Luận văn Thạc sĩ UEH: Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Đài 1090

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng khách hàng với dịch vụ chăm sóc tại Đài 1090, Trung tâm thông tin di động khu vực II.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG QUA TỔNG ĐÀI CALL CENTER

1.1. Khái niệm dịch vụ

1.2. Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng qua điện thoại

1.3. Các đặc tính của dịch vụ

1.4. Chất lượng dịch vụ

1.5. Đo lường chất lượng dịch vụ

1.6. Sự hài lòng của khách hàng

1.6.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

1.6.2. Mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ

1.6.3. Đo lường sự hài lòng của khách hàng

1.7. Lựa chọn mô hình lý thuyết

1.7.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.7.2. Xây dựng thang đo

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI ĐÀI 1090 TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II

2.1. Tổng quan về Trung Tâm II và Đài Hỗ trợ khách hàng 1090

2.1.1. Trung tâm Thông Tin Di Động khu vực II

2.1.2. Đài Hỗ trợ khách hàng 1090 (Đài 1090)

2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ
2.1.2.2. Cơ cấu và qui mô
2.1.2.3. Các dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đài 1090

2.2. Phân tích sự hài lòng của khách hàng theo cảm nhận của khách hàng

2.2.1. Qui trình nghiên cứu

2.2.2. Nghiên cứu định tính

2.2.2.1. Hiệu chỉnh thang đo
2.2.2.2. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

2.2.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

2.2.4. Nghiên cứu chính thức

2.2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu
2.2.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)
2.2.4.3. Phân tích nhân tố
2.2.4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
2.2.4.5. Phân tích sự khác biệt

2.3. Đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Đài 1090 nhìn từ phía khách hàng

2.3.1. Đánh giá về Kỹ năng giao tiếp
2.3.2. Đánh giá về mức độ Đáp ứng
2.3.3. Đánh giá về sự Đảm bảo
2.3.4. Đánh giá về mức độ Tin cậy

2.4. Đánh giá thực trạng sự hài lòng của KH từ phía Trung Tâm

2.4.1. Kết quả thực hiện 8 cam kết với khách hàng
2.4.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Đài 1090
2.4.3. Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng chăm sóc khách hàng của Đài 1090 đến tháng 6/2012
2.4.3.1. Mức độ đáp ứng của Đài 1090
2.4.3.2. Kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên
2.4.3.3. Sự đảm bảo về mặt nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn
2.4.3.4. Mức độ tin cậy của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng của Đài 1090
2.4.3.5. Mức độ đồng cảm của điện thoại viên đối với khách hàng
2.4.3.6. Những thành tựu và hạn chế trong công tác chăm sóc khách hàng của Đài 1090 thời gian qua

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA ĐÀI 1090

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ CSKH của Trung Tâm II

3.2. Định hướng phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng của Đài 1090

3.3. Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng của Đài 1090

3.3.1. Giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng của tổng đài

3.3.1.1. Nâng cao khả năng đáp ứng về mặt hệ thống
3.3.1.2. Nâng cao khả năng đáp ứng về mặt nhân lực

3.3.2. Giải pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp của điện thoại viên

3.3.3. Giải pháp nâng cao sự đảm bảo

3.3.4. Công tác kiểm soát chất lượng

3.3.5. Công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho ĐTV

3.3.6. Giải pháp nâng cao sự tin cậy

3.3.7. Một số kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1.1. Thang đo sự mong đợi của khách hàng đối với điện thoại viên của Burgers (2000)

Phụ lục 1.2. Thang đo chất lượng dịch vụ Call Center của Zanna van Dun và cộng sự (2009)

Phụ lục 1.3. Thang đo thành phần chất lượng dịch vụ Call Center của Anil Kumar và Chandra Sekhar SF (2008)

Phụ lục 1.4. Thang đo nháp 1 theo mô hình nghiên cứu lý thuyết

Phụ lục 2.1. Dàn bài thảo luận nghiên cứu định tính

Phụ lục 2.2. Mẫu phiếu khảo sát cho nghiên cứu sơ bộ

Phụ lục 2.3. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

Phụ lục 2.4. Mẫu phiếu khảo sát cho nghiên cứu chính thức

Phụ lục 2.5. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng tại Đài 1090

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đài 1090. Đài 1090, thuộc Trung tâm Thông tin Di động khu vực II, đã nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc hiểu rõ về sự hài lòng của khách hàng không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra lòng trung thành từ phía khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ nhận được. Theo Kotler, sự hài lòng là cảm giác của khách hàng khi sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi của họ.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong dịch vụ chăm sóc khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn quyết định đến việc khách hàng có quay lại sử dụng dịch vụ hay không. Đối với Đài 1090, việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng là một trong những mục tiêu hàng đầu để duy trì vị thế cạnh tranh.

