Luận văn: Giải pháp nâng cao động lực cho kiểm toán viên Ernst & Young

Luận văn thạc sĩ toán học phân tích ueh một số giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán của công ty tnhh ernst, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2018

153
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

1.1. Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc

1.2. Vai trò của động lực làm việc

1.3. Lý thuyết về động lực làm việc

1.3.1. Các học thuyết về động lực làm việc

1.3.1.1. Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow
1.3.1.2. Thuyết ERG của Clayton Alderfer
1.3.1.3. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)
1.3.1.4. Thuyết nhu cầu thành đạt của David C.
1.3.1.5. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
1.3.1.6. Thuyết công bằng của Stacey John Adams
1.3.1.7. Thuyết tăng cường tích cực của B.

1.3.2. Một số nghiên cứu về động lực làm việc

1.3.2.1. Mô hình 10 yếu tố của Kenech S.
1.3.2.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam về động lực làm việc
1.3.2.3. Mô hình và thang đo đề xuất cho nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

2.1.1. Thông tin khái quát

2.1.2. Tổng quan về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ernst & Young toàn cầu
2.1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ernst & Young Việt Nam

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và phương châm hoạt động

2.1.4. Tình hình lao động

2.1.5. Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2.2. Nghiên cứu định tính

2.2.3. Kết quả khảo sát sơ bộ

2.2.4. Kết quả khảo sát chính thức

2.3. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam theo các yếu tố của mô hình nghiên cứu

2.3.1. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Công việc

2.3.2. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Chính sách

2.3.3. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Chế độ

2.3.4. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Mối quan hệ với cấp trên

2.3.5. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Mối quan hệ với đồng nghiệp

2.3.6. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Thương hiệu Công ty

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu phát triển của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam

3.2. Mục tiêu xây dựng giải pháp

3.3. Một số giải pháp tạo động lực thông qua các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

3.3.1. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Chính sách

3.3.2. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Mối quan hệ với cấp trên

3.3.3. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Chế độ

3.3.4. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Mối quan hệ với đồng nghiệp

3.3.5. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Thương hiệu

3.3.6. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Công việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất làm việc của nhân viên, đặc biệt trong ngành kiểm toán. Nhân viên kiểm toán của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì động lực làm việc. Việc hiểu rõ về động lực làm việc sẽ giúp công ty đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.

1.1. Khái niệm động lực làm việc trong ngành kiểm toán

Động lực làm việc trong ngành kiểm toán không chỉ đơn thuần là sự hài lòng với công việc mà còn bao gồm các yếu tố như sự công nhận, cơ hội phát triển và môi trường làm việc tích cực. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự gắn bó của nhân viên với công ty.

1.2. Vai trò của động lực làm việc đối với hiệu suất

Động lực làm việc cao giúp nhân viên kiểm toán hoàn thành công việc hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty. Nhân viên có động lực sẽ cống hiến nhiều hơn cho công việc và tạo ra giá trị lớn hơn cho tổ chức.

II. Thách thức trong việc duy trì động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán

Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán. Tình trạng nhân viên nghỉ việc cao và áp lực công việc lớn là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tình trạng nghỉ việc cao trong ngành kiểm toán

Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc tại Ernst & Young Việt Nam lên đến 25% trong năm 2017. Nguyên nhân chủ yếu là do áp lực công việc và thiếu động lực làm việc. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tốn kém chi phí cho công ty.

2.2. Áp lực công việc và sự thiếu động lực

Nhân viên kiểm toán thường phải làm việc trong môi trường áp lực cao, dẫn đến sự mệt mỏi và giảm sút động lực. Việc thiếu sự công nhận và hỗ trợ từ cấp trên cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm việc.

III. Phương pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán, công ty cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tinh thần làm việc mà còn tăng cường sự gắn bó của nhân viên với công ty.

3.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ và khen thưởng

Công ty cần xây dựng một hệ thống đãi ngộ và khen thưởng công bằng, minh bạch để khuyến khích nhân viên cống hiến. Việc này sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực, thân thiện sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn trong công việc. Công ty nên tổ chức các hoạt động team building và tạo cơ hội giao lưu giữa các nhân viên.

3.3. Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên

Đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên không chỉ giúp họ nâng cao năng lực mà còn tạo động lực làm việc. Nhân viên sẽ cảm thấy được đầu tư và có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán tại Ernst & Young Việt Nam đã mang lại những kết quả tích cực. Sự hài lòng và gắn bó của nhân viên đã được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% nhân viên cảm thấy hài lòng với các chính sách đãi ngộ của công ty. Điều này cho thấy rằng việc cải thiện chính sách đãi ngộ đã có tác động tích cực đến động lực làm việc.

