Nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại công ty Sanofi Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh cải thiện kết quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại công ty sanofi synthelabo việt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG SỬ DỤNG

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

MỞ ĐẦU.1. Mục đích nghiên cứu

MỞ ĐẦU.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

MỞ ĐẦU.3. Phương pháp nghiên cứu

MỞ ĐẦU.4. Nguồn số liệu của luận văn

MỞ ĐẦU.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

MỞ ĐẦU.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan về tồn kho

1.1.1. Khái niệm về hàng tồn kho

1.1.2. Chức năng, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho

1.1.2.1. Chức năng của hàng tồn kho
1.1.2.2. Vai trò của hàng tồn kho
1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho

1.1.3. Sử dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng tồn kho

1.2. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY SSV

2.1. Giới thiệu về Công ty SSV

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phương hướng phát triển

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty và tình hình hoạt động của Công ty trong những năm gần đây

2.2. Các yếu tố tác động đến quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại SSV

2.3. Phân tích tình hình thực hiện công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại SSV

2.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý hàng tồn kho

2.3.2. Phân tích tình hình xác lập và kiểm soát các mức tồn kho

2.3.2.1. Xác định thời gian đặt hàng lại (ROP)
2.3.2.2. Kiểm soát mức tồn kho
2.3.2.3. Khối lượng đặt hàng
2.3.2.4. Dự trữ bảo hiểm

2.3.3. Công tác quản lý dự trữ hàng tồn kho

2.3.3.1. Mã hóa, phân loại hàng tồn kho
2.3.3.2. Bố trí, sắp đặt dự trữ
2.3.3.3. Sổ sách quản lý tồn kho
2.3.3.4. Công tác luân chuyển hàng tồn kho

2.3.4. Về mặt số lượng

2.3.5. Về mặt giá trị các hàng hóa dự trữ

2.3.6. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho

2.3.6.1. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng
2.3.6.2. Chỉ tiêu về giá trị tồn kho, bao bì, nguyên liệu
2.3.6.3. Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng thành phẩm

2.3.7. Đánh giá chung về hệ thống quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại SSV

2.3.8. Hạn chế

2.4. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI SANOFI-SYNTHELABO VIỆT NAM

3.1. Hoàn thiện kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng tồn kho

3.2. Giảm kích cỡ lô hàng sản xuất để giảm lượng hàng tồn kho và chi phí tồn kho cho mặt hàng có mức bán hàng tháng thấp

3.3. Kết luận chương III

PHẦN PHỤ LỤC

PL.1. Sơ đồ tổ chức của Sanofi-Synthelabo Việt Nam

PL.2. Sơ đồ tổ chức của nhà máy Sanofi-Synthelabo Thủ Đức

PL.3. Hoá đơn nguyên vật liệu của ANTIDOL viên

PL.4. Toa Fluor Corbiere

PL.5. Mẫu Quota Nhập Khẩu

PL.6. Bảng dự báo tiêu thụ của Công ty năm 2006

PL.7. Bảng dự báo tiêu thụ của Công ty tháng 10/2006

PL.8. Dự toán mua Nguyên liệu cho năm 2006

PL.9. Dự toán mua Bao Bì cho năm 2006

PL.10. Dự toán mua Nguyên liệu cho tháng 10/2006

PL.11. Dự toán mua Bao Bì cho tháng 10/2006

PL.12. Danh sách yêu cầu tồn trữ nguyên liệu cho tất cả các mặt hàng của Công ty

PL.13. Danh sách yêu cầu tồn trữ bao bì cho tất cả các mặt hàng của Công ty

PL.14. Danh sách thanh lý nguyên liệu

PL.15. Danh sách thanh lý bao bì

PL.16. Thống kê các đơn đặt hàng cho bao bì từ 1/1/2003 đến 31/12/2005

PL.17. Thống kê các đơn đặt hàng cho nguyên liệu từ 1/1/2003 đến 31/12/2005

PL.18. Mẫu hợp đồng mua nguyên liệu

PL.19. Mẫu quản lý nguyên liệu áp dụng trong chương trình Scala

PL.20. Danh sách yêu cầu tồn trữ nguyên liệu cho tất cả các mặt hàng của Công ty đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Sanofi Synthelabo Việt Nam

