Luận văn thạc sĩ UEH: Nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán acb, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

134
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu tương tự trước đó

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

1.1. Một số khái niệm về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán

1.2. Chất lượng dịch vụ

1.3. Các đặc điểm của chất lượng dịch vụ

1.4. Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ

1.5. Môi giới chứng khoán

1.6. Chức năng hoạt động MGCK

1.7. Mô hình nghiên cứu

1.7.1. Định nghĩa các thành phần đo lường chất lượng dịch vụ

1.7.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.8. Tóm tắt chương 1

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS)

2.1. Giới thiệu về ACBS

2.1.1. Giới thiệu chung về ACBS

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ACBS

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2010-2014 của ACBS

2.1.4. Thị phần môi giới chứng khoán năm 2010-2015 của ACBS

2.1.5. Số lượng tài khoản chứng khoán của khách hàng tại ACBS

2.2. Phân tích định lượng chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán ACB

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

2.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

2.2.3. Phân tích nghiên cứu định lượng chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS

2.2.3.1. Thiết kế mẫu phân tích
2.2.3.2. Mô tả mẫu phân tích
2.2.3.3. Phương pháp đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

2.2.4. Phân tích kết quả định lượng chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS

2.2.4.1. Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.4.2. Kết quả định lượng chất lượng dịch vụ MGCK tại ACBS
2.2.4.3. Phân tích định tính các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS

2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS

2.3.1. Thành phần mức độ tin cậy
2.3.2. Thành phần khả năng đáp ứng
2.3.3. Thành phần năng lực phục vụ
2.3.4. Thành phần sự đồng cảm
2.3.5. Thành phần phương tiện hữu hình

2.4. Nhược điểm

2.4.1. Thành phần mức độ tin cậy
2.4.2. Thành phần khả năng đáp ứng
2.4.3. Thành phần năng lực phục vụ
2.4.4. Thành phần sự đồng cảm
2.4.5. Thành phần phương tiện hữu hình

2.5. Tóm tắt chương 2

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB

3.1. Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển, mục tiêu trong giai đoạn 2011-2015 của ACBS và mục tiêu của giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS

3.2.1. Thành phần mức độ tin cậy

3.2.2. Thành phần khả năng đáp ứng

3.2.3. Thành phần năng lực phục vụ

3.2.4. Thành phần sự đồng cảm

3.2.5. Thành phần phương tiện hữu hình

3.3. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ CỦA CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG TỰ TRƯỚC ĐÓ

PHỤ LỤC 02: THANG ĐO SERVQUAL

PHỤ LỤC 03: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ACBS NĂM 2010-2014

PHỤ LỤC 04: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN ACBS NĂM 2010-2014

PHỤ LỤC 05: CÁC BIẾN QUAN SÁT ĐƯỢC MÃ HÓA

PHỤ LỤC 06: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 07: MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 08: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 09: BIỂU PHÍ DỊCH VỤ ACBS

PHỤ LỤC 10: SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ACBS

PHỤ LỤC 11: MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI TỪNG THÀNH PHẦN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACB

Chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS) đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Để nâng cao chất lượng dịch vụ, cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh của chất lượng dịch vụ, từ đó đưa ra giải pháp cụ thể nhằm cải thiện dịch vụ môi giới chứng khoán.

1.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán

Chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán được định nghĩa là mức độ đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng thông qua các dịch vụ mà công ty cung cấp. Các yếu tố như độ tin cậy, khả năng đáp ứng, và sự đồng cảm là những thành phần chính trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ.

1.2. Vai trò của chất lượng dịch vụ trong ngành chứng khoán

Chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty chứng khoán. Một dịch vụ tốt sẽ tạo ra lòng trung thành từ khách hàng, từ đó gia tăng thị phần và doanh thu cho công ty.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACB

Mặc dù ACBS đã có những bước tiến trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty chứng khoán khác, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh trong ngành chứng khoán

Sự gia tăng số lượng công ty chứng khoán và các dịch vụ mới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. ACBS cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng.

2.2. Nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Khách hàng hiện nay không chỉ tìm kiếm dịch vụ môi giới mà còn mong muốn nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp và nhanh chóng. Việc không đáp ứng được nhu cầu này có thể dẫn đến việc mất khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACB

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, ACBS cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Đào tạo nhân viên môi giới

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ khách hàng tốt nhất.

3.2. Cải tiến công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ môi giới. Việc đầu tư vào hệ thống công nghệ hiện đại sẽ giúp ACBS nâng cao hiệu quả giao dịch và cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ACB

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS không chỉ là một mục tiêu mà còn là một yêu cầu cần thiết để tồn tại và phát triển trong ngành. Các kết quả từ khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá cao những cải tiến trong dịch vụ.

