Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học Việt Nam mở rộng quy mô với hơn 400 trường đại học và cao đẳng, áp lực cạnh tranh giữa các trường công lập và ngoài công lập ngày càng trở nên gay gắt. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (HUTECH), một trường đại học ngoài công lập được thành lập từ ngày 26/04/1995 với hơn 15 năm phát triển tính đến năm 2011, đang quản lý quy mô đào tạo trên 10.000 sinh viên thuộc hơn 10 khoa chuyên ngành khác nhau. Khi giáo dục đại học được tiếp cận dưới góc độ một ngành dịch vụ đặc thù, sinh viên đóng vai trò là khách hàng thụ hưởng trực tiếp, do đó việc đo lường và cải thiện chất lượng dịch vụ đào tạo trở thành chiến lược sống còn đối với sự phát triển bền vững của nhà trường.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo tại HUTECH và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên hệ chính quy. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc hiệu chỉnh thang đo chất lượng dịch vụ phù hợp với môi trường đại học tư thục, kiểm định mô hình lý thuyết thông qua các công cụ định lượng nâng cao, và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn lực đầu tư. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở của HUTECH trên địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 12/2010 đến tháng 02/2011, thu thập 391 mẫu khảo sát hợp lệ từ sinh viên 6 khoa trọng điểm. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng cụ thể với tổng phương sai trích đạt 56,66% và hệ số KMO đạt 0,902, giúp hội đồng quản trị và ban giám hiệu nhà trường xác định chính xác các ưu tiên đầu tư nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của người học lên trên 85% trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị dịch vụ hiện đại và quản trị chất lượng toàn diện trong giáo dục. Khung lý thuyết cốt lõi tích hợp hai mô hình đo lường kinh điển: mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự (1985, 1988) và mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF do Cronin & Taylor phát triển năm 1992. Theo Cronin & Taylor, chất lượng dịch vụ được xác định thuần túy bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng, giúp giảm thiểu một nửa số lượng biến quan sát so với mô hình đo lường khoảng cách kỳ vọng của SERVQUAL. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình Kano (1980) về sự thỏa mãn của khách hàng để phân loại các thuộc tính dịch vụ thành ba nhóm: đặc tính cơ bản, đặc tính thực hiện tuyến tính và đặc tính kích thích phi tuyến tính.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng trong môi trường giáo dục đại học:
- Dịch vụ giáo dục đại học: Hoạt động chuyển giao tri thức, kỹ năng và phát triển nhân cách mang tính vô hình, có sự tham gia đồng thời giữa người dạy và người học, không thể tồn kho và có tính biến đổi cao theo thời gian và chủ thể cung ứng (Zeithaml & Bitner, 2000; Gronroos, 1990).
- Chất lượng dịch vụ đào tạo: Khái niệm đa chiều được tiếp cận qua 6 góc độ theo hướng dẫn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm đánh giá bằng đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, giá trị học thuật, văn hóa tổ chức riêng và kiểm toán quy trình nội bộ.
- Sự hài lòng của sinh viên: Trạng thái cảm xúc và đánh giá tổng thể của người học khi trải nghiệm dịch vụ đào tạo đáp ứng hoặc vượt qua các mong đợi tích lũy trong suốt quá trình theo học (Kotler, 2001; Brown, 1992).
- Mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Sự hài lòng là một phạm trù rộng hơn, trong đó chất lượng dịch vụ cảm nhận là tiền đề trực tiếp quyết định thái độ gắn bó và hành vi giới thiệu tích cực của sinh viên (Zeithaml & Bitner, 2000).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tuần tự: nghiên cứu khám phá định tính và nghiên cứu chính thức định lượng. Giai đoạn định tính được triển khai vào tháng 12/2010 thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với các cán bộ Đoàn - Hội, sinh viên tiêu biểu và tiến hành phỏng vấn thử 15 sinh viên nhằm điều chỉnh thang đo gốc 22 biến của SERVPERF thành bảng hỏi sơ bộ gồm 35 biến quan sát phù hợp với bối cảnh HUTECH.
