Luận văn Thạc sĩ UEH: Định giá tài sản vốn theo xu hướng tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng tại thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN THEO XU HƯỚNG

1.1. Phân tích kỹ thuật

1.2. Chỉ báo trung bình động Moving Averages

1.3. Phân tích cơ bản

1.4. Mô hình định giá tài sản vốn CAPM

1.5. Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại Markowitz

1.6. Mở rộng các giả định của CAPM

1.7. Mô hình Fama French ba nhân tố

1.8. Những nhân tố khác ngoài phần bù rủi ro thị trường có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi chứng khoán

1.9. Tổng quan về phương pháp định giá tài sản vốn theo xu hướng trên thị trường chứng khoán

1.10. Nội dung tổng quát

1.11. Mối quan hệ giữa định giá tài sản vốn theo xu hướng với xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả dựa trên định giá tài sản vốn theo xu hướng

1.12. Bài học kinh nghiệm quốc tế về xây dựng mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng

1.13. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN THEO XU HƯỚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Thực trạng TTCK Việt Nam

2.2. Giai đoạn năm 2008 đến 2012

2.3. Giai đoạn năm 2012 đến 2013

2.4. Thực trạng về định giá tài sản vốn trên TTCK Việt Nam

2.5. Các mô hình sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền

2.6. Các mô hình sử dụng phương pháp định giá tương đối

2.7. Những tác động của việc định giá sai ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN THEO XU HƯỚNG

3.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

3.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Tính toán nhân tố SMB và HML

3.4. Các phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. So sánh kết quả giữa các mô hình

3.6. Những hạn chế khi chạy mô hình

3.7. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán

3.8. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động ĐTCK

3.9. Xây dựng hệ thống kế toán vững mạnh, áp dụng chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế

3.10. Xây dựng một định chế đo lường và tính toán các hệ số của thị trường

3.11. Hoàn thiện chế độ công bố thông tin, nâng cao sự minh bạch của thị trường

3.12. Khuyến nghị khi sử dụng mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng

3.13. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình định giá tài sản vốn tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) là một trong những công cụ quan trọng trong phân tích tài chính, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam. Mô hình này giúp các nhà đầu tư đánh giá được mức độ rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của các tài sản. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng mô hình này trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mô hình CAPM và sự phù hợp của nó với thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và vai trò của mô hình định giá tài sản vốn

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) được sử dụng để xác định tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản dựa trên rủi ro của nó. Mô hình này giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn bằng cách cung cấp một công cụ để đánh giá mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận.

1.2. Lịch sử phát triển của mô hình CAPM tại Việt Nam

Mô hình CAPM đã được áp dụng tại thị trường chứng khoán Việt Nam từ những năm đầu của thế kỷ 21. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này gặp nhiều thách thức do sự biến động của thị trường và sự thiếu hụt thông tin. Nghiên cứu này sẽ xem xét quá trình phát triển và những khó khăn mà mô hình này đã gặp phải.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng mô hình định giá tài sản vốn

Mặc dù mô hình CAPM đã được áp dụng rộng rãi, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức trong việc áp dụng nó tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Những vấn đề này bao gồm sự biến động của thị trường, sự thiếu hụt thông tin và sự không đồng nhất trong dữ liệu. Nghiên cứu này sẽ phân tích những thách thức này và đề xuất các giải pháp.

2.1. Sự biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam thường xuyên trải qua những giai đoạn biến động mạnh, điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình CAPM. Việc hiểu rõ về sự biến động này là rất quan trọng để áp dụng mô hình một cách hiệu quả.

2.2. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu không đồng nhất

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc áp dụng mô hình CAPM là sự thiếu hụt thông tin và dữ liệu không đồng nhất. Điều này có thể dẫn đến những sai lệch trong việc định giá tài sản và ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.

III. Phương pháp xây dựng mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng

Để cải thiện độ chính xác của mô hình định giá tài sản vốn, nghiên cứu này sẽ đề xuất một phương pháp mới kết hợp giữa mô hình CAPM và các yếu tố xu hướng. Phương pháp này sẽ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về thị trường và đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

3.1. Kết hợp mô hình CAPM với chỉ số trung bình động

Việc kết hợp mô hình CAPM với chỉ số trung bình động (MA) sẽ giúp các nhà đầu tư nhận diện xu hướng thị trường một cách hiệu quả hơn. Chỉ số MA sẽ cung cấp thông tin về xu hướng giá, từ đó hỗ trợ cho việc định giá tài sản.

