Luận văn Thạc sĩ UEH: Kiểm định thị trường hiệu quả Việt Nam qua P/E

Nghiên cứu kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả tại Việt Nam qua mối quan hệ giữa chỉ số giá trên thu nhập và hiệu suất đầu tư cổ phiếu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. KẾT CẤU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN (CAPM)

2.1.1. Tổng quan về rủi ro và TSSL

2.1.2. Đo lường TSSL và rủi ro của 1 chứng khoán

2.1.3. Đo lường TSSL và rủi ro của danh mục nhiều chứng khoán

2.1.4. Đường biên hiệu quả Markowitz

2.1.5. Kết hợp danh mục hiệu quả Markowitz và đường hữu dụng

2.1.6. Mô hình định giá tài sản vốn CAPM

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

3.1. KIỂM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG YẾU

3.2. KIỂM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH

3.3. KIỂM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG MẠNH

4. CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN TTCK VIỆT NAM THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA P/E VÀ HIỆU SUẤT ĐẦU TƯ

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

4.3. Phương pháp phân tích

4.4. Kết quả thực nghiệm

4.4.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu

4.4.2. Ước lượng mô hình hồi quy

4.4.3. Kiểm định giả thiết đối với hệ số

4.4.4. Ảnh hưởng của rủi ro trên đo lường hiệu suất

4.4.5. So sánh với danh mục lựa chọn ngẫu nhiên

4.4.6. Tóm tắt và kết luận

5. CHƯƠNG 5: HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.1. HẠN CHẾ KHÁCH QUAN

5.2. HẠN CHẾ CHỦ QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả trên TTCK Việt Nam

Nghiên cứu về kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả (EMH) đã trở thành một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam, việc áp dụng lý thuyết này giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin thị trường. Luận văn này sẽ phân tích mối quan hệ giữa chỉ số giá trên thu nhập (P/E) và hiệu suất đầu tư của cổ phiếu phổ thông, từ đó kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của thị trường hiệu quả

Thị trường hiệu quả là một khái niệm quan trọng trong tài chính, cho rằng giá chứng khoán phản ánh tất cả thông tin có sẵn. Điều này có nghĩa là không thể kiếm lợi nhuận vượt trội mà không chấp nhận rủi ro. Nghiên cứu này sẽ làm rõ các hình thức của thị trường hiệu quả và tầm quan trọng của chúng trong việc ra quyết định đầu tư.

1.2. Mối quan hệ giữa P E và hiệu suất đầu tư

Chỉ số P/E là một trong những chỉ số quan trọng giúp nhà đầu tư đánh giá giá trị của cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ chỉ ra cách mà P/E ảnh hưởng đến hiệu suất đầu tư và liệu có tồn tại mối quan hệ tích cực giữa chúng hay không.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả

Mặc dù lý thuyết thị trường hiệu quả đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng nó vào thực tiễn, đặc biệt là trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các yếu tố như thông tin không hoàn hảo, tâm lý nhà đầu tư và các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả của thị trường.

2.1. Thách thức từ thông tin không hoàn hảo

Thông tin không hoàn hảo có thể dẫn đến việc định giá sai cổ phiếu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất đầu tư. Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố gây ra sự không hoàn hảo này và cách chúng tác động đến thị trường.

2.2. Tâm lý nhà đầu tư và ảnh hưởng đến thị trường

Tâm lý nhà đầu tư có thể dẫn đến các quyết định đầu tư không hợp lý, gây ra sự biến động không cần thiết trên thị trường. Nghiên cứu sẽ xem xét cách mà tâm lý này ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tư.

III. Phương pháp kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả

Để kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả, nghiên cứu sẽ sử dụng các phương pháp phân tích định lượng, bao gồm hồi quy và phân tích thống kê. Các phương pháp này sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tư một cách chính xác.

3.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy như Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sẽ mô tả quy trình thu thập và xử lý dữ liệu để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy.

3.2. Phương pháp phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy sẽ được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tư. Nghiên cứu sẽ trình bày chi tiết về mô hình hồi quy được áp dụng và cách thức kiểm định các giả thuyết.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Những phát hiện này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn đầu tư.