Giai đoạn định lượng chính thức được thực hiện vào tháng 02/2011. Phương pháp chọn mẫu phân tầng không theo tỷ lệ được áp dụng trên 6 khoa có quy mô lớn nhất trường: Quản trị kinh doanh (3.449 sinh viên), Môi trường & Công nghệ sinh học (2.888 sinh viên), Công nghệ thông tin (1.737 sinh viên), Kế toán - Tài chính - Ngân hàng (1.583 sinh viên), Cơ - Điện - Điện tử (1.250 sinh viên) và Kỹ thuật công trình (1.151 sinh viên). Tổng số 400 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp được phát ra, thu về 391 phiếu hợp lệ sau khi loại bỏ 9 phiếu không đạt yêu cầu do khuyết thông tin.
Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 16.0 và AMOS 16.0 qua các bước kiểm định chặt chẽ:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha: Loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30 và chỉ chấp nhận các thang đo có hệ số Cronbach's Alpha từ 0,60 trở lên.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring kết hợp phép quay Promax với các tiêu chuẩn hệ số KMO từ 0,50 đến 1,00, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa sig < 0,05, giá trị Eigenvalue > 1,0 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định tính nguyên đơn, độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt với các chỉ số mục tiêu gồm Chi-square/df < 3,0, hệ số tải chuẩn hóa > 0,50 và hệ số tương quan giữa các khái niệm < 0,90.
- Mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và lượng hóa tác động trực tiếp của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả thống kê mô tả từ 391 mẫu khảo sát phản ánh cơ cấu nhân khẩu học đa dạng của sinh viên HUTECH:
- Tỷ lệ giới tính gồm 212 sinh viên nam (chiếm 54,22%) và 179 sinh viên nữ (chiếm 45,78%).
- Hơn 85% đối tượng khảo sát thuộc nhóm sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3, đây là nhóm đã tích lũy đủ thời gian trải nghiệm dịch vụ đào tạo để đưa ra nhận định khách quan.
- Trên 70% sinh viên đến từ các tỉnh thành lân cận TP.HCM; trên 50% sinh viên đang làm thêm ngoài giờ học để tích lũy kinh nghiệm thực tế; khoảng 20% sinh viên đồng thời theo học thêm tại các cơ sở đào tạo khác.
Quá trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trên 35 biến quan sát ban đầu cho thấy phần lớn thang đo đạt độ tương thích cao. Riêng biến quan sát TAN4 ("Thư viện trường hiện đại, nguồn dữ liệu phong phú và được cập nhật liên tục") có hệ số tương quan biến - tổng đạt 0,167 (nhỏ hơn ngưỡng 0,30). Khi loại bỏ biến TAN4, hệ số Cronbach's Alpha của thành phần Cơ sở vật chất tăng vọt từ mức dưới 0,70 lên 0,805. Biến EMP8 ("Trường luôn xem lợi ích của sinh viên là phương châm cho mọi hành động") cũng bị loại bỏ do không đạt độ phân biệt và bị sinh viên đánh giá mang tính khẩu hiệu.
Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA với 33 biến quan sát còn lại, mô hình đã trích xuất được 6 nhân tố với chỉ số KMO = 0,902, kiểm định Bartlett đạt sig = 0,000 và tổng phương sai trích đạt 56,66% tại giá trị Eigenvalue > 1,0. Thành phần "Năng lực phục vụ" trong mô hình SERVPERF truyền thống đã phân tách thành hai nhân tố độc lập:
- Mức độ tin cậy (FAC_REL): Gồm 8 biến quan sát (từ REL1 đến REL8), giải thích độ chính xác của kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu và tính minh bạch trong đánh giá kết quả học tập.
- Cơ sở vật chất (FAC_TAN): Gồm 6 biến quan sát (TAN1, TAN2, TAN3, TAN5, TAN6, TAN7), phản ánh chất lượng phòng học, trang thiết bị thí nghiệm, hệ thống máy chiếu và hạ tầng wifi.
- Mức độ cảm thông (FAC_EMP): Gồm 7 biến quan sát (EMP1 đến EMP6 và ASS4), đo lường sự ân cần, môi trường học tập thân thiện và sự chia sẻ của giảng viên.
