Luận văn Thạc sĩ UEH: Nâng cao năng lực cạnh tranh Công ty Lương thực Long An

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao năng lực cạnh tranh công ty lương thực long an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.2. Lợi thế cạnh tranh

1.3. Năng lực cạnh tranh

1.4. Cơ sở đánh giá năng lực cạnh tranh của CTLT - Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter

1.4.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của ngành theo mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter

1.4.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của CTLT theo mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter

1.4.2.1. Các hoạt động chủ yếu
1.4.2.2. Các hoạt động hỗ trợ

1.5. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh

1.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

1.6.1. Các nguồn nhân lực

1.6.2. Năng lực kho bảo quản và máy móc

1.6.3. Năng lực sản xuất chế biến

1.6.4. Năng lực quản lý chất lượng

1.6.5. Năng lực kinh doanh và marketing

1.6.6. Năng lực quản trị tài chính

1.6.7. Năng lực quản lý điều hành

1.6.8. Năng lực công nghệ

1.6.9. Uy tín, thương hiệu

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh

1.7.1. Tác động của môi trường vi mô (môi trường ngành)

1.7.2. Tác động của môi trường vĩ mô

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC LONG AN

2.1. Tổng quan về Công ty Lương thực Long An

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTLTLA

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của CTLTLA

2.1.3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật của CTLTLA

2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của CTLTLA

2.2.1. Thiết kế khảo sát năng lực cạnh tranh của CTLTLA

2.2.1.1. Xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh
2.2.1.2. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh

2.2.2. Kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh của CTLTLA

2.2.2.1. Nguồn nhân lực
2.2.2.2. Năng lực bảo quản
2.2.2.3. Năng lực sản xuất chế biến
2.2.2.4. Quản trị tài chính
2.2.2.5. Quản trị quản lý điều hành
2.2.2.6. Hoạt động kinh doanh và marketing
2.2.2.7. Năng lực quản trị chất lượng
2.2.2.8. Năng lực công nghệ
2.2.2.9. Uy tín thương hiệu

2.2.3. Đánh giá tác động của các nhân tố bên ngoài

2.2.3.1. Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vi mô
2.2.3.2. Tác động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
2.2.3.3. Đánh giá chung

2.2.4. Nhược điểm

2.3. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC LONG AN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Sứ mạng, mục tiêu

3.1.1. Xác định sứ mạng

3.1.2. Xác định mục tiêu

3.1.2.1. Cơ sở đề xác định mục tiêu
3.1.2.2. Mục tiêu chung
3.1.2.3. Mục tiêu cụ thể

3.1.3. Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của CTLTLA

3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực kho bảo quản

3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất – chế biến

3.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị tài chính

3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý điều hành

3.2.6. Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh – Marketing

3.2.6.1. Giải pháp về sản phẩm
3.2.6.2. Giải pháp chính sách giá cả
3.2.6.3. Xác định thị trường mục tiêu
3.2.6.4. Truyền thông và quảng cáo

3.2.7. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng

3.2.8. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý công nghệ

3.2.9. Giải pháp nâng cao uy tín thương hiệu

3.3. Đối với Chính phủ, Bộ nông nghiệp-PTNT, Bộ công thương

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ nông nghiệp-PTNT, Bộ công thương

3.3.3. Đối với Tổng công ty Lương thực Miền Nam

3.4. Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh công ty lương thực Long An

Năng lực cạnh tranh của công ty lương thực Long An là một yếu tố quan trọng trong bối cảnh thị trường hiện nay. Để tồn tại và phát triển, công ty cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Điều này không chỉ giúp công ty đứng vững trước các đối thủ mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty lương thực Long An và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh trong ngành lương thực

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của công ty trong việc duy trì và nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh bao gồm các yếu tố như chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng. Công ty lương thực Long An cần phải hiểu rõ khái niệm này để có thể áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Tình hình kinh tế Long An và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Tình hình kinh tế tại Long An có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty lương thực. Các yếu tố như giá cả nguyên liệu, chi phí lao động và chính sách hỗ trợ từ chính phủ đều tác động đến năng lực cạnh tranh. Việc phân tích tình hình kinh tế sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan hơn về môi trường hoạt động của mình.

II. Vấn đề và thách thức trong nâng cao năng lực cạnh tranh

Công ty lương thực Long An đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Những thách thức này đến từ cả môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài. Việc nhận diện và phân tích các vấn đề này là rất cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

Các yếu tố nội bộ như nguồn nhân lực, công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng đều có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh. Công ty cần phải đánh giá lại các yếu tố này để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của mình.

