Luận văn thạc sĩ UEH: Nâng cao tiếp cận tài chính vi mô cho người nghèo Trà Vinh

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo trên địa bàn tỉnh trà vinh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

139
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Những đóng góp mới của đề tài

6. Hạn chế của đề tài

7. Ý nghĩa chọn đề tài

8. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NGƯỜI NGHÈO VÀ NGUỒN TÀI CHÍNH VI MÔ HỖ TRỢ

1.1. Người nghèo

1.1.1. Cơ sở và tiêu chí để đánh giá nghèo

1.1.2. Vai trò của người nghèo trong phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.1. Vai trò là người tiêu dùng
1.1.2.2. Vai trò là người sản xuất
1.1.2.3. Vai trò là người kinh doanh
1.1.2.4. Các hạn chế của người nghèo trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội
1.1.2.5. Các khả năng và mức độ tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo

1.2. Tổng quan về tài chính vi mô

1.2.1. Khái niệm về tài chính vi mô

1.2.2. Đặc điểm tài chính vi mô ở Việt Nam

1.2.2.1. Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong lĩnh vực tài chính vi mô
1.2.2.2. Tài chính vi mô tập trung ở nông thôn hơn là ở thành thị
1.2.2.3. Chi phí giao dịch trong khu vực tài chính vi mô cao
1.2.2.4. Rủi ro trong khu vực tài chính vi mô cao

1.2.3. Vai trò của tài chính vi mô

1.2.3.1. Tài chính vi mô giúp người nghèo đấu tranh với đói nghèo bằng việc cải thiện thu nhập
1.2.3.2. Tài chính vi mô giúp làm giảm bớt sự tổn hại đối với người nghèo
1.2.3.3. Tài chính vi mô giúp nâng cao vị trí kinh tế - xã hội cho người nghèo

1.2.4. Phân loại nhóm tổ chức tài chính vi mô

1.2.5. Hoạt động chủ yếu của tổ chức tài chính vi mô

1.2.5.1. Hoạt động trung gian tài chính
1.2.5.1.1. Hoạt động tín dụng
1.2.5.1.2. Hoạt động huy động nguồn vốn
1.2.5.1.3. Các hoạt động tài chính khác
1.2.5.2. Các hoạt động phi tài chính

1.2.6. Đo lường mức độ tiếp cận tài chính vi mô

1.2.6.1. Các chỉ tiêu đo lường
1.2.6.1.1. Đo lường độ rộng của tiếp cận
1.2.6.1.2. Đo lường độ sâu của tiếp cận

1.2.7. Quy trình quản lý hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

1.2.8. Kinh nghiệm quốc tế về các hoạt động giúp người nghèo thông qua các chương trình tài chính vi mô

1.2.8.1. Tổ chức tài chính vi mô ở Bangladesh
1.2.8.1.1. Lịch sử phát triển ngành tài chính vi mô ở Bangladesh
1.2.8.1.2. Đặc điểm hoạt động
1.2.8.1.3. Ngân hàng Grameen (GB) ở Bangladesh (đại diện tiêu biểu)
1.2.8.2. Mô hình của ngân hàng Brakyat Indonesia (BRI) ở Indonesia
1.2.8.3. Mô hình chuyển đổi từ tổ chức tài chính vi mô phi chính phủ (tổ chức TCVM NGO) sang ngân hàng thương mại
1.2.8.3.1. Ngân hàng ACLEDA ở Campuchia
1.2.8.3.2. Ngân hàng CARD ở Philippines

1.2.9. Một số tổ chức TCVM đang tồn tại có hiệu quả tại Việt Nam

1.2.9.1. Quỹ tình thương
1.2.9.2. Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tào việc làm (CEP)
1.2.9.3. Tổ chức VHI (Vietnamese Heritage Institude) tại tỉnh Đồng Tháp
1.2.9.4. Nhóm phụ nữ tiết kiệm tại tỉnh Tiền Giang

1.2.10. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.10.1. Bài học kinh nghiệm về thành công của tổ chức TCVM
1.2.10.2. Bài học kinh nghiệm về thất bại của TCVM

