Luận văn ThS UEH: Tác động đến DNVVN tại TPHCM 5 năm đầu gia nhập WTO

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động đến doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP Hồ Chí Minh sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Kèm đĩa CD luận văn.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ VÀ TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM

1.1. KHÁI QUÁT VỀ TẦM VÓC CỦA WTO VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG

1.1.1. Tầm vóc và những thành tựu nổi bật của WTO

1.1.1.1. WTO – một trong các tổ chức quốc tế quan trọng nhất thế giới
1.1.1.2. Những thành tựu nổi bật của WTO
1.1.1.2.1. Hệ thống luật lệ cho thương mại quốc tế
1.1.1.2.2. Thúc đẩy tiến trình tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế
1.1.1.2.3. Xây dựng một thể chế có uy quyền để giải quyết tranh chấp thương mại
1.1.1.2.4. Tìm kiếm biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1.1.2. Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết

1.1.2.1. Tác động “sáng tạo thương mại”
1.1.2.2. Tác động “chuyển hướng thương mại”
1.1.2.3. Tác động mở cửa thị trường
1.1.2.4. Tác động nâng cao tính cạnh tranh
1.1.2.5. Tác động thúc đẩy đầu tư

1.1.3. Các tác động nhận thấy từ thực tiễn ở các quốc gia đã gia nhập WTO

1.1.3.1. Các tác động vào nền kinh tế, gián tiếp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp
1.1.3.1.1. Tác động cải cách
1.1.3.1.2. Tác động xã hội: việc làm và bất bình đẳng
1.1.3.1.3. Tác động từ các cuộc tranh chấp, khiếu kiện
1.1.3.1.4. Tác động luật hóa các hoạt động của doanh nghiệp
1.1.3.2. Tác động đối với một số ngành kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc gia
1.1.3.2.1. Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế nông nghiệp
1.1.3.2.2. Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế công nghiệp
1.1.3.2.3. Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế dịch vụ
1.1.3.3. Các tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp
1.1.3.3.1. Tác động mở rộng thị trường xuất khẩu
1.1.3.3.2. Tác động phá sản thất nghiệp
1.1.3.3.3. Tác động quốc tế hóa các yếu tố sản xuất trong kinh doanh
1.1.3.3.4. Tác động liên kết các doanh nghiệp
1.1.3.3.5. Tác động hiện đại hóa phương thức quản lý doanh nghiệp
1.1.3.3.6. Tác động cổ phần hóa doanh nghiệp
1.1.3.3.7. Tác động cạnh tranh thu hút nhân lực, nhân tài giữa các doanh nghiệp

1.1.4. Mô hình nghiên cứu các tác động cho DNVVN TP Hồ Chí Minh

1.1.5. Một số kinh nghiệm ứng phó với các tác động sau khi gia nhập WTO của một số quốc gia và vùng lãnh thổ

1.1.5.1. Nhật Bản, Hàn Quốc: đẩy mạnh khai thác thị trường quốc tế
1.1.5.2. Trung Quốc: thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu

1.2. CÁC CAM KẾT SẼ ĐƯỢC THỰC THI TRONG 5 NĂM SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

1.2.1. Tiến trình Việt Nam đàm phán gia nhập WTO

1.2.2. Những thoả thuận được thực thi giữa Việt Nam và các đối tác trong WTO ở 5 năm đầu tiên

1.3. KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆT NAM GIA NHẬP WTO TRONG TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM

1.3.1. Tác động đến tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu

1.3.2. Tác động đến một số ngành kinh tế

1.3.3. Tác động đến việc làm, nghèo đói và phân phối thu nhập

1.3.4. Tác động đến các doanh nghiệp một số ngành nghề

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

2.1. TẦM VÓC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1.1. Giới thiệu khái quát kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.1. Vai trò, vị trí của thành phố Hồ Chí Minh đối với cả nước
2.1.1.2. Định hướng phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2010