2.2. Tác động của môi trường bên ngoài đến công ty

Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như đối thủ cạnh tranh, chính sách của nhà nước và xu hướng thị trường. Những yếu tố này có thể tạo ra áp lực lớn lên công ty, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược phù hợp để đối phó.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty lương thực Long An

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, công ty lương thực Long An cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Công ty cần đầu tư vào công nghệ sản xuất và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu

Hoạt động marketing hiệu quả sẽ giúp công ty tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Công ty cần xây dựng chiến lược marketing rõ ràng và sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để quảng bá thương hiệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty lương thực Long An là khả thi và cần thiết. Các giải pháp được đề xuất sẽ giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh

Kết quả khảo sát cho thấy công ty còn nhiều điểm cần cải thiện, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý chất lượng và marketing. Những thông tin này sẽ là cơ sở để công ty xây dựng kế hoạch hành động cụ thể.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh vào thực tiễn sẽ giúp công ty đạt được những kết quả tích cực. Công ty cần theo dõi và đánh giá thường xuyên để điều chỉnh các chiến lược phù hợp.

V. Kết luận và tương lai của công ty lương thực Long An

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Công ty lương thực Long An cần phải có những chiến lược dài hạn để duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh trong tương lai.

5.1. Tương lai của ngành lương thực tại Long An

Ngành lương thực tại Long An có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, công ty cần phải chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức trong tương lai.

5.2. Đề xuất hướng đi cho công ty trong thời gian tới

Công ty nên tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng cường hoạt động marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh công ty lương thực long an đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh Theo kinh tế học định nghĩa: Cạnh tranh là sự giành giật thị trường để tiêu thụ hàng hóa giữa các doanh nghiệp. Ở đây, định nghĩa mới chỉ đề cập đến cạnh tranh trong điều kiện sản phẩm, hàng hóa. Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: “Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có”.

Theo Các Mác:”Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản, để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, để thu hút được lợi nhuận siêu ngạch”. Theo Giáo sư tiến sĩ Tôn Thất Nguyễn Thiêm – Giám đốc chương trình đào tạo MBA thuộc Viện quản trị kinh doanh Brussels UBI (Bỉ) tại VN thì “cạnh tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệt trừ đối thủ của mình mà là để mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình”. Ngày nay, hầu như tất cả các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và xem cạnh tranh không chỉ tác động thúc đẩy sự phát triển mà còn là yếu tố quan trọng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế - xã hội, tạo động lực cho nền kinh tế thị trường.2 Lợi thế cạnh tranh 1.1 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh Các nguồn lực B.Wernerfelt ( 1994) cho rằng các nguồn lực theo nghĩa rộng, bao gồm một loạt các yếu tố tổ chức, kỹ thuật, nhân sự vật chất, tài chính của công ty. Các nguồn lực có thể chia thành hai loại, nguồn lực hữu hình và vô hình.

Các nguồn lực hữu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hình bao gồm: nguồn lực tài chính, tổ chức, điều kiện vật chất và công nghệ. Các nguồn lực vô hình bao gồm nhân sự, khả năng cải tiếng và danh tiếng. Nguồn lực tự nó không tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty. Để sinh ra khả năng khác biệt, các nguồn lực phải độc đáo và đáng giá.

Các khả năng tiềm tàng C.Raubitschek (2000) cho rằng khả năng tiềm tàng là khả năng của công ty sử dụng các nguồn lực đã được tích hợp một cách có mục đích để đạt được một trạng thái mục tiêu mong muốn. D Ireland, & H Lee ( 2000): điều cốt yếu để tạo lợi thế cạnh tranh, các khả năng thường dựa trên sự phát triển, truyền dẫn, và trao đổi thông tin và kiến thức thông qua nguồn vốn nhân sự. Năng lực tạo ra sự khác biệt của công ty là mạnh nhất, không dễ dàng bắt chước, có tính chất năng động. Năng lực cốt lõi Nguyễn Đình Thọ- Nguyễn Thị Mai Trang ( 2007) cho rằng năng lực cốt lõi là năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ.