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2007-2009

2.1. Các tổ chức tài chính vi mô hỗ trợ người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

2.1.1. Ngân hàng chính sách xã hội – Ngân hàng phục vụ người nghèo tại tỉnh Trà Vinh

2.1.2. Dự án hỗ trợ sự tham gia thị trường cho người nghèo – IMPP (The project for Improving Market Participation of the Poor)

2.1.3. Các tổ chức chính trị - xã hội tại tỉnh Trà Vinh trong việc hỗ trợ người nghèo

2.1.3.1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Trà Vinh
2.1.3.2. Hội Nông dân Trà Vinh
2.1.3.3. Hội cựu chiến binh
2.1.3.4. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

2.2. Phân tích thực trạng tiếp cận nguồn tài chính vi mô của người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

2.2.1. Giới thiệu sơ lược đặc điểm của người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

2.2.2. Đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn tài chính vi mô của người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

2.2.2.1. Phân tích chỉ tiêu độ rộng tiếp cận nguồn tài chính vi mô
2.2.2.2. Phân tích chỉ tiêu độ sâu tiếp cận nguồn tài chính vi mô

2.2.3. Đặc điểm tài chính vi mô ở Trà vinh thông qua dự án cải thiện sự tham gia của người nghèo (IMPP) và các tổ chức chính trị - xã hội

2.2.4. Thực trạng hoạt động phi tài chính

2.2.5. Các tổ chức tài chính vi mô đạt được độ rộng tiếp cận tốt

2.2.6. Các tổ chức tài chính vi mô đạt được độ sâu tiếp cận là khả quan

2.2.7. Các tổ chức tài chính vi mô có những đóng góp lớn cho sự phát triển thị trường tài chính vi mô ở Trà Vinh

2.2.8. Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ và nợ xấu/tổng dư nợ trong tầm hạn kiểm soát

2.2.9. Tài chính vi mô ở Trà Vinh thành công có phần tham của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo

2.2.10. Để TCVM lan tỏa đến người dân cần hiểu sâu sắc về việc triển khai và thực hiện các chương trình tín dụng vi mô cho người dân

2.3. Thành tựu đạt được

2.4. Tồn tại yếu kém và nguyên nhân

2.4.1. Tồn tại hạn chế của tổ chức tài chính vi mô

2.4.2. Tồn tài hạn chế của người nghèo trong việc tiếp cận nguồn tài chính vi mô trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

2.4.3. Nguyên nhân hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN TÀI CHÍNH VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH

3.1. Giải pháp định hướng

3.1.1. Điều chỉnh khung pháp lý và có sự giám sát hợp lý vào khu vực tài chính vi mô

3.1.2. Xây dựng chiến lược quốc gia về ngành tài chính vi mô

3.1.3. Phát triển ngành tài chính vi mô theo hướng thị trường

3.2. Giải pháp chủ yếu

3.2.1. Hỗ trợ người nghèo bắt đầu kinh doanh với những món vay nhỏ và đơn giản nhất giúp họ thoát nghèo

3.2.2. Xây dựng mô hình tổ chức tài chính chuyên biệt hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ từ người nghèo như mô hình của ACLEDA ở Campuchia hay ngân hàng Grameen ở Bangladesh

3.2.3. Xây dựng mô hình giảm nghèo

3.2.4. Tạo nguồn cán bộ làm công tác hướng dẫn kinh doanh nhỏ cho các hộ nghèo

3.2.5. Mở rộng tầm hoạt động của khu vực tài chính vi mô (đến từng hộ nghèo)

3.2.6. Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới và sản phẩm bảo hiểm vi mô

3.3. Một số giải pháp khác

3.3.1. Truyền thông nâng cao nhận thức cho người nghèo

3.3.2. Khuyến nông cho hộ nghèo

3.3.3. Trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo

3.3.4. Dạy nghề cho người lao động thuộc diện hộ nghèo

3.3.5. Thay đổi cách suy nghĩ và cách làm của người nghèo, giúp người nghèo vượt qua mặc cảm, giàu nghị lực, khát vọng thoát nghèo và trở nên thành công trong cuộc sống

