I TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC -------------------- NGUYỄN QUỐC THANH KIỂM ĐỊNH TÍNH HIỆU QUẢ DẠNG YẾU CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (TRƢỜNG HỢP SGDCK TP.HCM) Chuyên ngành : Kinh tế tài chính ngân hàng Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP.Hồ Chí Minh– Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com II KIỂM ĐỊNH TÍNH HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM : TRƢỜNG HỢP SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.1 Tính cấp thiết của đề tài của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Thị trường hiệu quả và lý thuyết bước ngẫu nhiên .1 Sự phát triển của lý thuyết thị trường hiệu quả .2 Các dạng thị trường hiệu quả .2 Thị trường hiệu quả dạng yếu .3 Bằng chứng thực nghiệp về thị trường hiệu quả dạng yếu .4 Sơ lược những tài liệu về thị trường hiệu quả dạng yếu .1 Bằng chứng về thị trường hiệu quả dạng yếu từ các thị trường phát triển .2 Bằng chứng về thị trường hiệu quả dạng yếu từ những thị trường mới nổi.3 Những nghiên cứu trước đây về tính hiệu quả dạng yếu của TTCK VN . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Các giả thuyết được kiểm định .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Kiểm định tính phân phối chuẩn .2 Kiểm định tự tương quan .3 Kiểm định chuỗi . 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com III IV. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH .1 Kết quả và ý nghĩa của kiểm định .1 Kiểm định phân phối chuẩn .2 Kiểm định đơn vị (Unit root test) .3 Kiểm định chuỗi .4 Kiểm định tự tương quan .2 Nhận xét về kết quả nghiên cứu .51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com IV DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt TTCK Thị trường chứng khoán EMH Efficient market hypothesis Lý thuyết thị trường hiệu quả WFE Weak form efficiency Hiệu quả dạng yếu RWH Random walk hypothesis Lý thuyết bước ngẫu nhiên RWM Random walk model Mô hình bước ngẫu nhiên OTC Over the counter Sàn chứng khoán phi tập trung SGDCK Sở giao dịch chứng khoán UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà Nước TTLKCK Trung tâm lưu ký chứng khoán HoSE Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM TSSL Tỷ suất sinh lợi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com V DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÀI NGHIÊN CỨU Bảng 1.1 : Thông tin về chỉ số VN index và 7 mã chứng khoán.1 : Bảng thống kê mô tả và dữ liệu TSSL theo ngày nghiên cứu trong bài .2 – Kết quả kiểm định cho đơn vị mã FPT .3– Kết quả kiểm định cho đơn vị mã GMD .4– Kết quả kiểm định cho đơn vị mã HAG .5 – Kết quả kiểm định cho đơn vị mã REE.6 – Kết quả kiểm định cho đơn vị mã STB .7 – Kết quả kiểm định cho đơn vị mã VIC .8 – Kết quả kiểm định cho đơn vị mã VNM .9 – Kết quả kiểm định cho đơn vị mã VN – Index .10 – Kiểm định phân phối chuẩn Kolmogorov – Smirnov .11 – Kết quả kiểm định đoạn mạch.12 : Kết quả kiểm định hệ số AC của FPT và GMD .13 : Kết quả kiểm định hệ số AC của HAG và REE .14 : Kết quả kiểm định hệ số AC của STB và VIC .15 : Kết quả kiểm định hệ số AC của VNM và VN index. 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VI DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÀI NGHIÊN CỨU Hình 4.1 – Biểu đồ mô tả phân phối của chuỗi dữ liệu FPT .2 : Biểu đồ mô tả phân phối của chuỗi dữ liệu mã VN index .3 – Biểu đồ mô tả phân phối của chuỗi dữ liệu mã STB .4 – Biểu đồ mô tả phân phối của chuỗi dữ liệu mã GMD .5 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã FPT .6 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã GMD .7 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã HAG.8 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã REE .9 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã STB .10 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã VIC .11 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã VNM .12 – Biểu đồ xác suất chuỗi dữ liệu mã VN index. 43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VII LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của Cô Nguyễn Thị Liên Hoa. Các nội dung nghiên cứu và kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trìnhnào.HCM, ngày 23 tháng 11 năm 2012 Tác giả Nguyển Quốc Thanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn này xem xét tính hiệu quả dạng yếu của thị trường chứng khoán Việt Nam – Sở giao dịch chứng khoán TP. Những quan sát hàng ngày (daily series) được sử dụng trong giai đoạn (2009-2011) cho chỉ số VN index và bảymã chứng khoánblue chip có mức vốn hóa thị trường cao từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định phân phối chuẩn, kiểm định đơn vị, kiểm định tính tự tương quan, kiểm định chuỗi của lợi nhuận để việc xem xét để kiểm định mức độ hiệu quả về mặt thông tin của thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả cho thấy rằng, về dữ liệu hàng ngàycủa các mã chứng khoán nói trên và củaVN index có dấu hiệu không tuân theo lý thuyết bước ngẫu nhiên. Nghiên cứu kết luận rằng thị trường chứng khoán Việt Nam khôngđạt hiệu quả ở dạng yếu. Phát hiện này là phù hợp với