2.1.2. Tầm vóc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2.1. Quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
2.1.2.2. Tổng quan hiện trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2.2.1. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố
2.1.2.2.2. Những mặt hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố
2.1.2.3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2.3.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2.3.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động thành phố và các tỉnh thành lân cận
2.1.2.3.3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần tạo ra sức cạnh tranh năng động cho nền kinh tế thành phố
2.1.2.3.4. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một kênh huy động các nguồn lực quan trọng cho nền kinh tế thành phố
2.1.2.3.5. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò chủ đạo trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố
2.1.2.3.6. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là môi trường đào tạo các nhà quản lý doanh nghiệp
2.1.2.4. Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2010

2.1.3. Sự chuẩn bị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và chính quyền thành phố Hồ Chí Minh cho việc Việt Nam gia nhập WTO

2.1.3.1. Công tác chuẩn bị của Chính quyền thành phố hỗ trợ cho các doanh nghiệp
2.1.3.1.1. Thực hiện chuẩn bị tốt về mặt tư tưởng, thông tin, tuyên truyền
2.1.3.1.2. Sửa đổi, bổ sung và công khai các cơ chế, chính sách kinh tế
2.1.3.1.3. Xây dựng, thực hiện chương trình phát triển các ngành kinh tế, các sản phẩm công nghiệp chủ lực
2.1.3.1.4. Xây dựng, thực hiện chương trình huấn luyện, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
2.1.3.1.5. Thực hiện đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.3.1.6. Thực hiện hỗ trợ việc cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp
2.1.3.1.7. Thực hiện các chương trình đưa khoa học – công nghệ đến với doanh nghiệp
2.1.3.1.8. Thực hiện các khảo sát, đánh giá mức độ chuẩn bị của doanh nghiệp cho việc gia nhập WTO
2.1.3.2. Công tác chuẩn bị của bản thân các DNVVN
2.1.3.2.1. Sự chuẩn bị về tư tưởng, nhận thức
2.1.3.2.2. Thực hiện đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và chuẩn bị về nguồn nhân lực
2.1.3.2.3. Quan tâm, tìm hiểu, cập nhật thông tin
2.1.3.2.4. Tham gia vào các chương trình của thành phố
2.1.3.2.5. Những mặt tồn tại của các doanh nghiệp khi gia nhập WTO

2.2. NHỮNG TÁC ĐỘNG TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Những tác động tích cực

2.2.1.1. Tác động từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường nước ngoài
2.2.1.2. Tác động từ sự thay đổi môi trường cạnh tranh
2.2.1.3. Tác động từ các qui chuẩn luật pháp
2.2.1.4. Tác động từ hoạt động đầu tư
2.2.1.5. Tác động từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ

2.2.2. Những ảnh hưởng tiêu cực

2.2.2.1. Tác động thay đổi môi trường cạnh tranh
2.2.2.2. Tác động của việc cắt giảm sự hỗ trợ, bảo hộ của Nhà nước
2.2.2.3. Tác động quốc tế hóa thị trường nội địa
2.2.2.4. Tác động từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường trong nước
2.2.2.5. Tác động chu chuyển nhân lực mạnh mẽ
2.2.2.6. Tác động từ các qui chuẩn luật pháp
2.2.2.7. Tác động từ sức ép của các đối tác kinh tế trong khu vực và trên thế giới
2.2.2.8. Tác động từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ

2.3. DỰ BÁO XU HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

2.3.1. Xu hướng điều chỉnh thụ động

2.3.2. Xu hướng điều chỉnh tự phát

2.3.3. Xu hướng điều chỉnh mày mò

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ VỀ HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SAU KHI GIA NHẬP WTO CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TP HỒ CHÍ MINH

3.1. CÁC KẾT LUẬN VỀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

3.1.1. Mức độ ảnh hưởng sẽ rất mạnh trong 1 – 2 năm đầu tiên, sau đó sẽ ổn định dần

3.1.2. Hoạt động cạnh tranh sẽ vô cùng gay gắt trên thị trường nội địa

3.1.3. Các doanh nghiệp sẽ chậm khai thác được những lợi ích trên thị trường các nước thành viên WTO ngoại trừ những ngành có sản phẩm xuất khẩu chủ lực trong những năm qua