Quản lý tồn kho nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh của công ty. Tại Sanofi Synthelabo Việt Nam, việc quản lý tồn kho không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất. Đề tài này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến công tác quản lý tồn kho tại công ty, từ khái niệm, vai trò đến các phương pháp quản lý hiện tại.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý tồn kho

Quản lý tồn kho là quá trình theo dõi và kiểm soát hàng hóa trong kho. Tại Sanofi Synthelabo, việc này giúp đảm bảo rằng nguyên vật liệu luôn sẵn có cho sản xuất, đồng thời giảm thiểu chi phí lưu kho. Hệ thống quản lý tồn kho hiệu quả sẽ giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất liên tục và đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tồn kho

Nhu cầu thị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp và điều kiện vận chuyển là những yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý tồn kho. Tại Sanofi Synthelabo, việc nắm bắt chính xác nhu cầu và tối ưu hóa quy trình cung ứng là rất quan trọng để duy trì hiệu quả hoạt động.

II. Thực trạng công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Sanofi Synthelabo

Thực trạng quản lý tồn kho tại Sanofi Synthelabo cho thấy nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Việc phân tích tình hình hiện tại sẽ giúp xác định các vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho.

2.1. Phân tích tình hình tồn kho hiện tại

Tình hình tồn kho tại Sanofi Synthelabo hiện tại cho thấy sự tồn đọng nguyên vật liệu ở một số mặt hàng. Việc này không chỉ làm tăng chi phí lưu kho mà còn ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty. Cần có các biện pháp để giảm thiểu tình trạng này.

2.2. Đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho

Đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho tại Sanofi Synthelabo dựa trên các chỉ tiêu như tỷ lệ đáp ứng nhu cầu khách hàng và chi phí tồn kho. Kết quả cho thấy công ty cần cải thiện quy trình quản lý để tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho tại Sanofi Synthelabo

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho, Sanofi Synthelabo cần áp dụng các phương pháp hiện đại và tối ưu hóa quy trình quản lý. Các giải pháp này sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.1. Hoàn thiện kỹ thuật phân tích ABC trong quản lý tồn kho

Kỹ thuật phân tích ABC giúp phân loại hàng tồn kho theo giá trị và tầm quan trọng. Việc áp dụng kỹ thuật này tại Sanofi Synthelabo sẽ giúp công ty tập trung vào các mặt hàng quan trọng, từ đó tối ưu hóa quy trình quản lý và giảm thiểu chi phí.

3.2. Tối ưu hóa quy trình đặt hàng và kiểm soát tồn kho

Tối ưu hóa quy trình đặt hàng và kiểm soát tồn kho là một trong những giải pháp quan trọng. Sanofi Synthelabo cần xác định thời gian đặt hàng lại và mức tồn kho tối ưu để đảm bảo cung ứng kịp thời mà không làm tăng chi phí lưu kho.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Sanofi Synthelabo

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho tại Sanofi Synthelabo đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến quản lý tồn kho

Sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến, Sanofi Synthelabo đã giảm thiểu đáng kể chi phí tồn kho và nâng cao tỷ lệ đáp ứng nhu cầu khách hàng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý tồn kho hiệu quả trong hoạt động sản xuất.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn quản lý tồn kho tại Sanofi Synthelabo cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình là rất cần thiết. Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới để duy trì hiệu quả trong quản lý tồn kho.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý tồn kho tại Sanofi Synthelabo

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Sanofi Synthelabo là rất cần thiết. Tương lai của công tác này sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình quản lý.