3.4. Kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữu quan

3.4.1. Tăng cường vai trò quản lý hoạt động thị trường tài chính vi mô

3.4.2. Từng bước đảm bảo tính công bằng và có những chính sách ưu đãi đến các tổ chức tài chính vi mô tư nhân hay các ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân phục vụ người nghèo

3.4.3. Hướng dẫn cụ thể rõ ràng đến các cấp cơ sở khi có những văn bản mới, những dự án mới được triển khai

3.4.4. Đào tạo hoặc tuyển chọn đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính vi mô có tầm lẫn tâm

3.4.5. Gần gủi, sâu sát, lấy ý kiến và chia sẽ những thông tin cần thiết trong dân

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo tại Trà Vinh

Khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo tại Trà Vinh là một vấn đề quan trọng trong việc giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương. Tài chính vi mô không chỉ cung cấp vốn cho người nghèo mà còn giúp họ cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo nghiên cứu, người nghèo thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính chính thức do nhiều rào cản như thủ tục phức tạp, yêu cầu tài sản thế chấp và lãi suất cao. Do đó, việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô là cần thiết để hỗ trợ người nghèo thoát khỏi đói nghèo.

1.1. Đặc điểm của người nghèo tại Trà Vinh

Người nghèo tại Trà Vinh chủ yếu là nông dân, họ thường gặp khó khăn trong việc sản xuất do thiếu vốn và kiến thức. Đặc điểm này khiến họ dễ bị tổn thương trước các cú sốc kinh tế và thiên tai. Việc hiểu rõ đặc điểm của người nghèo sẽ giúp các tổ chức tài chính vi mô thiết kế các sản phẩm phù hợp hơn.

1.2. Vai trò của tài chính vi mô trong phát triển kinh tế

Tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo khởi nghiệp và phát triển kinh doanh. Các khoản vay nhỏ giúp họ có cơ hội đầu tư vào sản xuất, từ đó tạo ra thu nhập ổn định. Nghiên cứu cho thấy, tài chính vi mô không chỉ giúp giảm nghèo mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

II. Thách thức trong việc tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo

Mặc dù tài chính vi mô đã có những đóng góp tích cực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc tiếp cận nguồn tài chính này. Các tổ chức tài chính vi mô thường gặp khó khăn trong việc mở rộng dịch vụ đến các vùng sâu, vùng xa. Hơn nữa, người nghèo thường thiếu thông tin và kiến thức về các sản phẩm tài chính, dẫn đến việc không sử dụng dịch vụ tài chính vi mô một cách hiệu quả.

2.1. Rào cản về thông tin và kiến thức

Nhiều người nghèo không biết đến các dịch vụ tài chính vi mô hoặc không hiểu rõ về cách thức hoạt động của chúng. Việc thiếu thông tin và kiến thức này khiến họ không dám tiếp cận các khoản vay, mặc dù nhu cầu là rất lớn.

2.2. Thủ tục vay vốn phức tạp

Thủ tục vay vốn tại các tổ chức tài chính vi mô thường phức tạp và mất thời gian. Điều này gây khó khăn cho người nghèo, đặc biệt là những người không có kinh nghiệm trong việc làm hồ sơ vay vốn. Sự phức tạp này cần được đơn giản hóa để người nghèo có thể dễ dàng tiếp cận.

III. Phương pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô

Để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Các tổ chức tài chính vi mô cần cải thiện quy trình vay vốn, đồng thời tăng cường truyền thông để người nghèo hiểu rõ hơn về các dịch vụ tài chính. Ngoài ra, việc đào tạo kỹ năng tài chính cho người nghèo cũng là một giải pháp quan trọng.

3.1. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn

Cần thiết phải đơn giản hóa các thủ tục vay vốn để người nghèo có thể dễ dàng tiếp cận. Việc này có thể thực hiện thông qua việc giảm bớt các yêu cầu về giấy tờ và thời gian xử lý hồ sơ.