3.1.4. Các doanh nghiệp đa số sẽ hoạt động trong thế “thủ”

3.2. CÁC KIẾN NGHỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH THÍCH HỢP CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TP HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Các DNVVN TPHCM nên chú trọng liên kết lại với nhau để hạn chế tình trạng phân tán, manh mún

3.2.2. Các DNVVN TPHCM nên có kế hoạch điều chỉnh theo lộ trình các cam kết của Việt Nam

3.2.3. Các DNVVN TPHCM nên tập trung nguồn lực nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi

3.2.4. Các DNVVN TPHCM nên thay đổi phong cách kinh doanh để hướng mạnh về thị trường và chuyên nghiệp hơn

3.2.5. Các DNVVN TPHCM nên chú trọng học hỏi kinh nghiệm của các DNVVN ở các nước đã gia nhập WTO trước Việt Nam

3.3. CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN

3.3.1. Chính quyền thành phố cần phát huy mạnh mẽ vai trò chủ công trong việc hỗ trợ đối với các DNVVN TPHCM

3.3.2. Các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ có liên quan cần hỗ trợ đồng bộ để giúp các DNVVN TPHCM hoạt động có hiệu quả

3.4. KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

3.4.1. Tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào từng lĩnh vực

3.4.2. Mở rộng nghiên cứu cho DNVVN trên qui mô cả nước

3.4.3. Tìm tòi các mô hình lượng hoá các tác động đối với DNVVN

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GATT/WTO

PHỤ LỤC 2: CÁC TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SAU KHI GIA NHẬP WTO – PHÁT HIỆN TỪ THỰC TIỄN Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

PHỤ LỤC 3: TP HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

PHỤ LỤC 4: QUAN ĐIỂM CẠNH TRANH CỦA GS. TS TÔN THẤT NGUYỄN THIÊM

PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC QUA CÁC CUỘC KHẢO SÁT TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

PHỤ LỤC 6: PHIẾU KHẢO SÁT CÁC DNVVN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH CÁC DNVVN TIẾN HÀNH KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của WTO đến doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP

Việc Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007 đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại TP.HCM. Trong 5 năm đầu tiên, các doanh nghiệp này đã phải đối mặt với sự thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh. Những tác động này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất mà còn đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của họ.

1.1. Tác động tích cực từ việc gia nhập WTO đến DNVVN

Gia nhập WTO đã mở ra cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Họ có thể xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường mới, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Nhiều DNVVN đã tận dụng được các hiệp định thương mại tự do để nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2. Thách thức mà DNVVN phải đối mặt sau khi gia nhập WTO

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng các DNVVN cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc cắt giảm thuế quan và các rào cản thương mại đã khiến cho nhiều doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn trong việc duy trì thị phần.

II. Những thách thức lớn đối với DNVVN tại TP

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trong 5 năm đầu tiên sau khi gia nhập WTO. Những thách thức này không chỉ đến từ sự cạnh tranh mà còn từ việc thay đổi chính sách và quy định pháp luật.

2.1. Sự thay đổi trong môi trường cạnh tranh

Sự gia nhập WTO đã làm tăng cường tính cạnh tranh trong thị trường nội địa. Các DNVVN phải nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để giữ chân khách hàng. Điều này đòi hỏi họ phải đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực.

2.2. Áp lực từ các quy định pháp luật mới

Việc thực thi các cam kết quốc tế đã dẫn đến sự thay đổi trong các quy định pháp luật. Các DNVVN cần phải nắm bắt và tuân thủ các quy định này để tránh bị xử phạt và mất cơ hội kinh doanh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNVVN tại TP

Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần áp dụng những phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc này không chỉ giúp họ thích ứng với môi trường kinh doanh mới mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững.

3.1. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đầu tư vào công nghệ hiện đại và đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt giúp các DNVVN nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.2. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những giải pháp quan trọng. Các DNVVN cần chú trọng đến việc nâng cao kỹ năng cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về DNVVN tại TP

Nghiên cứu về tác động của việc gia nhập WTO đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM đã chỉ ra nhiều bài học quý giá. Những ứng dụng thực tiễn này có thể giúp các doanh nghiệp khác trong việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

4.1. Các mô hình kinh doanh thành công

Nhiều DNVVN đã áp dụng mô hình kinh doanh linh hoạt, cho phép họ thích ứng nhanh chóng với thay đổi của thị trường. Những mô hình này thường tập trung vào việc phát triển sản phẩm và dịch vụ độc đáo.