Năng lực cốt lõi làm cho một công ty có tính cạnh tranh và phẩm chất riêng có của nó. Năng lực cốt lõi phát sinh theo thời gian thông qua quá trình học tập, tích lũy một cách có tổ chức về cách thức khai thác các nguồn lực và khả năng khác nhau.2 Lợi thế cạnh tranh Theo Giáo sư Michael Porter, lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh. Chi phí: Theo đuổi mục tiêu giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được.

Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh, tạo điều kiện để tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Sự khác biệt hóa: Là lợi thế cạnh tranh có được từ những khác biệt xoay quanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường. Trong tác phẩm The Competitive Advantage of Nation ( lợi thế cạnh tranh của quốc gia), Michael Porter cũng thừa nhận không thể đưa ra một định nghĩa tuyệt đối về khái niệm năng lực cạnh tranh. Theo Ông: “ Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn, hoặc là có khái niệm khác biệt hóa sản phẩm, để đạt được mức giá cao hơn trung bình.

Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng cao hơn, hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn. Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi có tỷ lệ lợi nhuận của nó cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành, và công ty có một lợi thế cạnh tranh bền vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài. Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty, đó là lượng giá trị mà các khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản xuất của nó. Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những gì mà họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty.

Nói chung, giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánh giá vể sản phẩm của công ty thường cao hơn giá mà công ty có thể đòi hỏi về các sản phẩm dịch vụ của mình. Theo các nhà kinh tế phần cao hơn đó chính là thặng dư nhà tiêu dùng mà khách hàng có thể giành được. Cạnh tranh càng mạnh phần thặng dư tiêu dùng càng lớn. Hơn nữa, công ty khó thể phân đoạn thị trường chi tiết đến mức có thể đòi hỏi mỗi khách hàng một mức giá phản ánh đúng đắn những cảm nhận riêng của họ về giá trị sản phẩm .3 Năng lực cạnh tranh 1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên cấp độ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm, hiện nay chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết chuẩn về năng lực cạnh tranh.

Các quan điểm về năng lực cạnh tranh như sau: Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh.tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Theo từ điển tiếng Bách khoa toàn thư Việt Nam:” Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh, hoặc một nước giành thắng lợi kể cả giành lại.một phần hay toàn bộ thị phần.” Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh… Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển của mình.

Đặc biệt trong thời kỳ Việt Nam đã gia nhập WTO, để nâng cao năng lực cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải hiểu rõ các yêu cầu của WTO đối với ngành SXKD của đơn vị, từ đó thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu tố để đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp, đồng thời đề ra các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh.2 Cơ sở đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp - Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter.1 Phân tích năng lực cạnh tranh của ngành theo mô hình chuỗi giá trị Theo Michael Porter, chuỗi giá trị của doanh nghiệp là một chuỗi các hoạt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 động chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra tạo giá trị cho khách hàng. Quá trình chuyển hóa các đầu vào thành đầu ra bao gồm một số hoạt động chính và các hoạt động hổ trợ. mỗi hoạt động làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm.2 Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter Cơ sơ hạ tầng của công ty Giá Quản lý nguồn nhân lực trị Phát triển công nghệ gia Cung ứng tăng Dịch Vụ Hậu Sản xuất Hậu cần Marketing Dịch vụ Giá cần đầu đầu ra và bán vào hàng trị gia tăng Hình 1.1 Chuỗi giá trị chung ( Nguồn: Grunig & Kuhn, “ Hoạch định chiến lược theo quá trình”, 2005, trang 28) 1.1 Các hoạt động chủ yếu: Bao gồm các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là hoạt động đầu vào, sản xuất, hoạt động đầu ra, marketing và dịch vụ hậu mãi.

Hoạt động đầu vào: Hoạt động đầu vào gắn liền các yếu tố đầu vào như thu mua , quản lý vật tư, tồn trữ bảo quản , kiểm soát tồn kho, kiểm soát chi phí đầu vào. Yêu cầu của kho bảo quản lúa gạo không bị trộm cắp, hư hỏng và ảnh hưởng của thời tiết. Công ty cần có kho dự trữ tại điểm thu mua, chợ đầu mối , nhà máy xay. Kho tồn trữ rất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 quan trọng trong việc kinh doanh.

Hoạt động sản xuất: Hoạt động sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng như triển khai sản xuất, quản lý chất lượng, vận hành và bảo trì thiết bị. Hoạt động đầu ra: Hoạt động đầu ra bao gồm các hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến các khách hàng của công ty, bảo quản, quản lý hàng hóa, phân phối, xử lý các đơn hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