4.1. Kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ trình bày các kết quả thực nghiệm từ phân tích hồi quy, cho thấy mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tư. Những kết quả này sẽ được so sánh với các nghiên cứu trước đây để xác định tính nhất quán.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho nhà đầu tư

Các nhà đầu tư có thể sử dụng những phát hiện từ nghiên cứu này để đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn. Nghiên cứu sẽ đề xuất các chiến lược đầu tư dựa trên mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tư.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tài chính. Kết luận sẽ tóm tắt những phát hiện chính và đề xuất các hướng nghiên cứu trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tư, từ đó cung cấp bằng chứng cho giả thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu sẽ đề xuất các hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo, bao gồm việc mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng các phương pháp phân tích mới để kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kiểm định giả thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình trên thị trường chứng khoán việt nam thông qua mối quan hệ giữa chỉ số giá trên thu nhập và hiệu suất đầu tư của cổ phiếu phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ****************** NGUYỄN THỊ NHƢ GIANG KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỈ SỐ GIÁ TRÊN THU NHẬP VÀ HIỆU SUẤT ĐẦU TƢ CỦA CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ****************** NGUYỄN THỊ NHƢ GIANG KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỈ SỐ GIÁ TRÊN THU NHẬP VÀ HIỆU SUẤT ĐẦU TƢ CỦA CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ PGS.

Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho phân tích, nhận xét, đánh giá, đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của những tác giả khác và có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ dàng tra cứu, kiểm chứng.

Tác giả Nguyễn Thị Nhƣ Giang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU .3 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN (CAPM). Tổng quan về rủi ro và TSSL.

Đo lƣờng TSSL và rủi ro của 1 chứng khoán. Đo lƣờng TSSL và rủi ro của danh mục nhiều chứng khoán. Đường biên hiệu quả Markowitz. Kết hợp danh mục hiệu quả Markowitz và đường hữu dụng.

Mô hình định giá tài sản vốn CAPM. Những giả định của mô hình CAPM. Hạn chế của mô hình CAPM. THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ.

Sự hình thành thị trường hiệu quả. Ba hình thức của thị trường hiệu quả. Động lực thúc đẩy đằng sau thị trường hiệu quả. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của TTCK.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu lý thuyết thị trường hiệu quả. Đối với nhà hoạch định chính sách. Đối với các tổ chức trung gian tham gia thị trƣờng.

Đối với nhà đầu tƣ tham gia thị trƣờng. 20 CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. KIỂM ĐỊNH THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG YẾU. KIỂM ĐỊNH THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH.

KIỂM ĐỊNH THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG MẠNH .28 CHƢƠNG 4: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN TTCK VIỆT NAM THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA P/E VÀ HIỆU SUẤT ĐẦU TƢ. KIỂM ĐỊNH THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN TTCK VIỆT NAM THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA P/E VÀ HIỆU SUẤT ĐẦU TƢ. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý dữ liệu.

Phương pháp phân tích. Kết quả thực nghiệm. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu. Ƣớc lƣợng mô hình hồi quy.

Kiểm định giả thiết đối với hệ số. Ảnh hƣởng của rủi ro trên đo lƣờng hiệu suất. So sánh với danh mục lựa chọn ngẫu nhiên. Tóm tắt và kết luận.

53 CHƢƠNG 5: HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI. HẠN CHẾ KHÁCH QUAN. HẠN CHẾ CHỦ QUAN .55 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CAPM: Capital Asset Pricing Model - Mô hình định giá tài sản vốn. HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

TSSL: Tỷ suất sinh lợi. TTCK: Thị trƣờng chứng khoán. TTHQ: Thị trƣờng hiệu quả. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt ba hình thức của thị trƣờng hiệu quả .1: Bảng thống kê lãi suất tín phiếu .2: Bảng tóm tắt kết quả hồi quy tham số .3: Tóm tắt thống kê phần dƣ .4: Tóm tắt kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi .5: Tóm tắt kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .6: Tóm tắt kết quả kiểm định phần dƣ có phân phối chuẩn .7: Tổng hợp kết quả hồi quy và các cách đo lƣờng hiệu suất (T4/2008 – T3/2014) .8: TSSL vƣợt trội trung bình của các danh mục P/E theo rủi ro hệ thống .9: Tóm tắt thống kê hồi quy các danh mục ngẫu nhiên .10: So sánh các danh mục ngẫu nhiên có rủi ro tƣơng đƣơng với các danh mục P/E .11: Thống kê TSSL ngũ phân vị danh mục P/E và danh mục ngẫu nhiên có rủi ro tƣơng đƣơng .52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu nhằm xác định mối quan hệ giữa tỷ số P/E và TSSL của các cổ phiếu trên TTCK Việt Nam mà đại diện là Sở giao dịch chứng khoán TP.

Hồ Chí Minh (HOSE) với 112 chứng khoán trong giai đoạn tháng 04/2008 đến tháng 03/2014 (72 tháng). Từ đó kiểm định tính hiệu quả của thị trƣờng. Bài nghiên cứu đo lƣờng hiệu suất đầu tƣ bằng ba cách theo của Jensen, Sharpe và Treynor. Các cách đo lƣờng này dựa trên mô hình định giá tài sản vốn CAPM phiên bản của Sharpe Lintner.