4.2. Tác động của môi trường làm việc đến động lực

Môi trường làm việc tích cực đã giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống còn 15% trong năm 2018. Nhân viên cảm thấy thoải mái hơn và có động lực làm việc cao hơn khi được làm việc trong một môi trường thân thiện.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Động lực làm việc là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của nhân viên kiểm toán tại Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao động lực làm việc sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của động lực làm việc

Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển của toàn bộ tổ chức. Công ty cần tiếp tục chú trọng đến việc nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn nhằm duy trì và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên. Việc này sẽ giúp công ty giữ chân nhân tài và phát triển bền vững trong ngành kiểm toán.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên kiểm toán của công ty tnhh ernst young việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1.1 Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc Động lực làm việc Động lực làm việc hay động viên khuyến khích trong công việc là một chủ đề được rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam quan tâm, vì thế mà hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về động lực làm việc, có thể kể đến như sau: “Động lực thúc đẩy và sự thoả mãn là khác nhau. Động lực thúc đẩy là xu hướng và sự cố gắng nhằm đạt được mong muốn hoặc mục tiêu nhất định còn sự thoả mãn là sự toại nguyện khi điều mong muốn được đáp ứng. Như vậy, động cơ thúc đẩy ngụ ý xu thế đi tới một kết quả, còn sự thoả mãn là một kết quả được thực hiện.” (Trần Thị Kim Dung & Nguyễn Ngọc Lan Vy, 2011) “Sức mạnh tác động lên một người hoặc sức mạnh nảy sinh trong lòng người đó, thúc đẩy hành động hướng tới mục tiêu nhất định.

Một nhân viên có động cơ làm việc cao là người năng động, chịu đầu tư sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của mình và đạt được chỉ tiêu đề ra. “Sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để ảnh hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ.” (Robbins, 1998) Tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là “tất cả những hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần, thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động. Hay tạo động lực làm việc là “sự vận dụng hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới nhân viên nhằm làm cho họ có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn đóng góp cho tổ chức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò của động lực làm việc Động lực làm việc mang lại lợi ích cho người lao động, cho doanh nghiệp và gián tiếp mang lại lợi ích cho xã hội như sau: - Đối với người lao động + Giúp mỗi cá nhân tăng năng suất lao động, phát huy được tính sáng tạo + Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiện tại + Công việc được thực hiện hiệu quả thì họ sẽ thấy được công sức mình bỏ ra là có ích cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Điều đó tạo cho họ cảm thấy bản thân có ý nghĩa và đóng góp phần quan trọng vào công việc chung của tập thể, từ đó mà không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa. - Đối với tổ chức + Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và có thể khai thác tốt nhất các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. + Tạo nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động có chuyên môn, tâm huyết, trung thành với tổ chức đồng thời cũng thu hút được nhiều người giỏi về tổ chức. + Tạo ra môi trường làm việc nhiệt huyết, thoải mái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao thương hiệu và hình ảnh của công ty.

- Đối với xã hội + Động lực làm việc giúp các cá nhân có thể đạt được mục tiêu của mình, đáp ứng được đời sống tinh thần của mỗi người, từ đó mà hình thành nên những giá trị mới cho xã hội. + Các cá nhân trong xã hội được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn. + Động lực làm việc gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển trên nền tảng phát triển của các doanh nghiệp. (Nguồn: Luận văn Thạc sỹ.

Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công nhân cao su của công ty cổ phần cao su Đồng Phú, năm 2016). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Lý thuyết về động lực làm việc 1.1 Các học thuyết về động lực làm việc Hiện nay trên thế giới có rất nhiều học thuyết về động lực làm việc, Bartol và Martin (1998) chia các lý thuyết về động viên thành ba nhóm: - Thuyết nhu cầu: Đại diện tiêu biểu thuyết nhu cầu gồm có: Thuyết nhu cầu theo thứ bậc của Abraham Maslow (1943), thuyết ERG của ClaytonAlderfer (1972), thuyết nhu cầu thành đạt của David McClelland (1985) và thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959). Các tác giả trong lý thuyết nhu cầu đều cho rằng động lực là nguồn lực được tạo ra từ sự khao khát của các cá nhân được thỏa mãn các nhu cầu của họ. - Thuyết nhận thức với đại diện là thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964), thuyết công bằng của Stacey JohnAdams (1963), thuyết xếp đặt mục tiêu (trích lại từ Robins và DeCenzo, (2004).

Thuyết nhận thức chú trọng vào động viên, khuyến khích thông qua việc đưa ra các phần thưởng theo những mong đợi và cảm nhận công bằng. - Thuyết củng cố: với đại diện chính là Skinner cho rằng các hành vi khi được đánh giá tích cực sẽ có xu hướng lặp lại, còn các hành vi không được đánh giá tích cực sẽ ít được lặp lại.1 Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow Abraham Maslow (1943) đề xuất rằng con người có một số nhu cầu cơ bản cần phải được thực hiện trong cuộc đời của mình. Ông đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ thống trật tự cấp bậc từ thấp tới cao gồm: nhu cầu sinh lý; nhu cầu an toàn; nhu cầu xã hội; như cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện, khẳng định mình. Ban đầu các nghiên cứu về lý thuyết của Maslow được sắp xếp theo chiều ngang ngụ ý chỉ sau khi một nhu cầu nào đó được thỏa mãn thì nhu cầu ở cấp cao hơn kế tiếp mới xuất hiện.