- Mức độ đáp ứng (FAC_RES): Gồm 6 biến quan sát (RES1 đến RES6), thể hiện tốc độ cung cấp thông tin, tính đa dạng của ngành học và khả năng giải quyết thắc mắc học vụ.
- Nhân viên (FAC_STA): Gồm 3 biến quan sát (EMP7, ASS5, ASS6), đo lường thái độ lịch sự, chuyên nghiệp và năng lực tư vấn chuyên môn của đội ngũ chuyên viên các phòng ban.
- Giảng viên (FAC_LEC): Gồm 3 biến quan sát (ASS1, ASS2, ASS3), phản ánh học vị, trình độ chuyên môn, phương pháp sư phạm và kỹ năng truyền đạt của giảng viên.
Kiểm định mô hình đo lường thông qua phân tích nhân tố khẳng định CFA cho kết quả tối ưu: chỉ số Chi-square/df đạt 2,08 (nhỏ hơn tiêu chuẩn 3,0), toàn bộ các trọng số chuẩn hóa đều lớn hơn 0,50 có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0,001, hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích của các thang đo đều vượt ngưỡng 0,60, khẳng định mô hình đạt trọn vẹn tính nguyên đơn, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Thảo luận kết quả
Việc thang đo SERVPERF phân tách thành 6 nhân tố tại HUTECH phản ánh tính đặc thù sâu sắc của môi trường giáo dục đại học ngoài công lập tại Việt Nam. Sinh viên phân định rất rõ ràng giữa hai chủ thể cung cấp dịch vụ: đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy trên giảng đường (FAC_LEC) và đội ngũ nhân viên hành chính - học vụ tại các phòng ban (FAC_STA). Trong khi năng lực giảng viên tác động trực tiếp đến chất lượng thụ hưởng học thuật và phát triển tư duy nghề nghiệp, thái độ hỗ trợ của nhân viên phòng đào tạo, công tác sinh viên hay khảo thí lại quyết định sự tiện lợi và mức độ giải tỏa căng thẳng trong các thủ tục hành chính thường nhật.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của một nghiên cứu tại Đại học An Giang của tác giả Nguyễn Thành Long, nơi các thành phần dịch vụ cũng tái cấu trúc thành các nhóm giảng viên, nhân viên, cơ sở vật chất và sự tin cậy. Nghiên cứu cũng mở rộng phát hiện của Lưu Thiên Tú tại trường Đại học Công nghệ Sài Gòn (STU), khẳng định môi trường giảng dạy và khả năng đáp ứng là những trụ cột không thể thay thế. Khi so sánh với nghiên cứu quốc tế của Sherry cùng các cộng sự (2004) tại Học viện Công nghệ UNITEC (New Zealand) và Thomson (1999) tại 6 trường đại học Hoa Kỳ, sự cảm thông và năng lực đáp ứng luôn là những khoảng trống lớn nhất giữa kỳ vọng và cảm nhận của người học.
Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM có thể được biểu diễn thông qua một sơ đồ đường dẫn chuẩn hóa, minh họa 6 nhánh tác động trực tiếp từ các biến tiềm ẩn ngoại sinh (Tin cậy, Cơ sở vật chất, Cảm thông, Đáp ứng, Nhân viên, Giảng viên) đến biến tiềm ẩn nội sinh là Sự hài lòng của sinh viên (SAT). Đồng thời, một biểu đồ cột so sánh trọng số hồi quy chuẩn hóa sẽ làm nổi bật thứ tự ưu tiên tác động, giúp nhà trường nhận diện rõ ràng đòn bẩy chiến lược để phân bổ ngân sách cải tiến chất lượng hiệu quả nhất.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các bằng chứng định lượng thu được, tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên HUTECH với các chỉ số mục tiêu và lộ trình thực thi cụ thể:
- Nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Quản trị - Thiết bị tiến hành rà soát, đầu tư mới 100% hệ thống máy chiếu, micro trợ giảng và tăng cường cách âm cho toàn bộ các phòng học lý thuyết trước tháng 12/2011; nâng cấp hạ tầng đường truyền internet không dây đạt băng thông tối thiểu 100 Mbps phủ kín các cơ sở học tập nhằm nâng tỷ lệ sinh viên hài lòng với hạ tầng công nghệ lên trên 80% trong năm 2012.
