Luận văn Thạc sĩ UEH: Truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam 2000-2012

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu tác động của tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2000-2012, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh tế.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phương pháp nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Điểm mới của luận văn

0.6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT & BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT

1.1. Tổng quan tình hình thâm hụt cán cân thương mại giai đoạn 2000-2012 và chính sách tỷ giá của Việt Nam

1.2. Lý thuyết hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái tác động lên lạm phát ở Việt Nam

1.2.1. Công thức tính lạm phát

1.2.2. Thực trạng và tranh luận về nguyên nhân gây ra lạm phát

1.2.3. Khái niệm hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

1.2.4. Học thuyết ngang giá sức mua (PPP) và nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP

1.2.5. Giải thích hiệu ứng truyền dẫn không hoàn hảo

1.2.6. Bằng chứng thực nghiệm về tác động của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá lên lạm phát

1.2.6.1. Nghiên cứu tại các nước phát triển
1.2.6.2. Nghiên cứu tại các nước đang phát triển
1.2.6.3. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.1.1. Mô hình tự hồi qui vector VAR

2.1.2. Ứng dụng mô hình VAR

2.1.3. Đánh giá mô hình VAR

2.2. Thiết lập mô hình

2.3. Mô hình các nhân tố tác động đến lạm phát Việt Nam giai đoạn 2000-2012 (mô hình VAR 7 nhân tố)

2.3.1. Độ biến động sản lượng đầu ra

2.3.2. Độ biến động chính sách tiền tệ - Cung tiền M2

2.3.3. Tỷ giá thực đa phương (REER)

2.3.4. Chỉ số giá nhập khẩu (IMP), chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & ĐỀ XUẤT

3.1. Kiểm định yếu tố mùa vụ

3.2. Kiểm định tính dừng

3.3. Kiểm định nhân quả Granger

3.4. Ước lượng hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá bằng mô hình VAR

3.4.1. Xác định độ trễ tối ưu cho mô hình

3.4.2. Phân rã phương sai (Variance Decomposition)

3.4.3. Hàm phản ứng xung của các chỉ số lạm phát đối với cú sốc REER

3.5. Các kết quả nghiên cứu chính của đề tài

3.6. Thảo luận và đề xuất

3.7. Hạn chế của đề tài

3.8. Hướng phát triển của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

appendix.1. Tài liệu tiếng Việt

appendix.2. Tài liệu tiếng Anh

PHỤ LỤC

appendix.1. Phụ lục 1: Các biến trong mô hình

appendix.2. Phụ lục 2: Danh sách 30 nước được chọn để tính tỷ giá thực đa phương

appendix.3. Phụ lục 3: Bảng số liệu chạy mô hình

appendix.4. Phụ lục 4: Kiểm định yếu tố mùa vụ

appendix.5. Phụ lục 5: Kiểm định tính dừng

appendix.6. Phụ lục 6: Kiểm định nhân quả Granger

appendix.7. Phụ lục 7: Độ trễ

appendix.8. Phụ lục 8: Hàm phản ứng xung của bộ 3 chỉ số lạm phát đối với cú sốc REER

appendix.9. Phụ lục 9: Phân rã phương sai

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam

Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát là một vấn đề quan trọng trong kinh tế học, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát trong giai đoạn 2000-2012. Tỷ giá hối đoái không chỉ ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa nhập khẩu mà còn tác động đến giá cả trong nước. Việc hiểu rõ hiệu ứng này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có những quyết định đúng đắn hơn trong việc điều hành kinh tế.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá (ERPT) là quá trình mà sự thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến mức giá chung trong nền kinh tế. Tầm quan trọng của ERPT nằm ở việc nó giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về cách thức mà tỷ giá tác động đến lạm phát, từ đó có thể đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp.

1.2. Tình hình lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2000 2012

Trong giai đoạn 2000-2012, Việt Nam đã trải qua nhiều biến động về lạm phát. Từ năm 2008, lạm phát đã tăng cao, gây áp lực lớn lên nền kinh tế. Việc phân tích tình hình lạm phát trong giai đoạn này sẽ giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa tỷ giá và lạm phát.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá

Nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự biến động của tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác. Những yếu tố này có thể làm phức tạp hóa mối quan hệ giữa tỷ giá và lạm phát, dẫn đến khó khăn trong việc dự đoán chính xác.