5.1. Tầm quan trọng của quản lý tồn kho trong tương lai

Quản lý tồn kho sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của Sanofi Synthelabo. Việc duy trì hiệu quả trong quản lý tồn kho sẽ giúp công ty phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.2. Định hướng phát triển trong quản lý tồn kho

Sanofi Synthelabo cần định hướng phát triển các giải pháp quản lý tồn kho hiện đại, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý tiên tiến để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại công ty sanofi synthelabo việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan về tồn kho 1. Khái niệm về hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS số 2, hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để đem bán trong kỳ sản xuất kinh doanh thông thường - Đang trong quá trình sản xuất ra các thành phẩm để bán - Dưới hình thức nguyên vật liệu hoặc vật dụng mà chúng được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ. Trong trường hợp cung cấp dịch vụ, hàng tồn kho gồm những chi phí dịch vụ mà khoản doanh thu tương ứng với nó chưa được công nhận.

(Ví dụ như các công việc đang tiến hành của kiểm toán viên hay luật sư) Khái niệm về hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán Việt Nam có nội dung khá tương đồng với chuẩn mực kế toán quốc tế. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 2 về hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 194/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chánh thì hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường - Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ. Hàng tồn kho thường xuất hiện ở dạng sau: - Hàng hoá mua về để bán: hàng mua để nhập kho, hàng mua đang đi đường. - Hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế biến.

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán. - Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm. - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. - Chi phí dịch vụ dở dang.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chức năng, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho 1. Chức năng của hàng tồn kho - Chức năng liên kết: Chức năng chủ yếu nhất của quản trị tồn kho là liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng. Khi cung và cầu của một loại hàng tồn kho nào đó không đều đặn giữa các thời kỳ thì việc duy trì thường xuyên một lượng tồn kho nhằm tích lũy đủ cho thời kỳ cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết.

Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất. - Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Nếu doanh nghiệp biết trước được tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí. Như vậy, tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt. - Chức năng khấu trừ theo số lượng: Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tổn sản xuất do nhà cung ứng sẽ chiết khấu cho đơn hàng với số lượng lớn.

Tuy nhiên, điều này lại dẫn đến chi phí tồn trữ cao do đó trong quản trị tồn kho người ta cần xác định một lượng đặt hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ mà chi phí tồn trữ tăng không đáng kể. Vai trò của hàng tồn kho - Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường theo đúng kế hoạch dự kiến: quá trình phân công lao động xã hội đã dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất. Kết quả của chuyên môn hoá sản xuất là hình thành nên các ngành, các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế tương đối tách biệt nhau. Mặt khác, do đặc điểm của sản xuất nên tiến độ và thời gian sản xuất sản phẩm không ăn khớp và đồng nhất với tiến độ và thời gian tiêu dùng sản phẩm.

Vì thế phải có quá trình dự trữ hay tồn kho hàng hoá. - Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục khi có biến cố ngẫu nhiên ngoài dự kiến: do sự vận động khách quan của tự nhiên và của sản xuất mà có nhiều vấn đề doanh nghiệp không thể dự báo được từ trước như thiên tai, địch họa, rủi ro….Chính vì thế mà trong mỗi trường hợp, để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh liên tục phải có dự trữ cho an toàn, hạn chế rối loạn sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 13 - - Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh và ổn định thị trường hàng hoá. - Việc quy định đúng đắn mức tồn kho có ý nghĩa vô cùng to lớn.

Nó cho phép bảo quản hàng hoá, giảm hao hụt mất mát, bảo đảm cho các doanh nghiệp có đủ những vật tư, hàng hoá cần thiết trong sản xuất kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ đề ra. Dự trữ vừa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, vừa hợp lý để nâng cao hiệu quả khâu dự trữ và tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Dự trữ còn nhằm đề phòng các bất trắc xảy ra, việc tồn kho một lượng hàng hoá nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh thương mại diễn ra liên tục và có hiệu quả, góp phần vào việc ổn định thị trường hàng hoá. Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho • Nhu cầu thị trường Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là để đảm bảo cung ứng bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Do vậy nhu cầu của sản xuất của thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chủng loại của hàng tồn. Cụ thể: - Vào các ngày lễ, tết, nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên đáng kể vì thế số lượng, chủng loại của hàng tồn cũng tăng lên. - Nhu cầu thị trường đối với hàng vật liệu xây dựng vào mùa khô và mùa mưa rất khác nhau nên mức tồn cũng phải tăng lên. • Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp Nhà cung cấp là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp, các nhà cung cấp có khả năng cung ứng điều đặn, kịp thời theo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp thì không cần đến tồn kho nhiều và ngược lại. • Hệ thống và chu kỳ vận chuyển Đây cũng là nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật liệu. Bởi lẽ nếu một doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khó khăn hiểm trở thì phải tính toán lượng hàng tồn kho như thế nào đó để hạn chế việc đi lại, không thể vận chuyển mua bán thường xuyên như các doanh nghiệp khác được. Nếu không doanh nghiệp sẽ rất bị động trong hoạt động kinh doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 14 - của mình.