- Bồi dưỡng và chuẩn hóa năng lực đội ngũ giảng viên: Phòng Đào tạo cùng Ban Chủ nhiệm các Khoa triển khai chương trình chuẩn hóa 100% đề cương chi tiết môn học; xây dựng tiêu chí đánh giá giờ giảng định kỳ với mục tiêu đạt trên 85% giảng viên có trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) trước năm 2015; tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn phương pháp sư phạm tương tác và ứng dụng công nghệ thông tin mỗi năm học.
- Cải tiến thái độ và nâng cao kỹ năng phục vụ của nhân viên: Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên ban hành bộ quy chuẩn văn hóa ứng xử công sở; định kỳ 6 tháng tổ chức lớp đào tạo kỹ năng giao tiếp và xử lý khủng hoảng học đường cho 100% cán bộ phòng ban; rút ngắn thời gian giải quyết thắc mắc, khiếu nại học vụ xuống dưới 48 giờ làm việc, phấn đấu đạt chỉ số hài lòng về dịch vụ hành chính trên 85% trong giai đoạn 2011-2013.
- Tăng cường ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 / ISO 9001:2010: Ban Đảm bảo Chất lượng đẩy mạnh việc chuẩn hóa toàn diện quy trình kiểm tra, thi cử và công bố điểm số; đảm bảo 100% bảng điểm và thời khóa biểu được cập nhật chính xác, đúng hạn trên cổng thông tin điện tử trước mỗi học kỳ ít nhất 15 ngày, triệt tiêu hoàn toàn sai sót dữ liệu học tập.
- Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng thực tiễn: Hội đồng Khoa học và Đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp đối tác tiến hành rà soát, cập nhật khung chương trình đào tạo định kỳ 2 năm một lần; gia tăng tỷ trọng thời lượng thực hành, thực tập thực tế lên mức tối thiểu 30% tổng thời lượng chương trình học, đảm bảo trang bị sát sườn các kỹ năng nghề nghiệp theo nhu cầu tuyển dụng thực tế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban Giám hiệu và Hội đồng Quản trị các trường đại học ngoài công lập: Luận văn cung cấp khung đo lường thực chứng giúp các nhà lãnh đạo đại học tư thục định vị chính xác điểm mạnh, điểm yếu trong chuỗi cung ứng dịch vụ giáo dục, từ đó xây dựng chiến lược cạnh tranh thương hiệu và tối ưu hóa ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Đội ngũ quản lý học vụ, thanh tra và đảm bảo chất lượng giáo dục: Tài liệu là cẩm nang hữu ích hỗ trợ các phòng ban chuyên trách thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) cho nhân viên phục vụ, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của sinh viên theo tiêu chuẩn ISO.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm, cung cấp các bước xử lý dữ liệu chuẩn xác từ Cronbach’s Alpha, EFA, CFA đến mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên các phần mềm SPSS và AMOS.
- Các tổ chức kiểm định chất lượng và nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhận thức của người học đối với dịch vụ giáo dục tư thục, đóng vai trò là cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học cấp quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao nghiên cứu lại ưu tiên lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL truyền thống?
Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) vì mô hình này đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của người học, loại bỏ phần câu hỏi đánh giá kỳ vọng trừu tượng của SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp giảm 50% độ dài bảng câu hỏi, hạn chế tâm lý nhàm chán cho 391 sinh viên tham gia khảo sát, đồng thời nâng cao độ tin cậy và tính chính xác của dữ liệu thu thập.
Vì sao nhân tố Năng lực phục vụ lại bị tách thành hai nhân tố Giảng viên và Nhân viên?
