BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------ TRẦN CHUNG THỦY NHẬN DẠNG, ĐO LƯỜNG HIỆU ỨNG ĐÁM ĐÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------- CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT TRẦN CHUNG THỦY NHẬN DẠNG, ĐO LƯỜNG HIỆU ỨNG ĐÁM ĐÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG Chuyên ngành: Chính sách công Mã số : 60.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trần Ngọc Anh TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời cam đoan Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright. Học viên Trần Chung Thủy LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Tâm lý bầy đàn là một nhân tố quan trọng tác động lên các hành vi trên thị trường tài chính đặc biệt vào những thời kỳ thị trường căng thẳng (quá nóng hoặc sụt giảm suy thoái). Trong đề tài này, tác giả áp dụng một phương pháp của Hwang và Salmon (2004) để đo lường và kiểm chứng hiệu ứng đám đông trên TTCK Việt Nam. Kết quả cho thấy tồn tại hiệu ứng đám đông và cung cấp các ước lượng của tham số về mức độ hiệu ứng đám đông theo thời gian. Dùng các giá trị ước lượng mức độ hiệu ứng đám đông theo thời gian kết hợp với các phân tích định tính tác giả đã chỉ ra cần hướng đến thực hiện chính sách giao dịch với biên độ rộng sau đó áp dụng việc giao dịch bán khống với sự chuẩn bị các điều kiện minh bạch thông tin từ môi trường vĩ mô là điều tiên quyết. Tác giả cũng đưa đến một kết luận tâm lý đám đông hình thành trên thị trường với các tiền đề, định kiến đánh giá thấp rủi ro ngay từ buổi ban đầu. Không loại trừ nguyên nhân nền kinh tế tiềm ẩn một cơ cấu đầu tư sai lệch từ trước khi TTCK ra đời. Để nghiên cứu về hành vi định giá của nhà đầu tư mang đặc điểm gì tác giả đã chia các cổ phiếu thành ba nhóm. Kết quả trên nhóm 1 cho thấy các cổ phiếu có hệ số Beta nhỏ hơn 1 sẽ có xu hướng được định giá cao hơn mức hợp lý trong thời kỳ thị trường đi lên và bị định giá thấp hơn mức hợp lý trong thời kỳ thị trường sụt giảm. Kết quả trên nhóm 2 cho thấy các cổ phiếu có hệ số Beta bằng 1 có xu hướng được định giá hội tụ về mức giá hợp lý. Kết quả trên nhóm 3 cho thấy các cổ phiếu có hệ số Beta lớn hơn 1 khi thị trường đi xuống thì nhà đầu tư thận trọng trong việc đặt giá xung quanh mức giá hợp lý và ít biến động giá. Khi thị trường đang đi lên thì giá cổ phiếu có xu hướng được định giá cao hơn so với mức hợp lý. Nhưng tốc độ phát triển của bong bóng giá chậm hơn so với nhóm cổ phiếu có hệ số Beta nhỏ hơn 1 trong thời kỳ thị trường nóng lên. Từ khóa: hiệu ứng đám đông; mức độ hiệu ứng đám đông. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Chương 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Đặt vấn đề nghiên cứu. Tổng quan các nghiên cứu liên quan . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . 14 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN . Các luận điểm của lý thuyết tài chính hành vi . Tóm tắt các mô hình sử dụng . Mô tả số liệu và phương pháp thực hiện . 27 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả đo lường hiệu ứng đám đông . Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu ứng đám đông. Mô tả quá trình định giá không hợp lý đã diễn ra . Nhận dạng hành vi định giá và kiểm chứng lại sự tồn tại hiệu ứng đám đông– cải tiến mô hình của Chang, Cheng và Khorana (2000) . 41 Chương 4 ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ . Đề xuất chính sách về phía nhà nước . Thực hiện trên thị trường giao dịch thứ cấp . Các chính sách vĩ mô . Kiến nghị đối với doanh nghiệp và nhà đầu tư. 53 KẾT LUẬN VÀ PHẢN BIỆN CHÍNH SÁCH . 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Bảng lợi suất VN-Index, T-bill3, độ biến động của lợi suất VN-Index . Chương trình ước lượng hệ số Beta theo tháng của các cổ phiếu . Bảng hệ số Beta của các mã cổ phiếu. Bảng mức độ hiệu ứng đám đông h4 . Kết quả ước lượng mô hình đo lường hiệu ứng đám đông . Kết quả ước lượng các mô hình kiểm chứng hiệu ứng đám đông và hành vi định giá trên các nhóm . 