2.1. Biến động tỷ giá và tác động đến lạm phát

Biến động tỷ giá hối đoái có thể gây ra những tác động mạnh mẽ đến lạm phát. Khi tỷ giá tăng, giá hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng theo, dẫn đến áp lực lạm phát trong nước. Điều này đặc biệt rõ ràng trong bối cảnh Việt Nam, nơi mà hàng hóa nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tiêu dùng.

2.2. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến lạm phát

Ngoài tỷ giá, còn nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô khác như cung tiền, giá dầu và chính sách tiền tệ cũng ảnh hưởng đến lạm phát. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp làm rõ hơn về mối quan hệ giữa tỷ giá và lạm phát.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Để nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát, tác giả sử dụng mô hình VAR (Vector Autoregression). Mô hình này cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến kinh tế một cách đồng thời, từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn về tác động của tỷ giá đến lạm phát.

3.1. Mô hình VAR và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình VAR là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích kinh tế. Nó cho phép xem xét mối quan hệ giữa nhiều biến số cùng lúc, giúp xác định tác động của tỷ giá đến lạm phát một cách rõ ràng hơn.

3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các chỉ số giá tiêu dùng, giá sản xuất và tỷ giá hối đoái. Việc sử dụng dữ liệu chính xác và đầy đủ là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát tại Việt Nam. Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái có thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong mức giá chung. Những kết quả này có thể được áp dụng trong việc xây dựng chính sách tiền tệ và quản lý tỷ giá.

4.1. Kết quả chính từ mô hình VAR

Mô hình VAR cho thấy rằng tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến lạm phát. Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái có thể dẫn đến sự thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng và chỉ số giá sản xuất.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào chính sách

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách tiền tệ hiệu quả hơn. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa tỷ giá và lạm phát sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam đã chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái có tác động lớn đến lạm phát. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là rất quan trọng trong việc xây dựng chính sách kinh tế. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện mô hình nghiên cứu và cập nhật dữ liệu để có những phân tích chính xác hơn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến lạm phát tại Việt Nam. Sự thay đổi của tỷ giá có thể dẫn đến sự thay đổi trong mức giá chung, ảnh hưởng đến đời sống người dân.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố khác ảnh hưởng đến lạm phát, cũng như cải thiện mô hình nghiên cứu để có những kết luận chính xác hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại việt nam giai đoạn 200 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT & BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU ỨNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT 1.1 Tổng quan tình hình thâm hụt cán cân thương mại giai đoạn 2000- 2012 và chính sách tỷ giá của Việt Nam Việc nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11/2006 mở ra một thời kỳ hội nhập sâu rộng chưa từng có, khiến mức độ giao lưu thương mại và đầu tư quốc tế tăng. Tuy nhiên, nếu xét về con số tuyệt đối, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ luôn bị nhập siêu trong giai đoạn 2000 – 2012. Có thời điểm nhập siêu tăng với tốc độ cao như trong giai đoạn 2007 – 2010 với mức nhập siêu bình quân hơn 16 tỷ USD/năm. Một trong những nguyên nhân chủ yếu được xét đến của giai đoạn này là đánh dấu bước hội nhập của kinh tế Việt Nam khi gia nhập WTO.

Tình hình thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000-2012 được khái quát trong biểu đồ sau: Đồ thị 1.1: Tình hình thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000-2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng liên tục tăng. Biểu đồ bên dưới hiển thị tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn 2000-2011 14000 12000 10000 8000 6000 4000 2000 0 Đồ thị 1.2: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (đơn vị: triệu USD). Nguồn: tổng hợp từ GSO Trong bối cảnh đó, tỷ giá hối đoái nổi lên như một công cụ quan trọng trong việc ổn định giá trị tiền đồng và ổn định kinh tế vĩ mô. Một cơ chế quản lý tỷ giá phù hợp sẽ góp phần thu hút đầu tư từ bên ngoài, kể cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp, góp phần đảm bảo một chính sách tiền tệ độc lặp và chính sách tài chính vững mạnh, giải quyết một cách hiệu quả và chủ động các vấn đề như ổn định ngân sách, ổn định giá trị đồng tiền…Tỷ giá hối đoái cũng cho phép chúng ta so sánh giá cả của hàng hóa và dịch vụ ở những nước khác nhau.

