BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------- NGUYỄN KIM NGÂN MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------- NGUYỄN KIM NGÂN MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á. Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn. Số liệu thống kê được lấy từ các nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm này. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014 Học Viên Nguyễn Kim Ngân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị TÓM TẮT .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu.4 Ý nghĩa của bài nghiên cứu.5 Bố cục của bài nghiên cứu . Tổng quan lý thuyết .1 Trường phái thứ 1: Cho rằng phát triển tài chính dẫn đến tăng trưởng kinh tế .2 Trường phái thứ 2: Cho rằng tăng trưởng kinh tế dẫn đến phát triển tài chính .3 Trường phái thứ 3: Cho rằng có mối quan hệ nhân quả 2 chiều giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế . Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu.1 Phương pháp nghiên cứu.1 Kiểm định nghiệm đơn vị.2 Kiểm định đồng liên kết.3 Kiểm định nhân quả . 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Các biến nghiên cứu.3 Các bước tiến hành phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu .1 Trường hợp 1: Biến PRIVCRE đại diện cho biến phát triển tài chính .1 Kiểm định hệ số tương quan .2 Thống kê mô tả.3 Kiểm định nghiệm đơn vị.4 Kiểm định đồng liên kết.5 Xác định độ trễ tối ưu.6 Xác định độ trễ cần loại bỏ .7 Kiểm định nhân quả Granger .8 Kết quả chạy mô hình VAR .9 Kiểm tra tính ổn định của mô hình .10 Phân tích hàm phản ứng xung .11 Phân tích phân rã phương sai .2 Trường hợp 2: Biến BANKDEP đại diện cho biến phát triển tài chính .1 Kiểm định hệ số tương quan .2 Thống kê mô tả.3 Kiểm định nghiệm đơn vị.4 Kiểm định đồng liên kết.5 Xác định độ trễ tối ưu.6 Xác định độ trễ cần loại bỏ .7 Kiểm định nhân quả Granger .8 Kết quả chạy mô hình VAR .9 Kiểm tra tính ổn định của mô hình .10 Phân tích hàm phản ứng xung . 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.11 Phân tích phân rã phương sai .3 Trường hợp 3: Biến LIQLAIB đại diện cho biến phát triển tài chính .1 Kiểm định hệ số tương quan .2 Thống kê mô tả.3 Kiểm định nghiệm đơn vị.4 Kiểm định đồng liên kết.5 Xác định độ trễ tối ưu.6 Xác định độ trễ cần loại bỏ .7 Kiểm định nhân quả Granger .8 Kết quả chạy mô hình VAR .9 Kiểm tra tính ổn định của mô hình .10 Phân tích hàm phản ứng xung .11 Phân tích phân rã phương sai .4 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu . Kết luận, hạn chế của đề tài và gợi mở nghiên cứu .2 Hạn chế của đề tài .3 Gợi mở nghiên cứu. 75 Tài liệu tham khảo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ KÝ HIỆU, VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt Tên đầy đủ tiếng Anh ADF Kiểm định Dickey-Fuller Augmented DickeyFuller Test VAR Mô hình VAR Vecto AutoRegression VECM Mô hình VECM Vecto error correction model LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Kiểm định hệ số tương quan giữa biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.2: Thống kê mô tả của biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.3: Kiểm định tính dừng của biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.4: Kiểm định đồng liên kết giữa biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.5: Xác định độ trễ tối ưu của biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.6: Xác định độ trễ cần loại bỏ của biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.7: Kiểm định nhân quả Granger giữa biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.8: Kết quả mô hình VAR của biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.9: Kiểm định hệ số tương quan giữa biến LNBANKDEP và LNPCGDP.10: Thống kê mô tả của biến LNBANKDEP.11: Kiểm định tính dừng của biến LNBANKDEP và LNPCGDP.12: Kiểm định đồng liên kết giữa biến LNBANKDEP và LNPCGDP.13: Xác định độ trễ tối ưu của biến LNBANKDEP và LNPCGDP.14: Xác định độ trễ cần loại bỏ của biến LNBANKDEP và LNPCGDP.15: Kiểm định nhân quả Granger giữa biến LNBANKDEP và LNPCGDP.16: Kết quả mô hình VAR của biến LNBANKDEP và LNPCGDP.17: Kiểm định hệ số tương quan giữa biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.18: Thống kê mô tả của biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.19: Kiểm định tính dừng của biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.20: Kiểm định đồng liên kết giữa biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.21: Xác định độ trễ tối ưu của biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.22: Xác định độ trễ cần loại bỏ của biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.23: Kiểm định nhân quả Granger giữa biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.24: Kết quả mô hình VAR của biến LNLIQLIAB và LNPCGDP. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 4.1 : Tính ổn định mô hình của biến LNPRIVCRE và LNPCGDP.2: Phản ứng của biến LNPCGDP đối với cú sốc LNPCGDP.3: Phản ứng của biến LNPCGDP đối với cú sốc LNPRIVCRE.4: Phản ứng của biến LNPRIVCRE đối với cú sốc LNPCGDP.5: Phản ứng của biến LNPRIVCRE đối với cú sốc LNPRIVCRE.6: Phân rã phương sai của biến LNPCGDP.7: Phân rã phương sai của biến LNPRIVCRE.8: Tính ổn định mô hình của biến LNBANKDEP và LNPCGDP.9: Phản ứng của biến LNPCGDP đối với cú sốc LNBANKDEP.10: Phản ứng của biến LNBANKDEP đối với cú sốc LNPCGDP.11: Phản ứng của biến LNBANKDEP đối với cú sốc LNBANKDEP.12: Phân rã phương sai của biến LNPCGDP.13: Phân rã phương sai của biến LNBANKDEP.14: Tính ổn định mô hình của biến LNLIQLIAB và LNPCGDP.15: Phản ứng của biến LNPCGDP đối với cú sốc LNLIQLIAB.16: Phản ứng của biến LNLIQLIAB đối với cú sốc LNPCGDP.17: Phản ứng của biến LNLIQLIAB đối với cú sốc LNLIQLIAB.18: Phân tích phân rã phương sai của biến LNPCGDP.19: Phân tích phân rã phương sai của biến LNLIQLIAB. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế cho 9 nước trong khu vực Đông Nam Á với bộ số liệu từ năm 1993 đến năm 2013. Các biến được sử dụng để đo lường cho biến phát triển tài chính và biến tăng trưởng kinh tế trong bài nghiên cứu bao gồm: biến GDP thực tế bình quân đầu người đo lường cho biến tăng trưởng kinh tế, biến phát triển tài chính được đo lường bởi 3 biến lần lượt là tỷ lệ tín dụng được cung cấp bởi các ngân hàng cho khu vực tư nhân so với GDP, tỷ lệ nợ tiền gửi của ngân hàng so với GDP, tỷ lệ nợ thanh khoản so với GDP. Đề tài tiến hành nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế bằng cách sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị và kiểm định đồng liên kết dạng bảng. Kết quả của kiểm định nghiệm đơn vị và kiểm định đồng liên kết dạng bảng sẽ có 2 trường hợp xảy ra là nếu các biến dừng và có mối quan hệ đồng liên kết thì chạy mô hình VECM, nếu các biến dừng và không có mối quan hệ đồng liên kết thì chạy mô hình VAR. Bài nghiên cứu với dữ liệu của 9 nước Đông Nam Á từ năm 1993 đến 2013 cho thấy kết quả của kiểm định nghiệm đơn vị và kiểm định đồng liên kết dạng bảng là các biến dừng và không có mối quan hệ đồng liên kết, do đó mô hình VAR sẽ được chạy trong trường hợp này. Kết quả nghiên cứu của kiểm định nhân quả Granger cho thấy cho thấy chỉ có mối quan hệ nhân quả 1 chiều do tăng trưởng kinh tế dẫn đến phát triển tài chính. Kết quả nghiên cứu của phân tích hàm phản ứng xung cho thấy có mối quan hệ nhân quả 2 chiều giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu của phân tích phân rã phương sai cho thấy biến tăng trưởng kinh tế làm biến tỷ lệ tín dụng được cung cấp bởi các ngân hàng cho khu vực tư nhân so với GDP biến động nhiều hơn là làm biến tỷ lệ nợ tiền gửi của ngân hàng so với GDP và biến tỷ lệ nợ thanh khoản so với GDP biến động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chương 1. Có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các yếu tố như lạm phát, thị trường chứng khoán, lãi suất, cán cân thương mại, nợ công, tự do hóa chính sách tiền tệ, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ……. Các nghiên cứu này đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và các nhân tố trên để từ đó có cơ sở đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm phát huy và điều chỉnh những nhân tố cần thiết để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, hay có những biện pháp, chính sách thích hợp để điều chỉnh tăng trưởng kinh tế nhằm thúc đẩy các nhân tố trên thay đổi theo hướng thích hợp. Cũng với mục đích này đề tài với nghiên cứu về “Mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á” được tiến hành. Trong nhiều năm qua, có rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Theo nghiên cứu của Schumpeter (1911) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển tốt thị trường tài chính để tăng trưởng kinh tế. Để phát triển tốt thị trường tài chính thì theo Levine (2005) thị trường tài chính dự kiến huy động các khoản tiết kiệm và góp chung các khoản tiết kiệm lại, phòng hộ và gom góp các rủi ro lại, giảm bớt việc trao đổi của hàng hóa và dịch vụ, giám sát các doanh nghiệp và áp dụng quản trị doanh nghiệp, phân bổ vốn hiệu quả nhất cho người sử dụng. Thông qua tất cả các chức năng thị trường tài chính có khả năng thu hút tiền gửi và đảm bảo tiền gửi này tốt hơn, đồng thời phân bổ hiệu quả hơn những nguồn lực dẫn đến tăng trưởng của nền kinh tế.