Kết quả phân tích nhân tố EFA và CFA chỉ ra sinh viên đánh giá hoàn toàn độc lập giữa hai nhóm nhân sự. Đội ngũ giảng viên (3 biến, hệ số tải đến 0,694) được nhìn nhận qua lăng kính chuyên môn, học vị và phương pháp truyền đạt. Ngược lại, đội ngũ nhân viên (3 biến, hệ số tải đến 0,785) được đánh giá qua thái độ ân cần và năng lực tư vấn thủ tục, phản ánh tính chuyên biệt hóa của dịch vụ giáo dục.
Biến quan sát Thư viện (TAN4) bị loại khỏi mô hình có làm suy giảm giá trị của thang đo Cơ sở vật chất không?
Việc loại bỏ biến TAN4 (do hệ số tương quan biến - tổng chỉ đạt 0,167) không làm giảm giá trị nội dung của thang đo mà giúp nâng hệ số Cronbach's Alpha của nhóm Cơ sở vật chất lên 0,805. Điều này phản ánh thực tế tại thời điểm năm 2011, sinh viên HUTECH có xu hướng tự học và tìm kiếm tài liệu trên môi trường mạng nhiều hơn là sử dụng nguồn học liệu trực tiếp tại thư viện truyền thống.
Kích thước mẫu 391 sinh viên có đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ quy mô đào tạo của HUTECH không?
Cỡ mẫu 391 phiếu hợp lệ hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê nghiêm ngặt của Hair cùng các cộng sự (1998), vượt xa yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu 210 cho mô hình 41 biến quan sát ban đầu. Phương pháp lấy mẫu phân tầng tại 6 khoa có quy mô lớn nhất trường (chiếm trên 80% tổng số hơn 10.000 sinh viên) đảm bảo tính đại diện cao cho toàn thể sinh viên chính quy của trường.
Các trường đại học khác có thể ứng dụng bộ thang đo 6 nhân tố này như thế nào?
Các cơ sở giáo dục đại học có thể kế thừa trực tiếp bộ thang đo 33 biến quan sát chuẩn hóa để thực hiện các cuộc khảo sát sự hài lòng định kỳ hàng năm. Bằng cách so sánh chỉ số trung bình của từng nhân tố qua các năm, nhà trường sẽ nhanh chóng phát hiện các mắt xích dịch vụ bị suy giảm chất lượng để có biện pháp can thiệp và điều chỉnh kịp thời.
Kết luận
Nghiên cứu về nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại HUTECH đã mang lại những đóng góp nổi bật sau:
- Kiểm định và hiệu chỉnh thành công thang đo SERVPERF trong môi trường đại học tư thục, xác lập mô hình 6 nhân tố gồm Mức độ tin cậy, Cơ sở vật chất, Mức độ cảm thông, Mức độ đáp ứng, Giảng viên và Nhân viên.
- Phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 391 sinh viên chính quy thuộc 6 khoa trọng điểm, giải thích 56,66% sự biến thiên của mức độ hài lòng với chỉ số KMO đạt 0,902.
- Chứng minh tính tất yếu của việc tách bạch năng lực giảng dạy của giảng viên và năng lực hỗ trợ của nhân viên hành chính trong đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo.
- Khẳng định sự phù hợp của mô hình đo lường thông qua phân tích CFA với chỉ số Chi-square/df đạt 2,08 và độ tin cậy tổng hợp vượt ngưỡng 0,60.
- Xây dựng hệ thống 5 giải pháp chiến lược bám sát các tiêu chuẩn ISO 9001:2008 / ISO 9001:2010 với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2011 đến năm 2015.
Đóng góp cốt lõi của đề tài là cung cấp căn cứ khoa học vững chắc giúp các nhà quản trị giáo dục đại học chuyển dịch từ phương thức quản lý hành chính truyền thống sang mô hình quản trị trải nghiệm người học hiện đại. Trong các giai đoạn nghiên cứu tiếp theo từ năm 2012 trở đi, mô hình nên được mở rộng khảo sát trên các nhóm đối tượng sinh viên hệ không chính quy, cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng doanh nghiệp để hoàn thiện bức tranh toàn diện về chất lượng đào tạo đại học. Các nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ công cụ đo lường này nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ và gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững cho cơ sở đào tạo của mình.