3.2. Tăng cường truyền thông và giáo dục tài chính

Các tổ chức tài chính vi mô cần tổ chức các buổi hội thảo, lớp học về tài chính để nâng cao nhận thức cho người nghèo. Việc này sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về các sản phẩm tài chính và cách sử dụng chúng một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Trà Vinh

Nghiên cứu thực trạng tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo tại Trà Vinh cho thấy nhiều tổ chức tài chính vi mô đã hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người nghèo chưa tiếp cận được nguồn vốn. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, việc cải thiện khả năng tiếp cận tài chính vi mô có thể giúp giảm tỷ lệ nghèo tại địa phương.

4.1. Kết quả từ các tổ chức tài chính vi mô

Các tổ chức tài chính vi mô tại Trà Vinh đã giúp hàng ngàn hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn. Nghiên cứu cho thấy, những hộ gia đình này đã có sự cải thiện rõ rệt về thu nhập và chất lượng cuộc sống.

4.2. Đánh giá tác động của tài chính vi mô

Tác động của tài chính vi mô đến người nghèo tại Trà Vinh là rất lớn. Nghiên cứu cho thấy, những người tiếp cận tài chính vi mô có khả năng thoát nghèo cao hơn so với những người không tiếp cận. Điều này chứng tỏ rằng tài chính vi mô là một công cụ hiệu quả trong việc giảm nghèo.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho tài chính vi mô tại Trà Vinh

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy, việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo tại Trà Vinh là rất cần thiết. Các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp cải thiện tình hình tài chính của người nghèo, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc mở rộng dịch vụ tài chính vi mô đến các vùng sâu, vùng xa và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.1. Định hướng phát triển tài chính vi mô

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để phát triển tài chính vi mô. Điều này bao gồm việc tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi và hỗ trợ tài chính cho các tổ chức tài chính vi mô.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức

Hợp tác giữa các tổ chức tài chính vi mô, tổ chức xã hội và chính quyền địa phương là rất quan trọng. Sự hợp tác này sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả của các chương trình hỗ trợ người nghèo.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tài chính vi mô cho người nghèo trên địa bàn tỉnh trà vinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGƯỜI NGHÈO VÀ NGUỒN TÀI CHÍNH VI MÔ HỖ TRỢ NGƯỜI NGHÈO 1.1 Nghèo Theo Hội nghị chống đói nghèo ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.2 Người nghèo 1.1 Khái niệm Theo tác giả cổ Trung Quốc cho rằng: "Những người vẫn đang còn phải lo toan cho bữa ăn đó là người nghèo, cuộc sống đối với người nghèo chỉ là sinh tồn mà thôi” Nghèo tuyệt đối: "Nghèo tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới tri thức chúng ta. Nghèo tương đối: Có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự xung túc của xã hội đó. Ngoài ra, có định nghĩa theo tình trạng sống: Lưu ý đến những khía cạnh khác ngoài thu nhập khi định nghĩa "nghèo con người", thí dụ như cơ hội đào tạo, mức sống, quyền tự quyết định, ổn định về luật lệ, khả năng ảnh hưởng đến những quyết định chính trị và nhiều khía cạnh khác.

Qua những khái niệm trên ta có thể thấy được nghèo là sự thiếu thốn cả về vật chất và phi vật chất, có cuộc sống thấp nhà, ở tạm bợ, thiếu tiện nghi sinh hoạt trong gia đình, không có vốn để sản xuất, thiếu ăn vài tháng trong năm, con em không được đến trường, trong số ít có học thì không có điều kiện học lên cao, bệnh không được đến bác sĩ, không tiếp cận với thông tin, không có thời gian và điều kiện để vui chơi giải trí vì chủ yếu là dành thời gian để đi làm thêm kiếm tiền, ít hoặc không được hưởng quyền lợi, thiếu tham gia vào phong trào địa phương. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Cơ sở và tiêu chí để đánh giá nghèo - Cuộc sống không ổn định, nhà ở tạm bợ. - Thiếu phương tiện đi lại (xe đạp, xuồng, ghe) chủ yếu là đi bộ. - Không có tiền để dành, thiếu tiền quanh năm.