3.2. Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình

Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp hồi quy để kiểm định tính chính xác của mô hình mới. Phân tích này sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng

Mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể được áp dụng thực tiễn trong việc ra quyết định đầu tư. Nghiên cứu này sẽ trình bày các ứng dụng thực tiễn của mô hình và những lợi ích mà nó mang lại cho các nhà đầu tư.

4.1. Lợi ích cho các nhà đầu tư

Mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng giúp các nhà đầu tư tối ưu hóa danh mục đầu tư của mình bằng cách cung cấp thông tin chính xác về xu hướng thị trường. Điều này giúp họ đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

4.2. Ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Việc áp dụng mô hình này có thể tạo ra những thay đổi tích cực trong thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của mô hình định giá tài sản vốn tại Việt Nam

Mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng có tiềm năng lớn trong việc cải thiện độ chính xác của các dự đoán về tỷ suất sinh lợi. Nghiên cứu này sẽ kết luận về những phát hiện chính và đề xuất hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng có thể cải thiện độ chính xác của các dự đoán về tỷ suất sinh lợi. Những phát hiện này có thể giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư tốt hơn.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng mô hình này để bao gồm các yếu tố khác như tâm lý thị trường và các yếu tố vĩ mô khác ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mô hình định giá tài sản vốn theo xu hướng tại thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN THEO XU HƯỚNG 1. Phân tích kỹ thuật:  Những giả định cơ sở: Phân tích kỹ thuật là sự nghiên cứu biến động của thị trường, chủ yếu thông qua việc sử dụng các đồ thị nhằm mục đích dự đoán các xu thế biến động của giá cả trong tương lai. Thuật ngữ “biến động của thị trường’ ám chỉ yếu tố biến động chính cung cấp thông tin cho quá trình phân tích kỹ thuật là giá, khối lượng giao dịch Theo Robert D. Edwards and John Magee (1948), có 3 giả định làm cơ sở cho việc tiếp cận phân tích kỹ thuật: - Biến động thị trường phản ánh tất cả - Giá dịch chuyển theo xu thế chung - Lịch sử sẽ tự lặp lại  Biến động thị trường phản ánh tất cả.

Đây có thể coi là nền tảng của phân tích kỹ thuật. Mọi lý thuyết, phân tích khác muốn được chấp nhận thì trước tiên phải hiểu và chấp nhận giả định này. Các nhà phân tích kỹ thuật cho rằng bất cứ yếu tố nào có khả năng ảnh hưởng đến giá như tâm lý, chính trị hay các yếu tố tài chính của doanh nghiệp, tổ chức. đều được phản ánh rõ trong giá thị trường.

 Giá dịch chuyển theo xu thế Khái niệm về xu thế là khái niệm vô cùng quan trọng trong Phân tích kỹ thuật do đó cần hiểu kĩ về giả định này trước khi muốn tìm hiểu sâu thêm về nó. Mục đích của việc xác lập đồ thị mô tả những biến động giá trên thị trường là nhằm xác định được sớm những xu thế giá, từ đó sẽ tham gia giao dịch trên cơ sở những xu thế này. Trên thực tế những kĩ thuật ở đây đều mang tính lặp lại những xu thế giá có từ trước. Tức là mục đích của Phân tích kỹ thuật là nhằm xác định sự lặp lại của những dạng biến động của giá đã xuất hiện trong quá khứ để có thể tận dụng kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nghiệm và đưa ra những quyết định phù hợp.

Từ giả định này chúng ta còn có một hệ quả là “một xu thế giá đang vận động sẽ tiếp tục theo xu thế của nó và ít khi có đảo chiều”. Hệ quả này rút ra từ định luật 1 về sự vận động của Newton, do đó nó có cách phát biểu khác như sau: "một xu thế đang vận động sẽ tiếp tục theo xu thế của nó cho đến khi nó đảo chiều”. Nhìn chung tất cả những nghiên cứu nhằm tiếp cận theo các xu thế đều nhằm để đi theo những xu thế giá hiện tại cho đến khi có dấu hiệu đảo chiều.  Lịch sử sẽ tự lặp lại.