4.1. Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ

Khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ môi giới của ACBS. Tuy nhiên, vẫn còn 25% khách hàng cho rằng cần cải thiện hơn nữa về tốc độ phục vụ và sự tư vấn.

4.2. Phân tích dữ liệu từ khảo sát

Dữ liệu từ khảo sát cho thấy rằng các yếu tố như độ tin cậy và sự đồng cảm là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. ACBS cần tập trung vào những yếu tố này để nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ACB

Nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại ACBS là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ toàn bộ công ty. Các giải pháp đã được đề xuất trong nghiên cứu này sẽ giúp ACBS không chỉ duy trì mà còn phát triển thị phần trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn tương lai của ACBS

ACBS hướng tới việc trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam, với chất lượng dịch vụ được khách hàng công nhận và tin tưởng.

5.2. Các bước tiếp theo trong cải tiến dịch vụ

ACBS cần tiếp tục theo dõi và đánh giá chất lượng dịch vụ, đồng thời thực hiện các cải tiến cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty tnhh chứng khoán acb

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MGCK 1.1 Một số khái niệm về chất lượng dịch vụ MGCK 1.1 Định nghĩa Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256] Theo Khoản 2, Điều 4, Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật” Theo Khoản 9, Điều 3, Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 “Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là KH) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận” Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho KH làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của KH. Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho KH nhầm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với KH.2 Tính chất Theo Tạ Thị Kiều An và các cộng sự (2010), dịch vụ có những đặc điểm cơ bản sau: a. Dịch vụ có tính đồng thời và không thể chia cắt Tính đồng thời và không thể chia cắt của dịch vụ thể hiện ở chỗ không thể phân chia rạch ròi hai giai đoạn cung cấp và tiếp nhận. Đặc điểm này cho rằng quá trình cung cấp dịch vụ xảy ra liên tục, nghĩa là quá trình cung cấp và tiếp nhận dịch vụ tiến hành đồng thời, cùng một lúc với sự hiện diện của KH trong suốt thời gian LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 sản xuất.

Do đó, chất lượng dịch vụ sẽ rất khó đoán trước mà sẽ dựa theo phán đoán chủ quan cao và dĩ nhiên, không thể tích lũy, dự trữ dịch vụ cũng như không thể kiểm nghiệm trước. Dịch vụ có tính không đồng nhất, không ổn định Chất lượng dịch vụ tùy thuộc vào người thực hiện, thời gian và địa điểm cung cấp. Do đó, nhà cung ứng không thể dựa vào lần kiểm tra cuối cùng nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ mà mình cung cấp. Đây là một đặc điểm quan trọng mà tổ chức cần lưu ý để nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

Nhà cung ứng có thể khắc phục bằng cách đầu tư vào việc tuyển chọn và đào tạo, huấn luyện nhân viên; chuẩn hóa các quy trình thực hiện và theo dõi, đo lường sự thỏa mãn của KH thường xuyên. Dịch vụ có tính vô hình Dịch vụ có tính vô hình thể hiện ở chỗ sản phẩm dịch vụ khác với sản phẩm vật chất cụ thể ở chỗ dịch vụ không thể cầm, nắm, nghe hay nhìn thấy trước khi mua. KH chỉ nhận được sản phẩm dịch vụ ngay khi nó được cung cấp, do đó, cần có những dấu hiệu hay bằng chứng vật chất về chất lượng dịch vụ như: con người, thông tin, địa điểm, thiết bị, biểu tượng, giá cả. Dịch vụ có tính mong manh, không lưu giữ Sản phẩm dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi đem đi bán như hàng hóa khác mà nó được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó.

Chính vì dịch vụ vô hình nên dịch vụ được cho là rất mong manh, người cung cấp cũng như người tiếp nhận không thể lưu trữ lại, không thể đem tiêu thụ hay bán ra trong thời gian sau đó. Đặc tính này đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt, dự báo nhu cầu chính xác để xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý.2 Chất lượng dịch vụ 1.1 Khái niệm Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của KH (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996). Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của KH và làm thoả mãn nhu cầu của họ. Theo Parasuraman et al (1985:1988, dẫn theo Nguyễn Đinh Thọ et al, 2003), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của KH và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ.

Zeithaml (1987) giải thích: Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của KH về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể. Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được. Lewis và Booms phát biểu: Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến KH tương xứng với mong đợi của KH tốt đến đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của KH một cách đồng nhất.2 Các đặc điểm của chất lượng dịch vụ.

Theo Tạ Thị Kiều An và các cộng sự (2010), cho rằng chất lượng dịch vụ có những đặc điểm sau: Đặc điểm thứ nhất, thuộc tính của một dịch vụ được phân chia thành 3 cấp độ: - Cấp 1 là những mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải có. Đây là những thuộc tính KH không đề cập nhưng họ cho rằng đương nhiên phải có. Không đáp ứng những thuộc tính này, dịch vụ sẽ bị từ chối và bị loại khỏi thị trường do KH cảm thấy thất vọng. - Cấp 2 là những yêu cầu cụ thể hay còn gọi là thuộc tính một chiều.

