Luận văn thạc sĩ UEH: Giải pháp tăng cường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp tăng cường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2. CÁC HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh

1.2.2. Doanh nghiệp liên doanh

1.2.3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

1.3. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN NƯỚC CHỦ ĐẦU TƯ

1.3.1. Tác động tích cực

1.3.2. Tác động tiêu cực

1.4. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.5. Định nghĩa rủi ro quốc gia

1.6. Đánh giá rủi ro quốc gia

1.7. XU HƯỚNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1.7.1. Lượng vốn đầu tư ra nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng tăng

1.7.2. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng đa dạng

1.7.3. Địa bàn đầu tư ra nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng mở rộng

1.8. KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NƯỚC

1.8.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.8.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.8.3. Kinh nghiệm đầu tư ra nước ngoài của các nước ASEAN

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

2.2.1. Quy mô đầu tư

2.2.2. Lĩnh vực đầu tư

2.2.3. Nước nhận đầu tư

2.2.4. Hình thức đầu tư

2.2.5. Phân tích kết quả phỏng vấn trực tiếp doanh nghiệp

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

2.3.1. Hệ thống pháp luật, công tác quản lý của nhà nước

2.3.2. Về phía doanh nghiệp Việt Nam

2.3.3. Hạn chế trong hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở tầm vĩ mô

2.3.4. Những hạn chế trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài về phía doanh nghiệp (Chủ đầu tư)

2.3.4.1. Nguyên nhân chủ quan
2.3.4.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

3.1. TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM

3.1.1. Đầu tư trong khu vực các nước Đông Á

3.1.2. Đầu tư vào các nước phát triển

3.1.3. Đầu tư vào các thị trường mới và tiềm năng

3.1.4. Đối với nhà nước

3.1.5. Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho doanh nghiệp thâm nhập thị trường các nước

3.1.6. Hoàn thiện cơ chế và ban hành nhiều chính sách hỗ trợ ưu đãi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

3.1.7. Nâng cao vai trò và năng lực hoạt động của các tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

3.1.8. Thúc đẩy quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư với các nước

3.1.9. Về phía doanh nghiệp

3.1.10. Nâng cao năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh

3.1.11. Đa dạng hoá hình thức đầu tư, mở rộng lĩnh vực và địa bàn đầu tư

3.1.12. Nghiên cứu kỹ môi trường đầu tư trong và ngoài nước

3.1.13. Xây dựng chiến lược kinh doanh lâu dài

3.1.14. Khai thác tối đa các ngành hàng, sản phẩm đã là lợi thế so sánh của Việt Nam

3.1.15. Nhóm giải pháp khác

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam. Từ những năm 1989, Việt Nam đã bắt đầu thực hiện các dự án đầu tư ra nước ngoài, đánh dấu bước ngoặt trong việc hội nhập kinh tế toàn cầu. Đầu tư ra nước ngoài không chỉ giúp các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường mà còn nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn gặp nhiều thách thức và hạn chế cần được khắc phục.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư chuyển vốn ra nước ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh và quản lý trực tiếp. Hình thức này cho phép nhà đầu tư có quyền kiểm soát và hưởng lợi từ doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư. Đặc điểm nổi bật của FDI là tính lâu dài và khả năng tạo ra ảnh hưởng trong quản lý doanh nghiệp.

1.2. Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, quy mô đầu tư vẫn còn nhỏ bé so với tiềm năng. Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu bao gồm nông nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ. Việt Nam cần có những chính sách khuyến khích và hỗ trợ để nâng cao hiệu quả đầu tư ra nước ngoài.

II. Thách thức trong hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Mặc dù có nhiều tiềm năng, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trường, thiếu kinh nghiệm và nguồn lực tài chính. Hơn nữa, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện cũng là một rào cản lớn.

2.1. Thiếu chiến lược dài hạn trong đầu tư

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa có chiến lược rõ ràng cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Việc thiếu định hướng và kế hoạch dài hạn dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả và khó khăn trong việc quản lý.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thị trường

Doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc tìm hiểu thông tin về thị trường nước ngoài. Việc thiếu thông tin chính xác và kịp thời có thể dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm và tổn thất tài chính.

III. Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, Việt Nam cần triển khai một số giải pháp thiết thực. Các giải pháp này bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho đầu tư ra nước ngoài

Việc hoàn thiện khung pháp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các dự án đầu tư ra nước ngoài. Cần có các chính sách rõ ràng và minh bạch để khuyến khích đầu tư.

3.2. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư

Nhà nước cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, cung cấp thông tin và tư vấn về thị trường nước ngoài. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tự tin hơn khi đầu tư ra nước ngoài.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đầu tư ra nước ngoài

Nghiên cứu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đã chỉ ra rằng, việc đầu tư ra nước ngoài không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp nâng cao vị thế quốc gia. Các doanh nghiệp cần học hỏi từ những kinh nghiệm thành công của các nước khác để áp dụng vào thực tiễn.

4.1. Kinh nghiệm từ các nước phát triển

Các nước phát triển như Trung Quốc và Nhật Bản đã có những chiến lược đầu tư ra nước ngoài rất thành công. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để áp dụng vào thực tiễn đầu tư của mình.

4.2. Đánh giá kết quả đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam

Đánh giá kết quả đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam cho thấy rằng, mặc dù còn nhiều hạn chế, nhưng hoạt động này đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế và nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của đầu tư ra nước ngoài

Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ. Triển vọng trong tương lai là rất khả quan nếu các doanh nghiệp và nhà nước cùng nhau nỗ lực.

5.1. Triển vọng đầu tư ra nước ngoài trong thời gian tới

Triển vọng đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam trong thời gian tới rất khả quan. Với sự hỗ trợ từ nhà nước và nỗ lực của doanh nghiệp, hoạt động này sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ.

5.2. Những yếu tố quyết định thành công trong đầu tư ra nước ngoài

Để thành công trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược đầu tư rõ ràng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm: Đối với nhiều nước trên thế giới, nguồn vốn đầu tư luôn đóng vai trò quan trọng và là điều kiện thiết yếu để tăng trưởng kinh tế. Đây là nguồn lực to lớn để các nước khai thác nhằm đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và nâng cao sức mạnh kinh tế của mình.

Cho tới nay, khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài trở nên phổ biến và được các nhà kinh tế cũng như các tổ chức kinh tế quan tâm. Theo Quỹ tiền tệ quốc tế định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài là số vốn đầu tư được thực hiện nhằm thu lợi lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu tư mong muốn tìm được chỗ đứng trong quản lý doanh nghiệp. Về thực chất, khái niệm này khẳng định tính lâu dài trong hoạt động đầu tư và động cơ của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và mở rộng thị trường.

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài phản ánh những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nước (nhà đầu tư) đạt được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc đất nước của nhà đầu tư. Lợi ích lâu dài bao gồm sự tồn tại của mối quan hệ giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp đầu tư cũng như nhà đầu tư giành được ảnh hưởng quan trọng và có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó. Đầu tư trực tiếp bao hàm sự giao dịch ngay từ đầu và tất cả những giao dịch vốn tiếp theo sau giữa hai thực thể (nhà đầu tư – doanh nghiệp đầu tư) và các doanh nghiệp liên kết (doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Khái niệm đầu tư trực tiếp ở đây bao hàm những giao dịch về vốn xuyên suốt quá trình đầu tư và động cơ chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài là phần vốn được sử dụng ở nước ngoài gắn liền với việc tạo ra ảnh hưởng trực tiếp hoặc phục vụ việc kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiếp nhận vốn.

Đây cũng là mục đích chủ yếu khi các doanh nghiệp tiến hành hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Theo Báo cáo đầu tư thế giới năm 1999 của UNCTAD định nghĩa thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài). Theo Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ thì đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư đó ở nước ngoài. Qua việc nghiên cứu các khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các quốc gia khác nhau, chúng ta thấy nổi bật lên một đặc điểm: đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế, cho phép các nhà đầu tư tham gia điều hành hoạt động đầu tư ở nước tiếp nhận đầu tư tùy theo mức góp vốn của nhà đầu tư.

Trong đầu tư trực tiếp, quyền sở hữu gắn liền với quyền sử dụng tài sản đầu tư, nghĩa là nhà đầu tư sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn khi hoạt động đầu tư có lãi và chịu rủi ro hơn khi đầu tư thua lỗ. Điều này cũng có nghĩa là nhà đầu tư trong phương thức đầu tư trực tiếp sẽ hoàn toàn chủ động trong kinh doanh có lãi cũng như chịu trách nhiệm khi công ty thua lỗ. Đặc điểm: Các yếu tố đầu tư di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia. Chủ sở hữu đầu tư là người nước ngoài, vốn đầu tư được tính bằng ngoại tệ.

Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ hoạt động đầu tư nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tùy theo tỷ lệ góp vốn của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Lợi nhuận của chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lời và lỗ được chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định sau khi nộp thuế cho nước chủ nhà (nước nhận đầu tư). Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý.

gọi chung là chuyển giao công nghệ. Đây là một trong những mục tiêu mà hình thức đầu tư gián tiếp không thể có được. Nguồn vốn đầu tư không chỉ bao gồm nguồn vốn ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp định, mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ lợi nhuận thu được. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có ưu điểm hơn so với đầu tư gián tiếp ở chỗ chủ đầu tư có thể chủ động trong việc lựa chọn và quyết định lĩnh vực, quy mô đầu tư.

Bên cạnh đó, chủ đầu tư được tự mình điều hành kinh doanh, nên có thể giám sát chặt chẽ hơn hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng có những nhược điểm nhất định như: mức độ mạo hiểm và rủi ro lớn, phụ thuộc chặt chẽ vào tình hình kinh tế, chính trị, chính sách của nước nhận đầu tư. Mặc dù vậy, xét trên mục đích tìm kiếm lợi nhuận, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vẫn là hình thức đầu tư được nhiều doanh nghiệp yêu thích và lựa chọn vì khoản lợi nhuận thu được chắc chắn sẽ cao hơn so với các hình thức đầu tư khác. CÁC HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay hình thành một tư cách pháp nhân mới nào. Hình thức đầu tư này có đặc điểm: Thứ nhất, cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký thỏa thuận về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Thứ hai, không thành lập một pháp nhân mới. Thứ ba, thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thỏa thuận phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu của hợp đồng.

Thứ bốn, vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng hợp tác kinh doanh. Doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp liên doanh là hình thức đầu tư do các cá nhân hoặc công ty đầu tư góp vốn với một hoặc nhiều chủ đầu tư nước ngoài để lập ra cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ tại nước nhận đầu tư. Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp liên doanh là: Thứ nhất, các bên thành lập một pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư. Thứ hai, các bên tham gia có trách nhiệm góp vốn, được hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn.

Doanh nhiệp liên doanh là loại hình được nước nhận đầu tư yêu thích vì hầu hết các doanh nghiệp liên doanh khi đầu tư kinh doanh ở nước nhận đầu tư thường phải mang theo các thiết bị khoa học kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức mà cá nhân hoặc công ty đầu tư ra nước ngoài bỏ vốn để thành lập công ty hoặc xí nghiệp ở nước nhận đầu tư. Đặc điểm của hình thức đầu tư này là: Thứ nhất, nhà đầu tư nước ngoài phải bỏ vốn 100% để thành lập công ty, xí nghiệp mới mang pháp nhân của nước nhận đầu tư. Thứ hai, nhà đầu tư có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo quy định của nước nhận đầu tư, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, chịu sự kiểm soát của pháp luật nước nhận đầu tư.

Ngoài ra, còn có các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khác áp dụng cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) 1. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN NƯỚC CHỦ ĐẦU TƯ 1. Tác động tích cực 1. Nâng cao vị thế quốc gia Trong thực tế, những nước có lượng vốn đầu tư ra nước ngoài lớn có nhiều cơ hội quảng bá hình ảnh, mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao vị thế đất nước của mình.

Các chính sách mà chủ đầu tư áp dụng sẽ phần nào phản ánh nét đặc trưng của mỗi quốc gia và có ảnh hưởng nhất định đến người lao động ở nước nhận đầu tư. Nhờ đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ giúp người dân ở nước nhận đầu tư hiểu sâu hơn về phong tục, văn hóa của nước chủ đầu tư. Nếu như trước đây, dòng vốn đầu tư trực tiếp chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển, có tiềm lực kinh tế thì ngày nay, các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc,… cũng nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động này và không ngừng đẩy mạnh đầu tư sang các nước khác. Thực tế cho thấy, thành công của các công ty khi đầu tư sang các nước khác sẽ có tác động rất lớn đến quốc gia đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