Phần lớn nội dung của phân tích kỹ thuật và việc nghiên cứu biến động thị trường đều phải nhằm vào nghiên cứu tâm lý con người. Chẳng hạn như những mô hình giá, những mô hình này đã được xác định và chứng minh từ hơn 100 năm nay, chúng giống như những bức tranh về đồ thị biến động giá. Những bức tranh này chỉ ra tâm lý của thị trường đang là lên giá hay xuống giá. Việc áp dụng những mô hình này đã phát huy hiệu quả trong quá khứ và được giả định rằng sẽ vẫn tiếp tục có hiệu quả trong tương lai bởi chúng dựa trên phân tích nghiên cứu tâm lý con người mà tâm lý con người thì thường không thay đổi.

Như thế giả định này có thể được phát biểu là : “Chìa khóa để nắm bắt tương lai nằm trong việc nghiên cứu quá khứ” hay “tương lai chỉ là sự lặp lại của quá khứ’ Khi phân tích ta có thể áp dụng theo cơ bản hay kĩ thuật, nhưng để trả lời câu hỏi về xác định thời điểm tham gia vào hay thoát ra khỏi thị trường thì câu trả lời nằm hoàn toàn trong phân tích kỹ thuật. Việc xác định thời điểm có ý nghĩa rất quan trọng với quyết định mua hay bán. Do đó khi xem xét các bước tiến hành của nhà đầu tư trước khi đưa ra quyết định cuối cùng ta có thể thấy việc áp dụng các nguyên lý của Phân tích kỹ thuật là không thể bỏ qua tại một số thời điểm của quá trình ra quyết định cho dù ở phần đầu của quá trình này khi tiến hành phân tích nhà đầu tư có thể áp dung theo phân tích cơ bản.  Tính linh hoạt và ứng dụng của Phân tích kỹ thuật: Mỗi thị trường đều phải trải qua những thời kỳ thị trường biến động mạnh và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 những thời kỳ trầm lắng, những giai đoạn mà giá biến động theo những xu thế rõ ràng và những giai đoạn mà xu thế của giá rất mờ nhạt thậm chí là không có một xu thế cụ thể nào.

Khi đó những nhà phân tích kỹ thuật có thể tập trung sự quan tâm cũng như những nguồn lực của mình vào những thị trường có xu thế vận động rõ ràng hơn và bỏ qua những thị trường loại kia. Điều này có nghĩa là họ có thể chuyển hướng đầu tư để tận dụng tính luân phiên tự nhiên của các thị trường. Thông thường, tiếp theo những thời kỳ có xu thế giá cụ thể ấy là những thời kỳ giá biến động khá trầm và hầu như không có xu thế nào rõ rệt, trong khi đó ở một hay một nhóm thị trường khác lại có những dấu hiệu biến động nóng. Tóm lại, một nhà phân tích kỹ thuật có thể tìm và tham gia những thị trường mà họ thấy có khả năng kiếm lời nhanh chóng, còn những nhà phân tích cơ bản thì không có tính linh hoạt ấy do tính chuyên sâu vào một loại thị trường như đã nói ở trên.

Mặc dù họ hoàn toàn có quyền chuyển hướng quan tâm của mình vào một thị trường khác, nhưng điều ấy cũng có nghĩa là họ phải đối mặt với việc xử lý một khối lượng lớn các dữ liệu của thị trường mới này và rõ ràng là họ sẽ mất rất nhiều thời gian. Một lợi thế khác của các chuyên gia phân tích kỹ thuật là họ có “bức tranh tổng thể về thị trường”. Bởi vì họ theo dõi và nghiên cứu nhiều loại thị trường khác nhau nên họ luôn có được cảm nhận rất tốt về những biến động chung nhất của toàn thị trường, tránh được rơi vào tình trạng có những cái nhìn bó hẹp về thị trường - điều rất dễ xảy ra nếu chỉ chú trọng vào một hay một nhóm nhỏ thị trường nhất định. Đồng thời bởi vì mỗi thị trường đều xây dựng trên cơ sở những mối quan hệ kinh tế và cùng phản ứng lại những nhân tố kinh tế theo cách tương tự nhau cho nên biến động giá ở một hay một nhóm thị trường này có thể là những gợi ý cho việc dự đoán giá ở một hay một số thị trường khác.