Tỷ số P/E của các chứng khoán đƣợc tính toán và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao để thành lập 5 danh mục có P/E thấp nhất đến cao nhất và danh mục thứ 6 là danh mục có P/E cao nhất loại trừ các công ty có lợi nhuận âm, mỗi danh mục đƣợc xem nhƣ một quỹ tƣơng hỗ. Hiệu suất của các danh mục P/E đƣợc ƣớc lƣợng theo phƣơng trình: ̂ ̂ [ ] (1) bằng phƣơng pháp OLS, sử dụng 72 tháng dữ liệu. Kết quả, danh mục có P/E thấp và P/E trung bình kiếm đƣợc TSSL cao hơn so với danh mục có P/E cao ngay khi đánh giá tác động của rủi ro và khi so sánh với danh mục ngẫu nhiên có rủi ro tƣơng đƣơng. Bằng cách đánh giá mối quan hệ giữa P/E và hiệu suất đầu tƣ, bài nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng về sự vi phạm lý thuyết thị trƣờng hiệu quả dạng trung bình trên TTCK Việt Nam.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chỉ số giá trên thu nhập một cổ phần P/E là tỷ lệ giữa giá thị trƣờng và lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phần của một công ty: P/E = Giá trị thị trƣờng /Lợi nhuận ròng trên một cổ phần (EPS) P/E của một cổ phiếu sẽ cho chúng ta biết là các nhà đầu tƣ sẵn lòng trả bao nhiêu cho mỗi đồng tiền lãi mà doanh nghiệp tạo ra, thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ ảnh hƣởng quyết định đến giá của một cổ phiếu. P/E là một trong những phân tích quan trọng trong quyết định đầu tƣ chứng khoán của nhà đầu tƣ. Có những ngƣời cho rằng P/E là một chỉ báo hiệu quả đầu tƣ trong tƣơng lai của chứng khoán, những cổ phiếu có P/E thấp sẽ có khuynh hƣớng vƣợt trội hơn những cổ phiếu có P/E cao.

Nhiều ngƣời cho rằng, trong ngắn hạn, giá chứng khoán có thể sai lệch và P/E là chỉ báo chệch (Sanjoy Basu, 1977, trang 2). Còn thuyết thị trƣờng hiệu quả thì nói rằng: giá chứng khoán phản ánh thông tin có sẵn một cách nhanh chóng và không chệch, do đó, cung cấp các ƣớc lƣợng không chệch về giá trị cơ bản của chứng khoán. Với một TTCK non trẻ nhƣ Việt Nam thì P/E là một chỉ báo tốt hay là chỉ báo chệch ? Mục đích của bài nghiên cứu này là nỗ lực xác định bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa hiệu suất đầu tƣ và P/E của chứng khoán đồng thời đó cũng là một kiểm định về giả thuyết thị trƣờng hiệu quả dạng trung bình trên TTCK Việt Nam. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Các câu hỏi đƣợc đề cập đến trong bài nghiên cứu là: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Có mối quan hệ giữa P/E và TSSL trong TTCK Việt Nam hay không ? Từ đó, trả lời cho câu hỏi: Liệu lý thuyết thị trƣờng hiệu quả dạng trung bình có tồn tại trên TTCK Việt Nam hay không ? 1.

MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU Bài nghiên cứu này nỗ lực xác minh giá chứng khoán có phản ánh đúng với thông tin chỉ số P/E. Từ đó, xác định mức độ hiệu quả thông tin trên TTCK Việt Nam. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện trong phạm vi 112 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ 01/04/2008 đến 31/03/2014. HOSE đƣợc chọn vì nó có quy mô lớn hơn, thời gian hoạt động dài hơn Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) nên sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu dài hơn cho phân tích thống kê.

Vì thế, HOSE là đại diện tốt nhất cho TTCK Việt Nam. KẾT CẤU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU Bài nghiên cứu đƣợc trình bày theo thứ tự sau: CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY CHƢƠNG 4: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN TTCK VIỆT NAM THÔNG QUA MỐI QUAN HỆ GIỮA P/E VÀ HIỆU SUẤT ĐẦU TƢ CHƢƠNG 5: HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2. MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN (CAPM) 2. Tổng quan về rủi ro và TSSL Về rủi ro, có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau.

Cách tiếp cận phổ biến nhất là xem rủi ro nhƣ là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính. Theo cách tiếp cận này thì chứng khoán nào có khả năng xuất hiện các khoản lỗ lớn hơn thì có rủi ro lớn. Khi ta nói “khả năng xuất hiện khoản lỗ”, tức là ta đã hàm ý khoản lỗ của 2 chứng khoán có độ lớn là nhƣ nhau và ta so sánh xác suất của khoản lỗ này. Ta cũng có thể so sánh rủi ro hai chứng khoán bằng cách so sánh khoản lỗ trung bình kỳ vọng, trên cơ sở xác suất và độ lớn của các khoản lỗ có khả năng xuất hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