các nghiên cứu trước đây về hiệu quả dạng yếu ở Việt Nam. Từ khóa : Thị trường hiệu quả dạng yếu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Thị trường vốn đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Hoạt động của nó như một định chế trung gian giữa những nơi thiếu và thừa vốn, đảm bảo vốn được trung chuyển một cách hiệu quả. Hơn nữa nó còn cung cấp tính thanh khoản cho các khoản đầu tư và đảm bảo tối ưu cho việc phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên tính hiệu quả của thị trường vốn vẫn luôn là đề tài tranh cải giữa các học giả và các nhà đầu tư trên thị trường. Lý thuyết tài chính chia thị trường hiệu quả ra làm ba loại : hiệu quả hoạt động (operational market efficiency), hiệu quả phân bổ (allocational market efficiency) và hiệu quả thông tin (informational market efficiency). Khái niệm tính hiệu quả của thị trường về mặt hoạt động liên quan đến khả năng thị trường cung cấp tính thanh khoản cũng như phí giao dịch thấp và điều hành tốt. Hiệu quả về mặt phân bổ thì liên quan đến việc phân bổ nguồn lực sao cho hiệu quả nhất. Có nghĩa là thị trường phân bổ được nguồn lực đến nơi khan hiếm, sao cho trên cơ sở nguồn lực có được người ta tạo ra được giátrịlớn nhất hay tối ưu hóa nguồn lực sẵn có. Ví dụ như giá chứng khoán sẽ điều chỉnh theo những rủi ro mà nó đang nắm giữ, rủi ro cao thì lợi nhuận cũng cao tương ứng. Lý thuyết tài chính đặc biệt nhấn mạnh vào tính hiệu quả về mặt thông tin, mà bài luận văn nay đề cập. Nó mô tả phần nào thông tin có sẵn mà những người tham gia thị trường có được trên thị trường vốn hiệu quả và cách sử lý thông tin đó. Đối với các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán, mục tiêu cuối cùng của họ là tối đa giá trị công ty. Còn đối với các nhà đầu tư thì mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận thu được từ cổ phiếu mà họ đầu tư. Cả hai đầu có quan hệ mật thiết với giá trị cổ phiếu. Trong đó thông tin lại có mức độ ảnh hưởng lớn tới giá trị cổ phiếu. Một thông tin tốt sẽ làm giá cổ phiếu tăng, trái lại một thông tin xấu sẽ làm giá cổ phiếu giảm. Hay nói cách khác thông tin đóng một vai trò hết sức quan trọng trên TTCK. Thông tin là trung tâm để đánh giá mức độ hiệu quả của thị trường. Một thị trường hiệu quả thì mọi thông tin đều phản ánh đầy đủ vào trong giá của chứng khoán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Lý thuyết quan trọng về hiệu quả thông tin đã được nhà khoa học Mỹ F.Fama đề xuất năm 1970 có tên EMH (Efficient market hypothesis). Trong đó Fama cho rằng giá của chứng khoán phản ánh đầy đủ thông tin chứa đựng trong nó. Ông chia lý thuyết EMH ra làm ba loại dựa trên những thông tin chứa đựng trong nó : Hiệu quả thông tin ở mức độ yếu (Weak form efficiency – WFE), hiệu quả thông tin ở mức độ trung bình (semi-strong form) và hiệu quả thông tin ở mức độ mạnh (strong form). Ở dạng thứ nhất, thị trường hiệu quả ở mức độ thấp được định nghĩa là giá chứng khoán phản ánh đầy đủ thông tin dạng yếu của chứng khoán (thông tin trong quá khứ), bao gồm các mức giá trong quá khứ, khối lượng giao dịch, tỷ suất sinh lợi trong quá khứ….Tại thị trường dạng yếu này, mức giá hiện tại đã phản ánh tất cả các thu nhập trong quá khứ và mọi thông tin về cổ phiếu đó trên thị trường nên giả thuyết này có nghĩa là tỷ suất sinh lợi của chứng khoán cũng như các thông tin khác không có mối liên hệ với tương lai. Nói cách khác nhà đầu tư không thể tìm kiếm thu nhập bất thường bằng những thông tin tương tự của chúng trong quá khứ. Thị trường hiệu quả dạng này thường xuất hiện ở các nước đang phát triển (thị trường mới nổi). Lý thuyết thị trường hiệu quả ở mức độ trung bình thì cho rằng giá chứng khoán phản ảnh cả thông tin trong quá khứ lẫn những thông tin công khai có sẵn trên thị trường. Thông tin công khai có trên thị trường như : giá cổ phiếu, tỷ suất sinh lời, khối lượng giao dịch…Giá của chứng khoán sẽ điều chỉnh tức thời ngay sau khi thông tin được công bố. Khi thị trường hiệu quả đạt ở mức độ trung bình, sẽ không còn những thay đổi về giá có thể đoán được nữa. Điều này có nghĩa là những nhà đầu tư khi ra quyết định dựa trên những thông tin mới sau khi được công bố trên thị trường sẽ không thu được những khoản lợi nhuận bất thường nào do mức giá hiện tại đã phản ảnh tất cả những thông tin công khai đó. Thị trường loại này thường xuất hiện ở các nước phát triển trên thế giới.
Luận văn thạc sĩ UEH: Kiểm định hiệu quả dạng yếu TTCK Việt Nam (sàn HOSE)
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh kiểm định tính hiệu quả dạng yếu của thị trường chứng khoán việt nam trường hợp sgdck tp hcm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP.HCMChuyên ngành
Kinh tế tài chính ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Quốc Thanh
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hoa
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng
Đề tài: Kiểm Định Tính Hiệu Quả Dạng Yếu Của Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam (Trường Hợp SGDCK TP.HCM)
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: TP.Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