II. Các thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng

Mặc dù Đài 1090 đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện dịch vụ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thời gian chờ đợi lâu, chất lượng giao tiếp của nhân viên, và sự không đồng nhất trong dịch vụ vẫn tồn tại. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Thời gian chờ đợi và phản hồi

Thời gian chờ đợi là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Khách hàng thường không hài lòng khi phải chờ đợi quá lâu để nhận được sự hỗ trợ từ tổng đài.

2.2. Chất lượng giao tiếp của nhân viên

Kỹ năng giao tiếp của nhân viên là yếu tố quan trọng trong việc tạo dựng ấn tượng tốt với khách hàng. Nhân viên cần được đào tạo để giao tiếp hiệu quả và thân thiện hơn với khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Đài 1090

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, Đài 1090 cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình làm việc, đào tạo nhân viên, và áp dụng công nghệ mới trong dịch vụ chăm sóc khách hàng.

3.1. Cải thiện quy trình làm việc

Cải thiện quy trình làm việc giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao hiệu quả phục vụ. Việc tối ưu hóa quy trình sẽ giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

3.2. Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống sẽ giúp họ tự tin hơn trong việc tương tác với khách hàng. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra ấn tượng tốt cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Đài 1090 không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào cách thức mà dịch vụ được cung cấp. Các kết quả từ khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao những cải tiến trong quy trình phục vụ và sự thân thiện của nhân viên.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ của Đài 1090, tuy nhiên vẫn còn 25% khách hàng chưa hài lòng, chủ yếu do thời gian chờ đợi lâu.

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Phân tích cho thấy rằng thời gian chờ đợi và chất lượng giao tiếp là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện những yếu tố này.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Để duy trì và nâng cao sự hài lòng của khách hàng, Đài 1090 cần tiếp tục cải tiến dịch vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng. Việc áp dụng công nghệ mới và đào tạo nhân viên sẽ là những yếu tố quyết định trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ trong tương lai

Đài 1090 cần định hướng phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng theo hướng hiện đại hóa và tự động hóa, nhằm đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của việc lắng nghe khách hàng

Lắng nghe phản hồi từ khách hàng là rất quan trọng để cải thiện dịch vụ. Đài 1090 cần thiết lập các kênh phản hồi hiệu quả để khách hàng có thể dễ dàng chia sẻ ý kiến của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại đài 1090 trung tâm thông tin di động khu vực ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG QUA TỔNG ĐÀI CALL CENTER 1.1 Khái niệm dịch vụ Phillip Kotler (1990) cho rằng: “Dịch vụ là những quá trình hay những hoạt động của nhà cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Dịch vụ mang tính chất vô hình và khó đoán trước được kết quả. Sản phẩm của quá trình này có thể là vật chất hay chỉ yếu tố tinh thần”.

Và dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng (Kotler & Armstrong 2004). Còn theo Mathe và Shapiro (1993) thì: “Dịch vụ là những hoạt động mang tính liên tục nhằm cung cấp những giá trị cho khách hàng trong thời gian dài và được đánh giá bằng cách gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng đối với những sản phẩm hay những chuỗi sản phẩm”.2 Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng qua điện thoại Ngày nay, ngành dịch vụ chăm sóc khách hàng qua điện thoại là một trong những ngành phát triển nhanh nhất trên thế giới (Dalrymple và Phipps, 1999) (Staples, Dalrymple và Phipps, 2001) và các tổ chức chuyên thực hiện dịch vụ này được gọi là tổng đài hỗ trợ khách hàng (HTKH) hay Call Center (http://www. Theo Hiệp hội Call Center (1999) thì một Call Center được định nghĩa là “một hoạt động quan trọng của một tổ chức nơi mà người lao động chủ yếu là làm việc thông qua điện thoại và thường xuyên làm việc trong một môi trường được tự động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 7- hóa bởi máy tính” (Gilmore, 2001). Hiệu quả của các Call Center sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của các doanh nghiệp (Black, 1998, và được khẳng định trong nghiên cứu của Gilmore, 2001) Theo Spreng, R.