4.2. Kinh nghiệm từ các doanh nghiệp đi trước

Các DNVVN có thể học hỏi từ những kinh nghiệm của các doanh nghiệp đã thành công trong việc gia nhập WTO. Việc chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác giữa các doanh nghiệp sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp.

V. Kết luận và dự báo tương lai cho DNVVN tại TP

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM. Dự báo trong tương lai, các doanh nghiệp này sẽ tiếp tục phải điều chỉnh để thích ứng với môi trường kinh doanh toàn cầu.

5.1. Xu hướng phát triển bền vững

Các DNVVN cần tập trung vào phát triển bền vững, không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặt xã hội và môi trường. Điều này sẽ giúp họ tạo ra giá trị lâu dài cho cộng đồng.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế sẽ là một yếu tố quan trọng giúp các DNVVN mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc tham gia vào các hiệp định thương mại sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh những tác động đến doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong năm năm đầu tiên sau khi việt nam gia nhập wto kèm dĩa cd luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ VÀ TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM.1 KHÁI QUÁT VỀ TẦM VÓC CỦA WTO VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG.1 Tầm vóc và những thành tựu nổi bật của WTO.1 WTO – một trong các tổ chức quốc tế quan trọng nhất thế giới. WTO chính thức ra đời ngày 01/01/1995 nhằm thay thế cho GATT. GATT rồi đặc biệt là WTO sau đó, đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng nhanh chóng và mạnh mẽ trong hoạt động kinh tế quốc tế. Chỉ sau khi GATT/WTO ra đời, thương mại và GDP của thế giới mới đạt một mức phục hồi cấp số nhân sau khi sụt giảm vào cuối những năm 1920, trong đó thương mại thường tăng trưởng nhanh hơn GDP.

Sức mạnh và sự hấp dẫn của GATT/WTO thể hiện ở chỗ: chưa có quốc gia nào từ chối các phán quyết của cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO và các quốc gia có thể mâu thuẫn gay gắt với nhau trên vũ đài chính trị thế giới nhưng lại phải đối thoại với nhau, chung sống cùng nhau dưới “bầu trời” WTO, ví dụ Hoa Kỳ và Venezuela. Cho đến tháng 07/2007, WTO điều tiết trên 90% kim ngạch thương mại toàn cầu với151 thành viên, 30 quan sát viên, ngân sách hoạt động năm 2006 là 175 triệu franc Thụy Sỹ, Ban Thư ký gồm 635 thành viên. Vì vậy, WTO được coi là một trong các thể chế quốc tế quan trọng nhất trên thế giới hiện nay.2 Những thành tựu nổi bật của WTO. Các vòng đàm phán của GATT/WTO mang lại các thành tựu nổi bật sau: 1.1 Hệ thống luật lệ cho thương mại quốc tế: GATT/WTO đã kiến tạo các quy định nền tảng cho trao đổi thương mại giữa các quốc gia/các dân tộc trên thế giới, đảm bảo về pháp lý cho các nhà kinh doanh rằng các thị trường nước ngoài sẽ hạn chế dần việc đóng cửa đối với họ.

Ngày càng có nhiều chủ đề/lĩnh vực có liên quan đến trao đổi thương mại trên thế giới được đặt lên bàn làm việc tại WTO, từ y tế, lao động, giáo dục. cho đến bảo vệ môi trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thúc đẩy tiến trình tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế: GATT/WTO đã nỗ lực rất lớn nhằm kiến tạo các hiệp định thúc đẩy tiến trình tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế. GATT/WTO đã thúc đẩy cắt giảm mạnh mẽ thuế quan và đang hướng đến mục tiêu đưa thuế suất về mức 0%.