Luận văn thạc sĩ UEH: Quan hệ nhân quả tài chính và tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế tại các nước Đông Nam Á, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩ2014
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong những năm qua. Nghiên cứu này tập trung vào các nước Đông Nam Á, nơi mà sự phát triển tài chính có thể ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng kinh tế. Các lý thuyết hiện có cho thấy rằng phát triển tài chính có thể dẫn đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc cải thiện khả năng huy động vốn và phân bổ tài nguyên. Tuy nhiên, cũng có những quan điểm cho rằng tăng trưởng kinh tế có thể thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính. Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ này là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về cơ chế tác động giữa hai yếu tố này.
1.1. Khái niệm phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Phát triển tài chính thường được định nghĩa là sự mở rộng và cải thiện của các dịch vụ tài chính, bao gồm ngân hàng, thị trường chứng khoán và các tổ chức tài chính khác. Tăng trưởng kinh tế, ngược lại, là sự gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Sự tương tác giữa hai yếu tố này có thể được phân tích qua nhiều khía cạnh khác nhau.
1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu mối quan hệ này
Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của nền kinh tế mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách. Việc xác định được mối quan hệ nhân quả sẽ giúp xây dựng các chính sách tài chính hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
II. Các thách thức trong nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ này, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc xác định chính xác mối quan hệ nhân quả. Một trong những thách thức lớn nhất là sự đa dạng trong các chỉ số đo lường phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, sự khác biệt về cấu trúc kinh tế và chính sách giữa các nước Đông Nam Á cũng tạo ra những khó khăn trong việc so sánh và tổng hợp dữ liệu.
2.1. Sự đa dạng trong các chỉ số đo lường
Các chỉ số đo lường phát triển tài chính như tỷ lệ tín dụng ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi ngân hàng, và các chỉ số khác có thể không phản ánh đầy đủ thực trạng của hệ thống tài chính. Tương tự, tăng trưởng kinh tế cũng có thể được đo bằng nhiều cách khác nhau, như GDP thực tế, GDP bình quân đầu người, và các chỉ số khác. Sự khác biệt này có thể dẫn đến những kết quả nghiên cứu không đồng nhất.
2.2. Khác biệt về cấu trúc kinh tế giữa các nước
Mỗi quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có cấu trúc kinh tế và chính sách tài chính khác nhau. Điều này có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Việc áp dụng các mô hình nghiên cứu từ một quốc gia này sang quốc gia khác có thể không mang lại kết quả chính xác.
III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Để nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, các phương pháp thống kê và kinh tế lượng thường được sử dụng. Các phương pháp này bao gồm kiểm định nghiệm đơn vị, kiểm định đồng liên kết, và mô hình VAR hoặc VECM. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.
3.1. Kiểm định nghiệm đơn vị
Kiểm định nghiệm đơn vị là bước đầu tiên trong việc xác định tính dừng của các biến. Nếu các biến không dừng, việc sử dụng các mô hình hồi quy có thể dẫn đến kết quả sai lệch. Do đó, việc thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác của mô hình.
3.2. Kiểm định đồng liên kết
Kiểm định đồng liên kết giúp xác định xem có mối quan hệ dài hạn giữa các biến hay không. Nếu các biến có mối quan hệ đồng liên kết, mô hình VECM sẽ được sử dụng để phân tích mối quan hệ nhân quả. Ngược lại, nếu không có mối quan hệ đồng liên kết, mô hình VAR sẽ được áp dụng.
IV. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á. Cụ thể, nghiên cứu chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế có thể dẫn đến phát triển tài chính, nhưng cũng có thể có những tác động ngược lại. Điều này cho thấy sự phức tạp trong mối quan hệ giữa hai yếu tố này.
4.1. Mối quan hệ nhân quả một chiều
Kết quả từ kiểm định nhân quả Granger cho thấy có mối quan hệ nhân quả một chiều, trong đó tăng trưởng kinh tế dẫn đến phát triển tài chính. Điều này có thể được giải thích bởi việc tăng trưởng kinh tế tạo ra nhu cầu cao hơn về dịch vụ tài chính.
4.2. Mối quan hệ nhân quả hai chiều
Phân tích hàm phản ứng xung cho thấy có mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Điều này có nghĩa là sự phát triển của hệ thống tài chính cũng có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong tương lai.
V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á đã chỉ ra rằng có sự tương tác phức tạp giữa hai yếu tố này. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn chính sách. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để làm rõ hơn về mối quan hệ này.
5.1. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các chiến lược phát triển tài chính và kinh tế. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa hai yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa các chính sách phát triển.
5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai
Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào các yếu tố như chính sách tài chính, môi trường kinh doanh, và các yếu tố vĩ mô khác.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước đông nam á
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn, Kim Ngân
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn, Ngọc Định
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