Lý thuyết Dow: Lý thuyết Dow là cơ sở đầu tiên cho mọi nghiên cứu kỹ thuật trên thị trường. Mặc dù nó thường bị coi là trễ so với thị trường và bị những người chống đối dựa vào đó để chỉ trích nhưng nó vẫn được đông đảo những người có quan tâm đến và tôn trọng. Cơ sở để xây dựng cũng như đối tượng nghiên cứu của lý thuyết chính là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 những biến động của bản thân thị trường (thể hiện trong chỉ số trung bình của thị trường) và không hề dựa trên cùng cơ sở của phân tích cơ bản là các thống kê hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong những ghi chép của người đầu tiên đề ra lý thuyết này, ông Charles.

Dow (1897), có rất nhiều điều chứng tỏ rằng tác giả không hề nghĩ lý thuyết của mình sẽ trở thành một công cụ dùng cho dự báo thị trường chứng khoán hay thậm chí nó đã trở thành một hướng dẫn chung cho các nhà đầu tư. Những ghi chép ấy chỉ nói lên rằng ông muốn lý thuyết của mình thành một thước đo biến động chung của thị trường. Những nguyên lý căn bản của học thuyết (ngày nay được đặt theo tên ông) đã được ông phác thảo ra trong một bài nghiên cứu mà ông viết cho “Tạp Chí Phố Wall”. Tìm hiểu về lý thuyết của Dow, trước tiên ta phải nghiên cứu đến chỉ số trung bình của thị trường.

Nhìn chung giá chứng khoán của tất cả các công ty đều cùng lên và xuống, tuy nhiên một số cổ phiếu lại chuyển động theo hướng ngược lại xu thế chung của các cổ phiếu khác cho dù là chỉ trong vài ngày hoặc vài tuần. Thực tế cho thấy khi thị trường lên giá thì giá của một số chứng khoán tăng nhanh hơn những chứng khoán khác, còn khi thị trường xuống giá thì một số chứng khoán giảm giá nhanh chóng trong khi có một số khác lại tăng lên, nhưng thực tế vẫn chứng minh rằng hầu như tất cả các chứng khoán đều dao động theo cùng một xu thế chung. Cùng với những cố gắng nghiên cứu của mình, Charles Dow là người đã đưa ra khái niệm về “chỉ số giá bình quân” nhằm phản ánh xu thế chung của một số cổ phiếu đại diện cho thị trường. Chỉ báo trung bình động Moving Averages: Đường trung bình chuyển động MA (Moving Averages) là một trong số chỉ số kỹ thuật được sử dụng rộng rãi và linh hoạt nhất trong phân tích kỹ thuật (technical analysis) và phân tích thị trường tài chính (hàng hóa và cổ phiếu).

Đường MA là cơ sở trong nhiều hệ thống xu hướng (xu thế following) thị trường hiện nay, là trung bình giá của cổ phiếu hoặc chỉ số trong một khoảng thời gian nào đó. Ví dụ, để tính giá đóng cửa trung bình trong 10 ngày, giá của mười ngày được cộng lại và chia cho 10. Tính từ ‘chuyển động’ được sử dụng là bởi vì chỉ có giá của 10 ngày gần nhất được sử dụng. Bởi vậy giá trị trung bình của giá trong 10 ngày gần nhất sẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thay đổi sau mỗi ngày giao dịch.

Dạng tính toán thông dụng nhất của đường trung bình chuyển động là tính trung bình giá đóng cửa của 10 ngày. Mỗi ngày tiếp theo, giá đóng cửa mới được cộng vào tổng giá của và giá cách đó 11 ngày được trừ ra khỏi tổng giá, sau đó tổng giá được chia cho 10. Công thức được thể hiện như sau Với Trong đó Pi,t là giá thị trường của danh mục i tại thời điểm t và là giá trung bình tương ứng qua khoảng thời gian trong quá khứ. Tuy nhiên để xây dựng một danh mục đầu tư hiệu quả cần phải kết hợp với các phương thức định giá tài sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