Tiến trình tự do hóa thương mại hàng hóa còn được thúc đẩy ngày càng mạnh mẽ thông qua các hiệp định nông nghiệp, hiệp định về TBT, cắt giảm trợ cấp. và đặc biệt là tự do hóa thương mại hàng dệt kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Kế đến, WTO đã đưa tự do hoá thương mại dịch vụ vào hoạt động thương mại quốc tế bằng hiệp định GATS giúp cho các ngân hàng, hãng bảo hiểm, công ty viễn thông, tập đoàn khách sạn, các công ty vận tải. được hưởng các nguyên tắc thương mại tự do hơn và công bằng hơn giống các nguyên tắc đã áp dụng trước đó cho thương mại hàng hóa.3 Xây dựng một thể chế có uy quyền để giải quyết tranh chấp thương mại.

Để giải quyết những bất đồng trong thương mại quốc tế giữa các thành viên, WTO đã hình thành cơ chế giải quyết bất đồng. Cho đến tháng 07/2005, cơ chế này đã thụ lý 332 vụ tranh chấp. Nhờ đó, các nước nhỏ, yếu đã có nhiều cơ hội để yêu cầu sự công bằng từ các nước lớn trong thương mại quốc tế.4 Tìm kiếm biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Một thành tựu nổi bật khác của WTO cũng xứng đáng nhắc đến ở đây là hiệp định bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại.

Nhờ đó mà các bên được hưởng quyền lợi về quyền sở hữu trí tuệ sẽ được bảo vệ ngày càng tốt hơn.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết: Theo lý thuyết kinh tế quốc tế, khi tham gia vào một hình thức liên kết kinh tế quốc tế (trong đó có WTO) nền kinh tế của quốc gia sẽ chịu các tác động “tĩnh” (static effects) và các tác động “động” (dynamic effects).1 Các tác động “tĩnh”: Các tác động “tĩnh” bao gồm: sáng tạo thương mại (trade creation) và chuyển hướng thương mại (trade diversion).1 Tác động “sáng tạo thương mại”: Tác động “sáng tạo thương mại” là hiện tượng quốc gia sẽ nhập khẩu thay vì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 sản xuất nếu chi phí nhập khẩu thấp hơn chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa nhờ dỡ bỏ hàng rào thuế quan. Tác động sáng tạo thương mại sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn nhưng Chính phủ sẽ mất đi một phần ngân sách do dỡ bỏ hàng rào thuế quan còn các nhà sản xuất nội địa thì mất thị phần và sụt giảm lợi nhuận do sự xâm nhập của hàng hóa ngoại quốc. Nhìn chung thì tác động sáng tạo thương mại vẫn mang lại lợi ích cho xã hội do thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn tổng phần mất đi về thuế và lợi nhuận.2 Tác động “chuyển hướng thương mại”: Tác động “chuyển hướng thương mại” là hiện tượng các quốc gia sẽ chuyển hướng nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này sang thị trường khác nếu có thể nhập khẩu hàng hóa từ các thành viên trong hiệp ước liên kết kinh tế quốc tế với giá thấp hơn nhờ dỡ bỏ hàng rào thuế quan và dành cho nhau các ưu đãi trong hiệp ước. Tác động chuyển hướng thương mại sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn trong khi Chính phủ mất đi phần thuế nhập khẩu do dỡ bỏ hàng rào thuế quan còn các nhà sản xuất nội địa tiếp tục mất thị phần và lợi nhuận do giá cả hàng ngoại quốc lại cạnh tranh hơn trước đây.