Những thuộc tính này thường được đề cập đến như là một chức năng mà KH mong muốn, mức độ đáp ứng càng cao, KH càng thấy thỏa mãn. - Cấp 3 là yếu tố hấp dẫn. Đây là yếu tố tạo bất ngờ, tạo sự khác biệt với các dịch vụ cùng loại của các đối thủ. Tuy nhiên, yếu tố này không bất biến, theo thời gian nó sẽ dần trở thành những mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải đáp ứng.

Đặc điểm thứ hai của chất lượng dịch vụ là điều kiện thị trường cụ thể. Bất cứ quá trình kinh doanh nào, loại sản phẩm nào đều phải gắn liền với một thị trường xác định, một dịch vụ được đánh giá cao trong trường hợp nó đáp ứng được các nhu cầu hiện có của thị trường cũng như yêu cầu của các bên quan tâm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Đặc điểm thứ ba cũng là yếu tố then chốt của chất lượng dịch vụ là đo lường sự thỏa mãn nhu cầu KH. Chất lượng dịch vụ được đo lường bằng sự thỏa mãn của KH, điều quan trọng nhất của quá trình kinh doanh chính là lắng nghe tiếng nói của người sử dụng sản phẩm.3 Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ Để đánh giá các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ, có nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều mô hình đo lường khác nhau.

Trong đó, các mô hình được kể đến như: Gronroos (1984) (SQ1) cho rằng cho rằng CLDV c ủa một doanh nghiệp được xác định bởi 3 thành phần: (1) chất lượng kỹ thuật; (2) chất lượng chức năng; và (3) hình ảnh. Mô hình đo lường CLDV SERVQUAL (Parasuraman &ctg, 1988, 1991)[19][20] cho rằng CLDV được xác định bởi 5 thành phần (bao gồm 22 biến quan sát) như sau: (1) mức độ tin cậy; (2) khả năng đáp ứng; (3) phương tiện hữu hình; (4) năng lực phục vụ; (5) sự đồng cảm. Sureshchander & ctg (2000) đã đ ề xuất mô hình đo lường CLDV trong quy trình phục vụ KH gồm 41 biến quan sát với 5 thành phần như: (1) Sản phẩm dịch vụ cốt lõi; (2) Yếu tố con người cung cấp dịch vụ; (3) Hệ thống cung cấp dịch vụ (không phải con người); (4) Phương tiện hữu hình (môi trường cung cấp dịch vụ); (5) Trách nhiệm xã hội; Kumar & ctg (2009) đã đi ều chỉnh mô hình đo lường SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1988) bằng cách bổ sung thêm một thành phần “tính thuận tiện” và đưa ra mô hình đo lường CLDV lý thuyết gồm 6 thành phần với 26 biến quan sát.4 Môi giới chứng khoán 1.1 Khái niệm Theo Khoản 20, Điều 6 Luật CK số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 “MGCK là việc làm trung gian thực hiện mua, bán CK cho KH”. Theo Thái Bá Cẩn và các cộng sự (2014), cho rằng MGCK là hoạt động kinh doanh CK trong đó CTCK đứng ra làm đại diện cho KH tiến hành giao dịch thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 qua cơ chế giao dịch trên cơ sở GDCK hoặc thị trường OTC mà chính KH sẽ phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch đó.

Người môi giới chỉ thực hiện giao dịch theo lệnh của KH để hưởng phí hoa hồng, họ không phải chịu rủi ro từ hoạt động giao dịch đó. Chức năng của hoạt động môi giới là: nối liền KH với bộ phận nghiên cứu đầu tư cung cấp cho KH các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư. Nối liền những người bán và người mua: đem đến cho KH tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính.2 Chức năng hoạt động MGCK Theo Thái Bá Cẩn và các cộng sự (2014), chức năng hoạt động MGCK: - Cung cấp dịch vụ với hai tư cách: + Nối liền KH với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp cho KH các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư + Là trung gian giữa người bán và người mua: đem đến cho KH tất cả các loại sản phẩm & dịch vụ tài chính - Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của KH khi cần thiết: trở thành người bạn, người chia sẽ những lo âu, căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịp thời. - Khắc phục trạng thái cảm xúc quá mức (điển hình là lòng tham và nỗi sợ hãi), để giúp KH có những quyết định tỉnh táo.

- Đề xuất thời điểm bán hàng.2 Mô hình nghiên cứu 1. Định nghĩa các thành phần đo lường chất lượng dịch vụ Có nhiều mô hình đo lường chất lượng dịch vụ của nhiều tác giả khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến nhất là mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1985, 1988).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