Về mặt phân loại, tỷ giá hối đoái bao gồm: tỷ giá hối đoái danh nghĩa, tỷ giá hối đoái thực, tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương, tỷ giá hối đoái thực đa phương. Trong đó, tỷ giá hối đoái thực đa phương là thước đo phản ánh chính xác sức mua của đồng nội tệ hơn cả. Tỷ giá hối đoái thực giảm, làm cho sức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 mua tương đối của tiền VNĐ tăng lên, nên tiền VNĐ lên giá thực, khi đó mỗi một đồng tiền Việt Nam sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn ở nước ngoài so với trong nước; hay nói cách khác, tỷ giả hối đoái thực tăng sẽ khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, do hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn so với hàng hóa Việt Nam. Ngược lại, nếu tiền VNĐ được định giá thực cao sẽ hạ thấp vị thế cạnh tranh thương mại của Việt Nam so với các nước bạn hàng, làm tăng nhập khẩu, giảm xuất khẩu.

Có nhiều công cụ khác nhau để thực hiện cơ chế tác động của chính sách tỷ giá hối đoái. Ngoài các biện pháp có tính chất hành chính mà các nước thường dùng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái thì có hai công cụ cơ bản và mang tính kinh tế thuần túy thường được các nước phát triển sử dụng để can thiệp vào điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Hai công cụ đó là lãi suất chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở. - Công cụ lãi suất tái chiết khấu: dùng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái với mong muốn tạo ra sự thay đổi tức thời về tỷ giá.

Lãi suất tái chiết khấu thay đổi kéo theo sự thay đổi cùng chiều của lãi suất thị trường, làm thay đổi hướng chảy của các dòng vốn đầu tư bằng việc các nhà đầu tư trong một nước sẽ chuyển đổi đồng tiền mình đang sở hữu sang đồng tiền có lãi suất cao hơn, cung - cầu ngoại tệ thay đổi làm cho tỷ giá thay đổi theo (phân tích trong ngắn hạn). Cụ thể, khi lãi suất trong nước tăng, dòng vốn ngắn hạn trên thị trường tài chính quốc tế sẽ đổ vào trong nước, các nhà đầu tư trong nước cũng chuyển vốn của mình sang đồng nội tệ. Ngược lại, khi muốn điều chỉnh tỷ giá hối đoái tăng, ta sẽ tiến hành giảm lãi suất tái chiết khấu. - Công cụ nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ: là hoạt động của NHNN can thiệp vào thị trường ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

Các Chính phủ thực hiện can thiệp vào tỷ giá hối đoái thông qua việc điều chỉnh mức dự trữ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ngoại tệ. Tùy theo mục tiêu muốn tăng hay giảm giá đồng nội tệ mà NHNN sẽ bán ra hay mua vào đồng ngoại tệ, thay đổi mức dự trữ ngoại tệ và thay đổi tỷ giá hối đoái. Có hai khả năng có thể xảy ra khi NHNN tiến hành can thiệp vào thị trường ngoại hối. Đó là, can thiệp hữu hiệu và can thiệp vô hiệu hóa: (1) Can thiệp hữu hiệu của Chính phủ vào thị trường ngoại hối diễn ra khi NHNN tiến hành mua, bán đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối, nhờ đó làm thay đổi cơ số tiền, làm thay đổi mức cung tiền, lãi suất và làm thay đổi tỷ giá hối đoái.

(2) Can thiệp vô hiệu hóa sẽ diễn ra khi hành động mua bán này của NHTW được phối hợp với nghiệp vụ thị trường mở trên thị trường tiền tệ tương ứng. Việc mua bán đồng nội - ngoại tệ diễn ra đồng thời với việc mua bán chứng khoán. Kết quả của sự phối hợp các nghiệp vụ này chỉ dẫn đến sự thay đổi trong mức dự trữ quốc tế của một nước, chứ không làm thay đổi mức cung tiền và do đó không dẫn đến sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái và giá trị của các đồng tiền. Trong những năm qua, NHNN đã liên tục điều chỉnh tỷ giá, cụ thể được cho ở bảng sau : Bảng 1.1: Tỷ giá bình quân liên ngân hàng và chỉ số lạm phát ở Việt Nam 2007-2012.