Nếu thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn tổng phần mất đi về thuế và lợi nhuận thì tác động chuyển hướng thương mại có lợi cho quốc gia; ngược lại thì nó có hại.2 Các tác động “động”: Các tác động “động” bao gồm: tác động mở cửa thị trường, tác động nâng cao tính cạnh tranh, tác động thúc đẩy đầu tư.1 Tác động mở cửa thị trường: Việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan và dành cho nhau các ưu đãi trong một hiệp ước liên kết kinh tế quốc tế tất yếu tạo ra cơ hội thâm nhập thị trường lẫn nhau nên sẽ thúc đẩy các nhà sản xuất mở rộng sản xuất, đẩy mạnh việc xâm nhập và chiếm lĩnh các thị trường có tiềm năng. Như vậy, các nhà sản xuất nội địa vừa có cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài và vừa có nguy cơ mất thị trường trong nước.2 Tác động nâng cao tính cạnh tranh: Hội nhập tất yếu dẫn đến cắt giảm sự bảo hộ của nhà nước đối với một bộ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 phận doanh nghiệp, một số ngành nghề nên các doanh nghiệp buộc phải tự mình nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa lẫn quốc tế để có thể tồn tại. Như vậy, các nhà sản xuất nội địa hoặc là vận động mạnh mẽ để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường hoặc là họ sẽ đối diện với thất bại, phá sản, đặc biệt là các doanh nghiệp vốn được bảo hộ sâu.3 Tác động thúc đẩy đầu tư: Hội nhập kinh tế quốc tế còn làm giảm bớt các rào cản đối với các dòng vốn quốc tế. Hệ quả tất yếu là doanh nghiệp có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài bên cạnh sự đầu tư vốn trong nội bộ doanh nghiệp đồng thời mở ra cơ hội đầu tư vốn vào các ngành tiềm năng mà trước đây họ chưa thể thực hiện được.3 Các tác động nhận thấy từ thực tiễn ở các quốc gia đã gia nhập WTO.

Việc gia nhập WTO đã đem đến một số tác động cho các nước. Dựa trên các nghiên cứu về thực tiễn diễn ra tại các nước đã gia nhập WTO, đặc biệt là Trung Quốc, chúng tôi tổng kết một số tác động dưới đây (xin xem chi tiết ở phụ lục).1 Các tác động vào nền kinh tế, gián tiếp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp: Việc gia nhập WTO mang lại một số tác động tổng thể cho cả nền kinh tế. Mặc dù đây là những tác động tổng thể nhưng chúng có ý nghĩa tham khảo nhất định khi hoạch định, triển khai các chính sách kinh doanh tại các doanh nghiệp.1 Tác động cải cách: Việc gia nhập WTO đòi hỏi những cải cách chính sách kinh tế ở các thành viên mới. Đó có thể là cải cách về: chế độ sở hữu, chính sách thương mại, chính sách tài chính – tiền tệ, chính sách thu hút vốn đầu tư, khung luật pháp kinh tế.

Những cải cách này có thể đã diễn ra trước thời điểm gia nhập nhưng vẫn tiếp diễn sau đó để tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đáp ứng các đòi hỏi của WTO. Trong vấn đề này, Trung Quốc là một ví dụ điển hình.2 Tác động xã hội: việc làm và bất bình đẳng. Những biến đổi trong lĩnh vực kinh tế sẽ dẫn đến những hậu quả là các tác động xã hội mà chủ yếu là các tác động tới việc làm và bất bình đẳng trong xã hội. Các nghiên cứu cho thấy việc gia nhập WTO sẽ mang tới những tác động tiêu cực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 (trong ngắn hạn) là cắt giảm nhân công, suy giảm thu nhập và tác động tích cực (trong dài hạn) tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn trước khi gia nhập.

Gia nhập WTO mang lại cả cơ hội và thách thức, trong đó có những mặt trái như đói nghèo và bất bình đẳng. Theo Panagariya (2000), gia nhập WTO sẽ cải thiện nhất định mức sống của nhân dân nhưng tỷ lệ người nghèo sẽ tăng nhanh hay chậm còn tùy thuộc nhiều vào hiệu quả chống đói nghèo của các quốc gia. Mặt khác, việc dỡ bỏ các khoản trợ cấp chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nông dân chí ít là trong những năm đầu. Việc kéo dãn khoảng cách về thu nhập sẽ dẫn đến nới rộng bất bình đẳng giữa các vùng miền do với cơ cấu phân bố dân cư như hiện nay, “nông nghiệp” đang gắn liền với “nông thôn” và “công nghiệp” đang gắn liền với thành thị.

Về hai vấn đề này, Trung Quốc cũng cung cấp những minh chứng rõ nét.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