83 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BIENDO Biên độ giao dịch của UBCK quy định cho thị trường theo ngày. Biến nhận giá trị bằng 1 khi giá trị tuyệt đối của lợi suất chỉ số thị CD trường đi về cực điểm lớn hơn 85% biên độ và bằng 0 trong trường hợp còn lại. Sai lệch tiêu chuẩn chéo của hệ số Beta của các cổ phiếu cho từng CSSD tháng. Mức độ biến động trung bình của lợi suất của từng nhóm theo CSSDLS ngày. Mức độ biến động trung bình của lợi suất các cổ phiếu của từng CSSDLS1_CC nhóm có giá biến động cùng chiều với chỉ số thị trường so với lợi suất chỉ số thị trường theo ngày. Biến nhận giá trị bằng 1 sau ngày có 13/12/2005 và nhận giá trị 0 GD trong những ngày còn lại. LSVN Lợi suất của chỉ số thị trường theo ngày. LSVNBS Trị tuyệt đối của lợi suất chỉ số thị trường theo ngày. Biến nhận giá trị bằng 1trong ngày thị trường tăng điểm bằng 0 UD trong ngày thị trường giảm điểm. TTCK Thị trường chứng khoán. UBCK Uỷ ban chứng khoán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu Đứng trên góc độ nghiên cứu Kinh tế phát triển và Tài chính phát triển thì sự ra đời của TTCK là nhằm mục tiêu thúc đẩy việc huy động, sử dụng vốn hiệu quả để đạt được tốc độ tăng trưởng cao cho nền kinh tế. Một nền kinh tế muốn phát triển bền vững cần có một thị trường tài chính trong đó bao gồm TTCK phát triển lành mạnh và hiệu quả. Ở những thị trường đó ít xảy ra những biến động thăng giáng quá lớn vì những sự thăng giáng này sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế nhất là khu vực sản xuất đang huy động vốn đầu tư qua thị trường tài chính. Fred Weston (1992) [13] thị trường tài chính hiệu quả là thị trường mà mọi thông tin sẵn có trên thị trường được phản ánh đầy đủ, đồng thời và liên tục vào giá cả. Điều đó có nghĩa giá cả tài sản được xác lập thông qua các giao dịch trên thị trường sẽ là tín hiệu quan trọng, chính xác và đóng vai trò định hướng trong việc phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả. Từ các luận điểm trên có thể cho rằng khi thị trường tài chính hiệu quả thì các thông tin sát thực về rủi ro tương đối giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành trong mối quan hệ với toàn bộ nền kinh tế tại mỗi thời điểm được phản ánh đầy đủ, ngay lập tức vào giá cả các tài sản tài chính đang được giao dịch trên thị trường. Chính những thông tin này sẽ giúp cho việc ra quyết định đầu tư đúng đắn của các nhà đầu tư đồng thời góp phần hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý của nền kinh tế để đạt được hiệu quả tăng trưởng GDP tốt nhất. Như vậy thị trường giao dịch chính thức của các cổ phiếu niêm yết cần được xây dựng và điều chỉnh để các thông tin đánh giá về rủi ro tương đối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 giữa các tài sản được bộc lộ một cách chân thực. Từ đó theo mối quan hệ đồng biến giữa lợi suất và rủi ro mà lý thuyết Kinh tế học Tài chính đã chứng minh, các nhà đầu tư sẽ xác định được mức lợi suất hợp lý của các tài sản tài chính trên thị trường tài chính nói chung khi định giá các tài sản này. Khi các tài sản tài chính được đầu tư ở mức giá hợp lý tức là các nhà đầu tư đã thực hiện được việc tối đa hóa lợi nhuận trên danh mục đầu tư của mình. Và chính vì thế mà cơ cấu đầu tư chung của nền kinh tế sẽ có thể dẫn đến tăng trưởng GDP hiệu quả. TTCK Việt Nam đã bước sang năm thứ 10 với những thăng trầm như những thị trường mới nổi khác trên thế giới. Các nhà quản lý cũng như những người tham gia thị trường đã học được nhiều kinh nghiệm trên con đường phát triển của thị trường. Giai đoạn thị trường nóng bỏng là thời gian từ cuối năm 2006 đến đầu năm 2008 khi cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra trên thế giới. Nhìn lại hiện tượng phát triển nóng thời kỳ đó (chỉ số VN-Index lên đến 1178.67 điểm vào ngày 13/3/2007) và theo sau là thời kỳ sụt giảm đến mức thấp nhất vào tháng 12/2008 (chỉ số VN-Index ở mức 285.56 điểm) chúng ta thấy rằng sự biến động của thị trường quá mạnh.1 Bên cạnh đó trong lịch sử phát triển từ tháng 8/2000 đến nay cũng đã nhiều lần diễn ra hiện tượng tăng giảm lớn trong một thời gian ngắn. Quan sát trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: đến tháng 12/2005 có 23 mã cổ phiếu niêm yết; đến tháng 12/2006 có 82 mã cổ phiếu niêm yết; đến tháng 12/2007 có 120 mã cổ phiếu niêm yết; đến tháng 3/2010 có 213 mã cổ phiếu niêm yết.2 Như vậy có sự gia tăng rõ rệt về số lượng công ty niêm yết cổ phiếu trên thị trường trong giai đoạn trước năm 2006 so với sau năm 2006 cho đến nay, nhưng số lượng các công ty chưa niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch cũng còn chiếm một lượng không nhỏ.
Luận văn: Hiệu ứng đám đông trên TTCK Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nhận dạng đo lường hiệu ứng đám đông trên thị trường chứng khoán việt nam và phân tích các nhân, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Chính sách côngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Chung Thủy
Người hướng dẫn: TS. Trần Ngọc Anh
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Chính sách công
Đề tài: Nhận dạng, Đo lường Hiệu ứng Đám đông Trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam Và Phân tích Các Nhân tố Ảnh hưởng
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2010
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