Mackoy (1996) thì tại một Call Center, những vấn đề khách hàng đề cập thường xoay quanh bốn nội dung sau: - Thông tin: Call Center là trung tâm thông tin quan trọng về sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp. Call Center hoạt động như là một kho lưu trữ thông tin liên quan đến tất cả sản phẩm, khách hàng, phản ánh, khiếu nại và các phản hồi, giải pháp của doanh nghiệp. - Dịch vụ khách hàng: Call Center là điểm nhấn quan trọng của dịch vụ khách hàng trong hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt là sau khi bán hàng được thực hiện. Với chức năng dịch vụ khách hàng, Tổng đài viên (Điện thoại viên) ghi nhận và giải quyết các phản ánh cũng như lời khen của khách hàng.

Hầu hết Call Center đều phân quyền cho điện thoại viên (ĐTV) giải quyết hoặc thương lượng với khách hàng miễn sao trong giới hạn chi phí cho phép. Điều này cũng giúp cho các cấp quản lý giảm tải việc trực tiếp xử lý các phản ánh, khiếu nại và giúp doanh nghiệp giải quyết các vấn đề của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. - Bán hàng: Nhiều doanh nghiệp sử dụng Call Center để tăng doanh thu bằng cách quảng bá các chương trình khuyến mãi, đào tạo hoặc sản phẩm mới…Một Call Center không những cung cấp những giải pháp đáng tin cậy mà còn giới thiệu những sản phẩm và dịch vụ mà có thể khách hàng không để ý khi mua sản phẩm lần đầu. Vì vậy, mỗi cuộc gọi hay một giao dịch với khách hàng ở Call Center đều được xem là một cơ hội bán hàng.

- Hỗ trợ về sản phẩm hoặc dịch vụ : Nhiều Call Center cung cấp cho cách thức sử dụng hoặc giúp khách hàng tự xử lý những vấn đề đơn giản liên quan đến sản phẩm. Điểm mấu chốt của chức năng này là tất cả ĐTV phải thực sự thông thạo sản phẩm, dịch vụ và hoạt động của doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 8- Trên thực tế, các doanh nghiệp hiện nay đều có các số điện thoại để giải đáp những thắc mắc về dịch vụ cho khách hàng và chỉ cần một nhân viên trực điện thoại thì ta có thể gọi là một đường dây hỗ trợ khách hàng. Tuy nhiên, tên gọi Call Center chỉ được sử dụng khi qui mô hoạt động của dịch vụ hỗ trợ này không đơn thuần là một hay vài đường dây mà đó là nơi xử lý một lượng thông tin giao tiếp tương đối lớn giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Vì vậy, ở Việt Nam, Call Center chủ yếu chỉ xuất hiện trong các ngành dịch vụ có tính chất tương đối phức tạp và có lượng khách hàng tương đối lớn và có độ phân tán cao như viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, hàng không, taxi, du lịch,… Với các đặc điểm của ngành dịch vụ thông tin di động như số lượng khách hàng lớn, độ phân tán cao, hay phát sinh các vấn đề về sử dụng dịch vụ, số lượng thông tin về dịch vụ tương đối lớn,… nên việc thành lập các tổng đài hỗ trợ khách hàng là hết sức quan trọng. Vì vậy, Nhà Nước có những qui định cụ thể đối với dịch vụ hỗ trợ khách hàng của các doanh nghiệp trong ngành này, cụ thể là tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:2006 “Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất – Tiêu chuẩn chất lượng” như sau: - Thời gian cung cấp dịch vụ HTKH qua điện thoại là 24/24 giờ. - Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng, chiếm mạch thành công (hay còn gọi là kết nối thành công) và nhận được tín hiệu của điện thoại viên trong vòng 60 giây là lớn hơn (hoặc bằng) 80% tổng số cuộc gọi.3 Các đặc tính của dịch vụ Khác với những sản phẩm hữu hình, dịch vụ có sự khác biệt riêng của nó. Parasuraman và cộng sự (1998) đã nhấn mạnh ba đặc trung của dịch vụ là: tính vô hình, tính không đồng nhất và tính không thể tách rời.

