tình hình nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính. Những số liệu này sẽ giúp các công ty có cái nhìn rõ hơn về thực trạng nợ xấu.

5.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất là rất quan trọng. Việc này sẽ giúp các công ty xác định được những biện pháp nào thực sự hiệu quả trong việc hạn chế nợ xấu.

VI. Kết luận và tương lai của nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính

Kết luận sẽ tóm tắt những điểm chính của nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về tương lai của nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính. Việc này sẽ giúp các bên liên quan có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nợ xấu là một vấn đề nghiêm trọng tại các công ty cho thuê tài chính. Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu đã được phân tích và các giải pháp đã được đề xuất.

6.2. Dự đoán về tương lai

Tương lai của nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế và khả năng quản lý rủi ro của các công ty. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp cải thiện tình hình nợ xấu trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nợ xấu tại các công ty cho thuê tài chính việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1.1 Khái niệm Khi đề cập đến hoạt động CTTC, mỗi tổ chức, quốc gia đều đưa ra những định nghĩa theo cách tiếp cận của mình: Theo định nghĩa của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 17): CTTC là loại cho thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. Theo tiêu chuẩn kế toán Mỹ: CTTC là một giao dịch thuê tài sản thoả mãn một trong các yếu tố sau:  Thời hạn thuê lớn hơn 75% thời gian hữu dụng của tài sản.  Hợp đồng thuê chứa điều khoản thỏa thuận cho phép bên thuê được quyền mua tài sản với giá thấp hơn so với giá trị thực của tài sản.

 Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê vào cuối kỳ hạn thuê.  Giá trị của hợp đồng thuê lớn hơn 90% tổng giá trị của tài sản thuê. Pháp luật Việt Nam quy định tại Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010: Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây: Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Thông qua các định nghĩa được nêu trên, có thể thấy sự khác biệt nhất định trong quy định về CTTC giữa các quốc gia và tổ chức.

Theo IAS 17, định nghĩa CTTC chưa quy định rõ những nội dung sau: chủ thể lựa chọn mua tài sản, tính không hủy ngang của hợp đồng, thời hạn thuê so với thời gian hữu dụng của tài sản, giá mua lại tài sản so với giá trị thực của tài sản. Còn theo tiêu chuẩn kế toán Mỹ, định nghĩa CTTC đã bổ sung thêm một số nội dung so với ISA 17 nhưng chưa quy định về tính không hủy ngang hợp đồng CTTC. - Theo quy định pháp luật Việt Nam, giao dịch CTTC quy định đầy đủ nội dung hơn so với IAS 17, nhưng tài sản cho thuê chỉ là động sản. Căn cứ vào các khái niệm nêu trên, để nhận biết một giao dịch thuê tài sản thuộc thuê tài chính hay cho thuê thông thường thì giao dịch CTTC đó phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau: Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên; Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại; Thời hạn cho thuê một loại tài sản lớn hơn 75% thời gian hữu dụng tài sản.

Đối với Việt Nam, thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê; Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng CTTC, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.2 Đặc điểm Từ những khái niệm trên, CTTC có những đặc điểm như sau: CTTC là hoạt động tín dụng trung và dài hạn; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Bên cho thuê là các Công ty CTTC thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Bên thuê là các cá nhân, tổ chức thuộc nhiều thành phần kinh tế. Đối tượng cho thuê là các tài sản phục vụ cho nhu cầu của bên thuê mà không bị pháp luật nghiêm cấm. Riêng Việt Nam, đối tượng cho thuê là các động sản.

Là hợp đồng không hủy ngang khi các bên chưa thực hiện hay thực hiện chưa hết nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp đồng CTTC. Bên cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận. Kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê có thể xin thuê tiếp tục hoặc thanh lý hợp đồng cho thuê, chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê theo giá chọn mua đã thỏa thuận.3 Các chủ thể tham gia trong giao dịch cho thuê tài chính Chủ thể tham gia trong giao dịch CTTC có thể bao gồm bên cho thuê, bên thuê, nhà cung cấp và một số chủ thể khác.

Trong đó bên cho thuê và bên thuê là những chủ thể chính.1 Bên cho thuê Bên cho thuê là các Công ty CTTC dùng vốn của mình mua các tài sản, thiết bị để xác lập quyền sở hữu của mình đối với các tài sản, thiết bị đó rồi đem cho thuê để người thuê sử dụng trong một thời gian nhất định. Hiện nay các công ty CTTC có thể được phân thành ba loại dựa trên mô hình kinh doanh bao gồm: công ty độc lập (independents), công ty phụ thuộc (captives) và công ty môi giới (brokers) Các công ty CTTC độc lập hoạt động độc lập với các nhà cung cấp và chiếm phần lớn thị trường thuê tài chính. Công ty CTTC chỉ thực hiện việc mua máy móc thiết bị từ nhà cung cấp do bên thuê chọn và cho bên thuê thuê. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Công ty cho thuê phụ thuộc là các công ty do các nhà cung cấp lập ra để tài trợ cho sản phẩm của chính họ.