Nguồn : NHNN và Tổng cục thống kê Tỷ giá bình Tăng/ giảm so với Chỉ số lạm Năm quân liên NH (VNĐ/ năm trước (%) phát (%) USD) 2007 16,114 100% 100% 2008 16,987 + 5.81 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ tỷ giá hối đoái đòi hỏi một sự thận trọng cao độ vì những sự tác động của nó đến ngoại thương và lạm phát là rất sâu rộng. Đối với ngoại thương, tỷ giá hối đoái thay đổi tác động lên cơ cấu, kim nghạch xuất khẩu, sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, cơ cấu, kim nghạch nhập khẩu. Đối với lạm phát, tỷ giá hối đoái thay đổi ảnh hưởng đến sự ổn định của giá cả. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế vĩ mô những năm gần đây, lạm phát luôn là một vấn đề nhức nhối mà các nhà hoạch định và quản lý kinh tế ở Việt Nam phải đối mặt.

Vấn đề này sẽ được tác giả đề cập sâu hơn trong phần sau của đề tài.2 Lý thuyết hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái tác động lên lạm phát ở Việt Nam 1.1 Công thức tính lạm phát Theo Mankiw, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Tỷ lệ lạm phát được tính toán rộng rãi bằng cách tính toán sự thay đổi trong chỉ số giá, thường là chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Ví dụ, để tính toán tỷ lệ lạm phát năm 2012, ta có công thức sau:  CPI 2013 _ 01  CPI 2012 _ 01   2012     100%  CPI   2012 _ 01  Trong đó,  2012 : lạm phát năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 CPI2012_01 , CPI2013_01 : chỉ số giá tiêu dùng tháng 1 năm 2012, chỉ số giá tiêu dùng tháng 1 năm 2013 1.2 Thực trạng và tranh luận về nguyên nhân gây ra lạm phát Nền kinh tế Việt Nam trong một thời gian dài phải đối mặt với vấn đề lạm phát tăng cao, làm cho giá hàng hóa tiêu dùng tăng đáng kể, ảnh hưởng đến chất lượng dân sinh. Kể từ năm 2000, lạm phát liên tục tăng và gần như bùng nổ vào năm 2008. Việc kiểm soát vĩ mô trong giai đoạn này tỏ ra lúng túng. Cộng với những tác động to lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, trong hai năm 2008-2009, nền kinh tế phải hứng chịu thời kỳ tăng trưởng kinh tế ở mức thấp đi liền với lạm phát cao.

Tốc độ tăng CPI trong giai đoạn 2000- 2012 được hiển thị trong đồ thị bên dưới: 25 20 15 10 5 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 -5 Đồ thị 1.3: Tốc độ tăng CPI của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2012 (đơn vị tính: % ). Nguồn: tổng hợp từ GSO. Nguyên nhân của việc lạm phát tăng cao trong giai đoạn này được tranh luận với những ý kiến trái chiều như sau: (1) Lạm phát tăng cao là do tính toán các chỉ số giá. Lạm phát cao bắt nguồn từ tỷ trọng của các hàng hóa thiết yếu trong rổ hàng hóa tính chỉ số giá tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 dùng (CPI) là quá cao và có thể không còn phù hợp.

Vì thế cần phải thay đổi tỷ trọng này hoặc phải có một chỉ số nào đó trung thực hơn, ví dụ như tính lạm phát cơ bản (core inflation). (2) Lạm phát tăng cao là do nhập khẩu. Giai đoạn lạm phát Việt Nam tăng cao cũng là lúc giá dầu thô trên thế giới tăng cao kéo theo giá cả của một loạt mặt hàng tăng lên nhanh chóng. Do vậy nó ảnh hưởng sâu rộng đến các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam.

(3) Lạm phát là do hiện tượng tiền tệ. Điều này hàm ý rằng lạm phát trong nền kinh tế tăng nhanh là do in quá nhiều tiền, mọi nguyên nhân khác đều là thứ yếu hoặc một cú sốc tạm thời. (4) Do kỳ vọng lạm phát. Người dân có xu hướng lưu giữ ấn tượng về các lạm phát trong quá khứ, đồng thời có kỳ vọng nhạy cảm về lạm phát trong tương lai.

Kỳ vọng này chi phối mức lạm phát hiện tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