Còn Kurtz & Clow (1998) đã đưa ra một đặc tính nữa là: tính không lưu trữ được. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 9- Tính vô Không hình thể tách rời Dịch vụ Không lưu trữ Không được đồng nhất Hình 1-1: Các đặc tính của dịch vụ Tính vô hình Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ - không nhìn thấy nó, không cảm thấy nó, không ngửi được nó….không tồn tại dưới dạng vật chất nghĩa là dịch vụ không có hình hài rõ rệt. Parasuraman & ctg (1998) đã giải thích dịch vụ là các cách thức thực hiện hoặc những trải nghiệm, do đó dịch vụ có tính vô hình. Vì vậy, dịch vụ không thể được đánh giá bằng cách nhìn thấy, sờ thấy, cảm giác mùi vị trước khi đượ mua sắm (Kurtz & Clow, 1998).

Nói cách khác, khách hàng không thể kiểm tra, đóng gói dịch vụ trước khi mua. Giá trị của dịch vụ thường xác định bởi trải nghiệm thực tế của khách hàng. Tính không thể tách rời (Không chuyển giao quyền sở hữu) Tính không thể tách rời là một thuộc tính cơ bản của quá trình dịch vụ (Gronroos, 1998) và đặc thù của dịch vụ là việc sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời (Kurtz & Clow, 1998). Dịch vụ luôn gắn liền với nguồn cung ứng của nó.

Điều này có nghĩa nhân viên phục vụ và khách hàng cùng trực tiếp tham gia vào quá trình cung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 10 - ứng dịch vụ. Vì vậy, không thể chia cắt được dịch vụ hay quyền sở hữu dịch vụ không được chuyển giao khi mua bán dịch vụ và chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào sự tương tác giữa nhân viên phục vụ và khách hàng. Tính không ổn định, không đồng nhất Dịch vụ rất không ổn định và không đồng nhất bởi nó phụ thuộc vào người thực hiện dịch vụ, trạng thái tâm lý của họ cũng như thời gian, địa điểm, cách thức thực hiện dịch vụ. Vì tính chất này nên rất khó để đánh giá được chất lượng dịch vụ.

Tính không lưu trữ được Dịch vụ không có tồn kho hay cất giữ (Kurtz & Clow, 1998). Người cung cấp dịch vụ không thể dự trữ dịch vụ trong kho để đáp ứng nhu cầu thị trường trong tương lai. Khách hàng cũng không thể mua dự trữ dịch vụ để sử dụng khi cần. Vì vậy, với đặc tính này của dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ luôn phải tìm cách để cân đối cung cầu, làm cho chúng phù hợp nhau.2 Chất lượng dịch vụ Như nhiều nghiên cứu đã đề cập, nỗ lực định nghĩa và đo lường chất lượng đều bắt nguồn từ ngành sản xuất sản phẩm hữu hình.

Đối với sản phẩm hữu hình, người tiêu dùng có thể dễ dàng đánh giá chất lượng của chúng thông qua kiểu dáng, màu sắc, tính năng, độ bền…hay cảm nhận bằng các giác quan nhìn, sờ, ngửi, nếm,…Trong khi đó, dịch vụ là một loại sản phẩm vô hình và đặc điểm nổi bật của nó là khách hàng chỉ có thể đánh giá được toàn bộ chất lượng của những dịch vụ sau khi đã “mua” và “sử dụng” chúng. Nói cách khác, khách hàng nhận được sản phẩm dịch vụ này thông qua các hoạt động giao tiếp, tiếp nhận thông tin và đánh giá nó thông qua những cảm nhận của mình khi sử dụng dịch vụ. Và Svensson (2002) đã cho rằng trong quá trình tiêu dùng, chất lượng dịch vụ thể hiện qua sự tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ. Theo Zeithaml (1987): Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể.

Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - 11 - những thứ ta nhận được. Tác giả ủng hộ quan điểm của Lewis và Booms (1983) cho rằng: Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất. Nhận định này chứng tỏ rõ rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến những mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ.

Parasuraman (1991) giải thích rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống xác định được những mong đợi của khách hàng là cần thiết và ngay sau đó ta mới có một chiến lược chất lượng cho dịch vụ có hiệu quả. Vì vậy, đánh giá chất lượng dịch vụ là công việc không hề đơn giản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