- Trẻ không được đi học hoặc rời trường sớm. - Sử dụng nguồn nước tự nhiên, không tiếp cận nguồn nước sạch, môi trường sống chưa được vệ sinh… Theo Word Bank: Nghèo là đói, thiếu nhà, bệnh không được đến bác sĩ, không được đến trường, không biết đọc, biết viết, không có việc làm, lo sợ cho cuộc sống tương lai, mất con do bệnh hoạn, ít được bảo vệ quyền lợi và tự do.3 Vai trò của người nghèo trong phát triển kinh tế xã hội 1.1 Vai trò là người tiêu dùng Người nghèo cũng chiếm số đông trong lực lượng người tiêu dùng tại Việt Nam, tỷ lệ chi tiêu cho thực phẩm trong thu nhập của họ cao hơn nhiều so với những nhóm thu nhập khác, những thay đổi trong hệ thống phân phối và bán lẻ thực phẩm cũng có nhiều khả năng tác động mạnh tới người nghèo trong vai trò là người tiêu dùng.2 Vai trò là người sản xuất Với vai trò là người sản xuất, người nghèo có thể tạo ra sản phẩm cho xã hội như chăn nuôi, trồng trọt hay bất cứ sản phẩm khác có thể. Do người nghèo có vốn ít nên số lượng sản xuất được không lớn. Với vai trò là người sản xuất, người nghèo vẫn rất cần một nguồn vốn để đảm bảo được những sản phẩm cho xã hội.

Thực tế đã chứng minh người nghèo có thể sản xuất và mang những sản phẩm của mình sản xuất được bán tại địa phương hoặc các địa bàn lân cận.3 Vai trò là người kinh doanh Với vai trò là người kinh doanh, người nghèo sẽ tập trung vào những lĩnh vực kinh doanh ít tốn nhiều vốn và có thể tạo ra được giá trị thặng dư cho chính bản thân người nghèo và xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Các hạn chế trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội Theo kết quả điều tra lao động và việc làm của Tổng cục Thống kê, năm 2009 số người được đào tạo nghề nghiệp và kỹ năng (có trình độ sơ cấp hoặc có chứng chỉ hành nghề trở lên) chỉ chiếm 27%, rất thấp so với các nước trong khu vực. Hơn thế nữa, cơ cấu đào tạo của lực lượng lao động còn nhiều bất hợp lý, số lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật còn quá thiếu so với yêu cầu. Đội ngũ lao động trí thức của Việt Nam cũng yếu kém cả về số lượng và chất lượng so với khu vực và thế giới, chưa đáp ứng được yêu cầu triển khai công nghệ mới theo những mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống giáo dục - đào tạo, nhưng chất lượng giáo dục - đào tạo của cả hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, vẫn là một vấn đề nhức nhối của cả đất nước trong nhiều năm trở lại đây. Chi cho giáo dục bình quân đầu người ở Việt Nam hiện nay cũng vào loại thấp nhất trong khu vực và lại tập trung quá nhiều vào giáo dục tiểu học, trong khi cần ưu tiên cho giáo dục đại học để nâng cao nguồn lực con người, hỗ trợ cho nền kinh tế và đảm bảo tốc độ tăng trưởng trong nước. Việc cải cách hệ thống giáo dục được xem như một khâu nền tảng của một chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chưa được triển khai một cách hiệu quả. Người nghèo vẫn rất khó có điều kiện cho con em đi học như những gia đình bình thường khác.

Bên cạnh đó, trong lĩnh vực y tế, hiện vẫn còn một số khó khăn và đứng trước nhiều thách thức. Tình trạng quá tải của các cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt là ở các trung tâm, các tỉnh lớn, ở các tuyến trên còn ở mức rất cao và kéo dài. Việc chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo còn hạn chế, chi phí cho y tế còn cao, quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực y tế còn buông lỏng, dẫn đến thị trường thuốc chữa bệnh chưa được kiểm soát chặt chẽ, an toàn thực phẩm còn thấp…Do đó, khả năng tiếp cận đối với dịch vụ này cũng rất khó.5 Các khả năng và mức độ tiếp cận nguồn tài chính vi mô của người nghèo Còn một tỷ lệ lớn người dân Việt Nam chưa được tiếp cận các dịch vụ tài chính chính thức vì họ là người nghèo. Mặt khác, người nghèo được đánh giá là những người hưởng lợi ít ỏi từ sự phát triển nhanh chóng nhưng phải luôn chịu những hậu quả nặng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 nề của sự đổ vỡ; Họ là những người dễ bị tổn thương nhất trong xã hội, đặc biệt trong những thời điểm nhạy cảm của nền kinh tế như lạm phát hoặc suy thoái kinh tế.