Về bản chất, “ CTTC phụ thuộc” có thể coi là một phương thức xúc tiến bán hàng thông qua việc cung cấp cho khách hàng một phương thức tài trợ. Công ty CTTC môi giới thường đóng vai trò trung gian trong quá trình thuê mua thông qua việc tìm kiếm và kết nối bên thuê, nhà cung cấp với các công ty CTTC thực thụ.2 Bên thuê Bên thuê là các tổ chức, cá nhân gồm các loại hình doanh nghiệp, các công ty, xí nghiệp tổ chức kinh tế và cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng tài sản, thiết bị. Bên thuê là người có nhu cầu tài trợ dưới hình thức thuê tài chính.3 Nhà cung cấp Nhà cung cấp là các công ty, các hãng sản xuất hoặc kinh doanh những tài sản và thiết bị mà bên thuê cần để sử dụng. Nhà cung cấp thực hiện việc chuyển giao, lắp đặt tài sản, thiết bị theo hợp đồng mua bán, hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân vận hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, thiết bị.4 Các chủ thể khác Bên cho vay: các ngân hàng hay tổ chức tài chính, tín dụng khác cho bên cho thuê vay vốn hay bảo lãnh để mua thiết bị từ nhà cung cấp.

Công ty bảo hiểm: có vai trò cung cấp bảo hiểm tài sản nhằm hạn chế rủi ro tài sản trong quá trình cho thuê.4 Tài sản cho thuê tài chính Tài sản CTTC là những tài sản nhằm đáp ứng nhu cầu của bên thuê mà không bị pháp luật nghiêm cấm. Xét về mặt pháp lý, bên cho thuê là chủ sở hữu của tài sản cho thuê tại mọi thời điểm khi bên thuê chưa mua tài sản hay bên cho thuê chưa giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Do đó, bên thuê chỉ được quyền sử dụng tài sản mà không có các quyền như bán, thế chấp hoặc cầm cố hoặc chuyển nhượng cho người khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Trong trường hợp bên thuê muốn thay đổi hình dáng, địa điểm lắp đặt hoặc vận hành tài sản phải được sự đồng ý của bên cho thuê.

Xét về mặt kinh tế, mặc dù bên cho thuê là chủ sở hữu về mặt pháp lý nhưng họ không trực tiếp sử dụng tài sản, quyền lợi này giao cho bên thuê. Đây chính là sở hữu về mặt kinh tế. Bên thuê đứng ra khai thác tính hữu ích của tài sản và cam kết gánh chịu mọi rủi ro liên quan đến tài sản thuê. Do đó, bên thuê phải chịu chi phí mua bảo hiểm, bảo trì tài sản trong suốt thời gian thuê.5 Các hình thức cho thuê tài chính 1.1 Cho thuê tài chính hai bên: Bên cho thuê sử dụng tài sản sẵn có để thực hiện nghiệp vụ CTTC.

Đây là phương thức bán hàng của nhà sản xuất thông qua hình thức tài trợ. Chủ thể tham gia giao dịch cho thuê dưới hình thức này gồm bên cho thuê và bên thuê.2 Cho thuê tài chính ba bên: Đây là hình thức cho thuê cổ điển (CTTC thuần – net lease) và được áp dụng phổ biến. Với hình thức này, chủ thể tham gia vào giao dịch CTTC là bên thuê, bên cho thuê và bên cung cấp tài sản. Bên cho thuê sẽ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và đã được hai bên thoả thuận theo hợp đồng.3 Mua và cho thuê lại: Đây là một dạng đặc biệt của CTTC hai bên vì tham gia giao dịch CTTC dưới hình thức này chỉ có 2 bên: Bên bán đồng thời là bên thuê tài chính và Công ty CTTC.

Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhu cầu về vốn lưu động thì có thể bán lại tài sản của mình cho công ty CTTC và thuê tài chính lại tài sản đó. Như vậy doanh nghiệp vừa có vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà vẫn được sử dụng tài sản.4 Cho thuê hợp tác: nhằm giải quyết được nhu cầu thuê tài chính vượt quá giới hạn CTTC hoặc quá khả năng nguồn vốn của Công ty CTTC hoặc các Công ty CTTC muốn phân tán rủi ro. Giao dịch CTTC này có sự tham gia của bên thứ tư- bên cho vay gồm một hay nhiều ngân hàng hay nhà tài chính cho bên cho thuê vay vốn mua thiết bị cho thuê. Mối quan hệ giao dịch giữa bên cho thuê, bên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thuê và bên cung cấp giống như hình thức CTTC cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