Tuy nhiên, với sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải nói chung và các phương tiện vận chuyển nói riêng như hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều cho công tác vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, từ kho của công ty đến các cửa hàng, các đơn vị trực thuộc…, giảm bớt trở ngại trong giao nhận, vận chuyển, rút ngắn thời gian hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông, góp phần đảm bảo chất lượng hàng hoá lưu thông, tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. • Đặc điểm, tính chất thương phẩm của hàng hoá Mỗi loại hàng có đặc điểm, tính chất thương phẩm khác nhau, yêu cầu về việc bảo quản khác nhau, do đó ảnh hưởng đến số lượng hàng tồn và thời gian tồn kho. - Đối với hàng thực phẩm tươi sống: có đặc điểm, tính chất thương phẩm phức tạp: dễ hư hỏng, là mặt hàng tiêu dùng hàng ngày, khách mua thường xuyên nên mức tồn kho thường đủ để bán trong 1- 2 ngày, thời gian tồn kho 1-2 ngày. - Đối với hàng thực phẩm đóng hộp: từng loại có thời hạn sử dụng khác nhau nhưng với điều kiện bảo quản dễ dàng hơn hàng tươi sống nên thời gian tồn kho lâu hơn.

- Đối với ngành dược, ngành công nghiệp hóa chất của Việt Nam chưa phát triển, nguyên liệu sử dụng trong sản xuất gần như là 100% nhập khẩu cho nên thời gian vận chuyển dài cho nên tồn kho thường được dự trữ tương đối cao. • Quy mô kinh doanh, khả năng về vốn, điều kiện dự trữ của doanh nghiệp: Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, mạng lưới kinh doanh rộng hay hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít, khả năng về vốn mạnh hay hạn chế, điều kiện về diện tích kho cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản tốt hay không tốt…tất cả đều ảnh hưởng đến hàng tồn kho. Ví dụ như một doanh nghiệp với khả năng vốn hạn chế thì không thể tồn trữ quá nhiều hàng hoá trong kho, vì điều đó cũng có nghĩa rằng họ đang chôn vốn của mình, điều kiện để xoay trở vốn dưới dạng hàng hoá sẽ khó khăn hơn so với vốn dưới dạng tiền tệ. Hay như một doanh nghiệp có điều kiện về kho dự trữ hàng hoá không tốt, không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 15 - đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trong bảo quản hàng sẽ làm tăng thiệt hại do hàng tồn bị hư hỏng… 1.

Sử dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng tồn kho ™ Khái niệm về kỹ thuật phân tích ABC, tiêu chuẩn phân loại: Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto 1. Kỹ thuật này phân tổng số loại hàng hóa tồn kho thành 3 nhóm: A, B, C dựa vào giá trị hàng năm của chúng. Các giá trị hàng năm này được xác định bằng công thức sau: Giá trị hàng năm = Nhu cầu hàng năm * Giá mua mỗi đơn vị Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho được xác định như sau: - Nhóm A: bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm cao nhất, chúng có giá trị từ 70-80% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về mặt số lượng chúng chỉ chiếm 15% tổng số hàng tồn kho. - Nhóm B: bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chúng có giá trị 15-25% so với tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm khoảng 30% tổng số hàng tồn kho.

- Nhóm C: bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng tồn kho, tuy nhiên số lượng chúng chiếm khoảng 55% so với tổng số loại hàng tồn kho.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