Đói nghèo làm tăng nhu cầu về tín dụng nông thôn và tài chính vi mô ở Việt Nam. Hơn 75% người nghèo của Việt Nam đang sống tại các vùng nông thôn và hơn 30% các hộ nông dân nghèo sinh sống ở các vùng nghèo nhất của cả nước. Đa số người nghèo ở Việt Nam sống dựa vào nông nghiệp với đặc trưng là năng suất lao động tương đối thấp vì ít được tiếp cận với các nguồn tài chính, đất đai và kiến thức. Người nghèo cũng rất dễ bị tổn thương do những rủi ro về sức khỏe (đau ốm và tử vong) của các thành viên trong gia đình do những biến động về giá cả thị trường và các thiên tai, dịch bệnh.

Đa số người nghèo đã có một hoặc hai lần nhận được vốn vay nhưng không có nghĩa chúng ta đã đáp ứng được nhu cầu của họ. Nhu cầu tìm đến các nguồn vốn vi mô của người nghèo tương đối lớn nhưng các chương trình vẫn chưa đáp ứng đủ. Đến nay, các mô hình mới chỉ thu hút được khoảng 500.000 gia đình, con số này còn quá nhỏ trong số hơn 4 triệu hộ cần các dịch vụ tài chính. Để xóa đói giảm nghèo hiệu quả, một trong những giải pháp được Chính phủ coi trọng là tăng cường năng lực và khả năng hội nhập của người nghèo, giảm mức độ tổn thương của họ, đặc biệt vào những thời điểm nhạy cảm của nền kinh tế như lạm phát hoặc suy thoái kinh tế.

Với mục tiêu này, hoạt động tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường, mở rộng tiếp cận tài chính cho khu vực nông thôn.3 Tổng quan về tài chính vi mô 1.1 Khái niệm về tài chính vi mô Tài chính vi mô là một dạng của dịch vụ ngân hàng, liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản như tín dụng, các khoản tiết kiệm, hợp đồng cho thuê, cung cấp tài chính hợp lý, cơ chế bảo hiểm và gửi tiền qua ngân hàng, các tổ chức phi chính phủ, các hợp tác tín dụng và tiết kiệm cả ở 2 lĩnh vực tài chính chính thức và phi chính thức. Dịch vụ này cung cấp chủ yếu cho những người thất nghiệp hoặc thu nhập thấp, người nghèo những người không được sử dụng dịch vụ tài chính chính thức truyền thống. Mục đích cao nhất của tài chính vi mô là tạo cho người thu nhập thấp một cơ hội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 cải thiện bằng cách cung cấp cho họ một phương thức tiết kiệm, vay tiền và dịch vụ bảo hiểm. Tài chính vi mô được sử dụng như là một công cụ nâng cao năng lực cho phép người nghèo trực tiếp quyết định làm thế nào tốt nhất để nâng cao mức sống cho gia đình và những cách thức để tiến hành những hoạt động thu nhập.

Theo ngân hàng Grameen của Bangladesh, tài chính vi mô hay tín dụng vi mô là những khoản tín dụng nhỏ không thế chấp cung cấp cho người nghèo vì mục đích phát triển kinh tế và xã hội của người nghèo có điều kiện sống dưới mức nghèo của quốc gia. Cụ thể hơn, tín dụng vi mô là những khoản tiền nhỏ và dịch vụ tài chính khác (như tiết kiệm, cho vay sửa nhà…) cung cấp cho người nghèo nhất trong số nghèo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