Sau đó có các nghiên cứu theo chiều dọc để hỗ trợ các nghiên cứu cắt ngang. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nhu cầu tự thể hiện Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cầu sinh học Hình 1.1: Các cấp bậc nhu cầu Maslow (Nguồn: Organization Behavior, 2009) • Nhu cầu sinh học là các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,. • Nhu cầu an toàn là nhu cầu được ổn định, chắn chắn, được bảo vệ khỏi các điều bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ. • Nhu cầu xã hội là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương.

Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, tham gia một cộng đồng nào đó, làm việc,. • Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng thông qua các thành quả của bản thân, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình. • Nhu cầu tự thể hiện: là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, nhu cầu đạt được các thành tích mới và có ý nghĩa, nhu cầu sáng tạo. Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc từ dưới lên trên như hình 1.1 ở trên, dù không có một nhu cầu nào có thể thỏa mãn hoàn toàn, nhưng một nhu cầu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 được thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực.

Vì thế, theo Maslow, để tạo động lực cho nhân viên, người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và hướng vào sự thỏa mãn các nhu cầu ở thứ bậc đó.1: Các yếu tố trong tháp nhu cầu của Maslow trong và ngoài nơi làm việc Nhu cầu Nội dung Giờ làm việc hợp lý Nhu cầu sinh học Sự tiện nghi vật chất trong công việc Nghỉ ngơi, tịnh dưỡng khi làm việc An toàn trong môi trường làm việc Nhu cầu an toàn An toàn trong công việc An toàn lương và thưởng Đồng nghiệp thân thiện Nhu cầu xã hội Tương tác với khách hàng Người giám sát dễ chịu Công việc có trách nhiệm quan trọng Nhu cầu được tôn trọng Có sự thăng tiến cao Khen thưởng và thừa nhận từ người lãnh đạo Công việc thay đổi và thách thức Nhu cầu tự thể hiện Tham gia trong việc ra quyết định Công việc linh hoạt và độc lập (Nguồn: Trần Thị Kim Dung, 2005) 1.2 Thuyết ERG của Clayton Alderfer Thuyết của Clayton Alderfer khác thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow như sau: - Khác biệt đầu tiên là Clayton Alderfer đã nhóm năm nhu cầu trong thuyết của Maslow thành ba nhóm: + Nhu cầu tồn tại: gồm nhu cầu sinh lý và an toàn + Nhu cầu quan hệ: gồm nhu cầu xã hội + Nhu cầu phát triển: gồm nhu cầu được tôn trọng và tự thể hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Khác biệt thứ hai là có thể có nhiều nhu cầu cùng xuất hiện trong một thời điểm trong khi Maslow cho rằng chỉ có một nhu cầu xuất hiện ở mỗi thời điểm nhất định. - Khác biệt thứ ba chính là các yếu tố bù đắp giữa các nhu cầu, một nhu cầu không được đáp ứng có thể được bù đắp bởi nhu cầu khác.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Frederick Herzberg (1959) đã phát triển thuyết hai nhân tố trên nghiên cứu của Mayo và Coch & French. Yếu tố thứ nhất là yếu tố duy trì và yếu tố thứ hai là yếu tố thúc đẩy. Bên cạnh đó, còn có một khoảng trung tính, nghĩa là người công nhân không cảm thấy không thỏa mãn mà cũng không cảm thấy thỏa mãn.

Các yếu tố thúc đẩy như sự thành công, được công nhận, bản chất công việc, trách nhiệm và cơ hội phát triển được xem như là những yếu tố bên trong. Các yếu tố duy trì như môi trường làm việc, văn hóa của công ty, sự giám sát, mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty, lương thưởng, vị thế và công việc an toàn được xem là những yếu tố bên ngoài. Như vậy, nhóm yếu tố đầu tiên liên quan đến thuộc tính công việc, nhóm thứ hai là về môi trường mà trong đó công việc được thực hiện. Hezberg cho rằng nguyên nhân đem đến sự hài lòng nằm ở nội dung công việc, còn nguyên nhân gây bất mãn nằm ở môi trường làm việc.2 Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg Nhân tố duy trì Nhân tố động viên 1.Điều kiện làm việc 1.Sự thành đạt 2.Quan hệ với đồng nghiệp 2.Sự công nhận 3.Chính sách và các quy tắc 3.Trách nhiệm 4.Chất lượng giám sát 4.Bản chất công việc 5.Sự thăng tiến 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